1
I HC QUC GIA H NI
TRNG I HC GIO DC PHM HUYN TRANG
BIệN PHáP QUảN Lý SINH VIÊN
CủA PHòNG CÔNG TáC quản lý HọC SINH - SINH VIÊN
TạI TRƯờNG CAO ĐẳNG DU LịCH Hà NộI
LUN VN THC S QUN Lí GIO DC
LUN VN THC S QUN Lí GIO DC Chuyờn ngnh: QUN Lí GIO DC
Mó s: 60.14.05
Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS. inh Th Kim Thoa
H NI - 2012
5
MỤC LỤC Trang
MỞ ĐẦU
1
1.
Lý do chọn đề tài
1
2.
Mục đích nghiên cứu
2
1.2.2.
Quản lý giáo dục
11
1.2.3.
Quản lý nhà trường
12
1.2.4.
Người học, sinh viên
14
1.3.
Quản lý công tác học sinh, sinh viên
15
1.3.1.
Chức năng, nhiệm vụ của quản lý công tác học sinh, sinh viên
15
1.3.2.
Công tác quản lý sinh viên
17
1.3.3.
Nội dung công tác học sinh sinh viên
18
1.3.4.
Mục đích của công tác quản lý sinh viên
21
1.3.5.
Vị trí, vai trò của công tác học sinh, sinh viên
22
1.3.6.
Công tác giáo dục học sinh sinh viên cá biệt của giáo viên chủ nhiệm
23
38
2.2.2.
Mối quan hệ giữa GVCN với sinh viên và gia đình sinh viên
41
2.3.
Thực trạng quản lý sinh viên ở trƣờng Cao đẳng Du lịch
Hà Nội
46
2.3.1.
Thực trang sinh viên ở trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
46
2.3.2.
Những mặt tích cực của sinh viên trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
49
2.3.3.
Những mặt hạn chế của sinh viên trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
49
2.3.4.
Thực trạng công tác QLSV ở trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
50
Kết luận chƣơng 2
64
Chƣơng 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ SINH VIÊN TẠI TRƢỜNG CAO
ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
66
3.1.
Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp
66
3.1.1.
Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi của các biện pháp
75
3.2.5.
Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng cho sinh viên và
các cá nhân, tổ chức làm tốt công tác quản lý sinh viên
77
3.2.6.
Tăng cường mối liên hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
79
3.3.
Thăm dò mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp đề xuất
81
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
90
PHỤ LỤC 4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CĐ :
Cao đẳng
CNXH :
Chủ nghĩa xã hội
ĐH :
Đại học
GVCN :
Giáo viên chủ nhiệm
sinh viên
41
Bảng 2.4.
Các biện pháp giáo dục của GVCN qua nhận xét của SV
43
Bảng 2.5.
Tổng hợp kết quả học tập của sinh viên
47
Bảng 2.6.
Tổng hợp kết quả rèn luyện của sinh viên
48
Bảng 2.7.
Đánh giá của cán bộ giáo viên trong hệ thống tổ chức
làm công tác QLSV của trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
về mức độ quan trọng của công tác QLSV
57
Bảng 2.8.
Đánh giá của sinh viên trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
về mức độ quan trọng của công tác QLSV
58
Bảng 2.9.
Tìm hiểu về nhận thức của cán bộ, giáo viên nhà trường
đối với công tác quản lý HSSV
60
Bảng 3.1.
Thống kê ý kiến về mức độ cấp thiết của các biện pháp
82
Bảng 3.2.
Thống kê ý kiến về tính khả thi của các biện pháp
84
Biểu đồ 3.1.
Thống kê ý kiến về mức độ cấp thiết của các biện pháp
83
Biểu đồ 3.2.
Thống kê ý kiến về tính khả thi của các biện pháp
85
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.2:
Chu trình quản lý
9
Sơ đồ 2.1:
Mối quan hệ giữa các hệ và ngành nghề đào tạo của Trường
29
Sơ đồ 2.2:
Cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
31
Sơ đồ 2.3:
Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị
32
10
11
GVCN là người có trách nhiệm quản lý, điều hành mọi hoạt động của
tập thể lớp, điều này cũng tác động đến nhân cách của từng sinh viên. Công
tác học sinh, sinh viên đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất
lượng đào tạo phục vụ nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế, xã hội. Để
nâng cao chất lượng và quan hệ quản lý nhà trường, người Hiệu trưởng cần
phải quan tâm đến đội ngũ GVCN, đây là lực lượng chủ đạo trong công tác
giáo dục của nhà trường.
Xây dựng đội ngũ GVCN có kinh nghiệm làm nòng cốt là công tác
có ý nghĩa to lớn cho việc quyết định, thực hiện mục tiêu giáo dục ở các
Trường ĐHCĐ. Quản lý công tác HSSV là một trong những mục tiêu trọng
tâm của nhà trường. Quản lý tốt sinh viên góp phần thực hiện mục tiêu đào
tạo con người phát triển toàn diện con người lao động năng động, tự chủ, sáng
tạo, có kỷ luật và giàu lòng nhân ái, yêu nước, yêu CNXH, có đạo đức trong
sáng, lành mạnh, có kiến thức văn hoá, kỹ năng nghề nghiệp góp phần trong
công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội trong những năm qua công tác QLSV
đã có nhiều nét tiến bộ. Song bên cạnh đó vẫn còn nhiều tồn tại và bất cập.
Với những căn cứ KH và thực trạng trên, tác giả nhận thấy rằng việc
quản lý công tác GVCN là vấn đề quan trọng, cần thiết - góp một phần không
nhỏ trong chất lượng đào tạo của nhà trường. Vì vậy, tác giả mạnh dạn chọn
đề tài: "Biện pháp quản lý sinh viên của phòng công tác quản lý học sinh -
sinh viên tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội". Với mong muốn tìm được
những biện pháp quản lý phù hợp hơn, khoa học hơn, nhằm nâng cao chất
lượng công tác QLSV của GVCN trong các trường Cao đẳng.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu các biện pháp QLSV của phòng công tác quản lý HSSV tại
các trường Cao đẳng để nâng cao chất lượng trong công tác QLSV.
12
13
- Có nhiều biện pháp QLSV nhưng trong đề tài này tác giả sẽ tập trung
vào các biện pháp quản lý thông qua đội ngũ GVCN là nhân viên của phòng
công tác quản lý HSSV.
6.2. Vì điều kiện nghiên cứu có hạn, tác giả chủ yếu chỉ tập trung nghiên cứu
tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội.
6.3. Đối tượng khảo sát
Cán bộ Quản lý, giáo viên và sinh viên trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp thực tế
+ Bằng phiếu hỏi
+ Phương pháp quan sát
- Phương pháp phỏng vấn, trao đổi với cán bộ quản lý, giáo viên và
sinh viên
- Phương pháp xử lý thông tin: Xử lý bằng các thông tin thu được, các
số liệu kiểm sát.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung
luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý sinh viên ở các trường Đại học,
Cao đẳng.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý sinh viên của Phòng công tác
quản lý học sinh sinh viên tại Trường Cao đẳng Du lịch
Hà Nội
Chương 3: Các biện pháp quản lý sinh viên tại trường Cao đẳng Du lịch
Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
14
CHƢƠNG 1
trong những vấn đề nổi cộm ở thời gian gần đây.
Do đó, sự kết hợp giữa nhà trường - gia đình - xã hội là sự kết hợp rất
cần thiết, cần có sự liên kết chặt chẽ trong giáo dục sinh viên, GVCN là một
trong những người đóng vai trò quan trọng trong sự giáo dục sinh viên.
Công tác GVCN đã có nhiều đề tài khoa học nghiên cứu, tìm hiểu và
phân tích, tiêu biểu là:
Cải tiến việc Quản lý đội ngũ GVCN lớp của Hiệu trưởng trường phổ
thông của Lưu Xuân Mới (chủ nhiệm đề tài). Trường cán bộ quản lý giáo dục
và đào tạo, Hà Nội, 1998.
- Giáo dục học (Chương XVI, Người GVCNL) của Phạm Việt Vượng,
Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2004.
- Rèn luyện một số kỹ năng làm công tác GVCNL cho sinh viên Cao
đẳng Sư phạm Vũ Đình Mạnh, Tạp chí Giáo dục số 126 (11/2005).
- Phương pháp công tác của người GVCN ở trường THPT của Hà Nhật
Thăng (chủ biên), Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2004.
- Một số học viên cao học đã quan tâm, cơ sở như luận văn thạc sĩ:
"Các biện pháp tăng cường quản lý công tác sinh viên tại trường Đại học dân
lập Văn Lang" của tác giả Bạch Thanh Sơn đề cập đến một số biện pháp tăng
cường quản lý công tác học sinh, sinh viên tại trường Đại học Dân lập Văn
Lang, năm 2008, luận văn thạc sĩ QLGD: "Biện pháp hoàn thiện công tác
QLSV tại Viện Đại học Mở Hà Nội" của tác giả Lương Tuấn Long. Đề cập
đến một số biện pháp hoàn thiện công tác QLSV tại Viện Đại học Mở Hà Nội,
năm 2008. Một số nghiên cứu trên đã tìm hiểu thực trạng công tác QLSV trên
nhiều lĩnh vực của các nhà trường và đề xuất các biện pháp quản lý, góp phần
vận dụng những hiểu biết về quản lý, quản lý giáo dục vào công tác QLSV
16
trong các trường đại học, cao đẳng để từng bước nâng cao chất lượng Giáo
dục và Đào tạo theo yêu cầu phát triển và hội nhập của đất nước. Tuy nhiên
đó là những nghiên cứu mang tính cụ thể, áp dụng trong những môi trường cụ
hợp các loại lao động trí óc, liên kết các bộ máy thành chỉnh thể thống nhất,
điều hoà, phối hợp các khâu, các cấp quản lý, hoạt động nhịp nhàng đểtạo
hiệu quả quản lý (Mai Hữu Khuê - Học viện Hành chính quốc gia).
- Quản lý là một hệ thống xã hội mang tính khoa học và nghệ thuật tác
động vào từng thành tố của hệ bằng phương pháp thích hợp nhằm đạt mục
tiêu đã đề ra (Nguyễn Văn Lê - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh).
- Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: "Quản lý là sự tác
động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến
khách thể quản lý (người bị quản lý), trong tổ chức - nhằm làm cho tổ chức
vận hành và đạt được mục đích của tổ chức". Cũng theo đó các tác giả còn
phân định rõ hơn về hoạt động quản lý: là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ
chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức,
chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra [13].
Mặc dù có nhiều cách hiểu khác nhau, cách diễn đạt khác nhau về quản
lý, song một cách tổng quát nhất có thể khái quát: Quản lý là cách thức tác
động (sự tác động có tổ chức, có mục đích ) của chủ thể quản lý lên chủ thể
bị quản lý bằng các chế định xã hội, bằng tổ chức nguồn nhân lực, tài lực và
vật lực, phẩm chất, uy tín của cơ quan quản lý hoặc người quản lý nhằm sử
dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục
đích trong điều kiện môi trường luôn biến động.
* Chức năng quản lý: Quản lý là một quá trình mà chủ thể quản lý tác
động đến khách thể quản lý bằng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo kiểm tra đánh
giá, dựa trên những nguồn lực và những điều kiện có thể nhằm đạt được mục
đích của tổ chức.
18
Thông qua cách tiếp cận và xem xét quản lý với tư cách là một hành
động thì quản lý có 4 chức năng cơ bản là: Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và
kiểm tra các công việc của các thành viên trong tổ chức và việc sử dụng tất cả
các khả năng, cách tổ chức để đạt được mục tiêu mà tổ chức đã đề ra.
19
được mục tiêu hay không, có thực hiện được kế hoạch hoặc không thì công
tác tổ chức giữ vai trò quyết định, đó chính là việc sắp xếp, lựa chọn các
nguồn lực và xây dựng một cơ cấu hợp lý dựa trên việc phân tích các nhiệm
vụ nhằm thực hiện được kế hoạch mục tiêu đã đề ra.
- Lãnh đạo: Việc thống nhất một đường lối hành động mà mọi bộ phận
của tổ chức phải tuân theo nhằm hoàn thành các mục tiêu cần thiết. Tuy
nhiên, để thực hiện được mục tiêu này thì chức năng lãnh đạo của nhà quản lý
phải được thực hiện một cách có hiệu quả. Đó là quá trình điều hành, điều
khiển người bị lãnh đạo hoạt động theo sự lãnh đạo thống nhất thông qua việc
hướng dẫn, động viên giúp cho họ nhiệt tình, hăng say và có ý thức tự giác
sáng tạo, hoàn thành các công việc được giao.
- Kiểm tra: Đối với hoạt động quản lý thì kiểm tra, đánh giá là khâu
quan trọng, then chốt giúp nhà quản lý đánh giá được kết quả thực hiện mục
tiêu kế hoạch trên cơ sở so sánh với các tiêu chuẩn theo quy định. Mặt khác,
kiểm tra đánh giá cũng giúp cho các nhà quản lý phát hiện được những hạn
chế của hệ thống để kịp thời điều chỉnh hoạt động và trong những trường hợp
cần thiết có thể phải điều chỉnh cả mục tiêu để thông qua việc điều chỉnh kế
hoạch, tổ chức, lãnh đạo để hoạt động quản lý đạt được mục tiêu quản lý.
Công tác kiểm tra có 3 yếu tố cơ bản:
+ Xây dựng chuẩn kiểm tra.
+ Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh với chuẩn kiểm tra.
+ Điều chỉnh hoạt động hoặc điều chỉnh mục tiêu (trong trường hợp
cần thiết).
- Ngoài 4 chức năng quản lý cơ bản trên, trong thực hiện quá trình quản
lý không thể không đề cập đến thông tin quản lý và quyết định quản lý.
+ Thông tin quản lý là những dữ liệu về tình hình thực hiện các
nhiệm vụ đã được xử lý giúp người quản lý hiểu đúng về đối tượng quản
lý mà họ đang quan tâm để phục vụ cho việc đưa ra các quyết định quản
lý cần thiết.
21
quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân,
các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân
lực, bồi dưỡng nhân tài. Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp
các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục và đào tạo thể hệ trẻ
theo yêu cầu phát triển xã hội.
Chính sách quản lý nhà nước về giáo dục được quy định tại Điều 14
của luật giáo dục năm 2005 là: Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo
dục quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu
chuẩn nhà giáo, quy chế thi cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ; tập trung quản
lý chất lượng giáo dục, thực hiện phân công, phân cấp QLGD, tăng cường
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục.
Quản lý giáo dục vừa có những đặc điểm của quản lý nói chung và vừa
có những đặc điểm của riêng lĩnh vực quản lý giai đoạn:
- Đặc điểm kết hợp quản lý hành chính và quản lý chuyên môn trong
các hoạt động quản lý đào tạo.
- Đặc điểm về tính quyền lực nhà nước trong hoạt động quản lý.
- Đặc điểm kết hợp Nhà nước - xã hội trong quá trình triển khai quản lý
nhà nước về giáo dục.
Tuỳ theo việc xác định đối tượng quản lý mà quản lý giáo dục có nhiều
cấp độ khác nhau cả về tầm vĩ mô và tầm vi mô. Ở tầm vĩ mô, toàn quốc gia
người ta thường nói đến quản lý hệ thống giáo dục quốc dân ở tầm vi mô,
trong phạm vi một cơ sở giáo dục, người ta thường nói đến quản lý nhà
trường hay còn gọi là quản lý trường học.
1.2.3. Quản lý nhà trường
Tại Điều 48, Luật Giáo dục năm 2005 quy định: Nhà trường trong hệ
thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo các loại hình sau đây:
- Trường công lập do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật
chất, đảm bảo kinh phí cho nhiệm vụ chi thường xuyên.
23
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, khi nghiên cứu về Quản lý nhà trường,
quan niệm: "Quản lý nhà trường là quản lý một thiết chế vừa có tính sư phạm,
vừa có tính kinh tế, trong đó nhà trường trung học phải xác định sứ mệnh là
đào tạo học sinh trở thành người lớn có trách nhiệm tự lập với 3 giấy thông
hành đi vào đời đó là: giấy thông hành học vấn, giấy thông hành kỹ thuật
nghề nghiệp và giấy thông hành kinh doanh" [11, tr. 19].
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trường ở Việt Nam là
thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của
mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới
mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục với thế hệ trẻ
và từng học sinh [17, tr. 34].
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: "Quản lý nhà trường là quản lý
quá trình dạy và quá trình học, tức là đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang
trạng thái khác để dần dần tiến tới mục đích giáo dục" [26, tr. 34].
Vậy bản chất của quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy và hoạt
động học, tức là tác động làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này tới trạng
thái khác để dần tiến tới hoàn thành mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo trên
phạm vi của một trường.
1.2.4. Người học, sinh viên
Điều 83 Luật giáo dục năm 2005 quy định: Người học là người đang học
tập tại cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân. Người học bao gồm:
a) Trẻ em cơ sở giáo dục mầm non;
b) Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp dạy nghề, trung tâm dạy
nghề, trường trung cấp, trường dự bị đại học;
c) Sinh viên của trường Cao đẳng, trường Đại học;
d) Học viên của cơ sở đào tạo thạc sỹ;
e) Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sỹ;
f) Học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên.
25
các cơ quan tham gia hoạt động giáo dục, cụ thể là cán bộ quản lý giáo dục
phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ
chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân. Đồng thời, Nhà nước
có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
nhằm phát huy vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục, đảm bảo
phát triển sự nghiệp giáo dục.
Theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các ngành có trường đào
tạo và các Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm cụ thể hoá công tác HSSV
cho phù hợp với đặc điểm đào tạo của ngành, của địa phương; tiến hành chỉ
đạo, kiểm tra công tác HSSV tại các trường thuộc quyền quản lý.
Theo Điều 13 Quy chế sinh viên các trường Đại học, cao đẳng và trung
cấp chuyên nghiệp hệ chính quy thì: hệ thống tổ chức quản lý công tác HSSV
của trường gồm có Hiệu trưởng, đơn vị phụ trách công tác HSSV, GVCN và
lớp sinh viên. Căn cứ vào Điều lệ nhà trường của từng chương trình đào tạo,
Hiệu trưởng quy định hệ thống tổ chức, quản lý công tác HSSV phù hợp, bảo
đảm thực hiện các nội dung công tác HSSV. Trong điều lệ của trường Cao
đẳng Du lịch Hà Nội thì công tác HSSV chủ yếu do Hiệu trưởng và đơn vị
phụ trách sinh viên là phòng công tác quản lý HSSV đảm nhiệm bên cạnh đó
là trách nhiệm của GVCN lớp và ban cá sự lớp.
Tại Điều 14 Quy chế này quy định về trách nhiệm của Hiệu trưởng
trong việc quản lý công tác HSSV như sau:
(1) Chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức quản lý các hoạt động của công
tác HSSV.
(2) Tổ chức chỉ đạo việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước, các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngành, địa
phương trong công tác HSSV, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và
dân chủ trong công tác HSSV.
26