1
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt quá trình thực tập và khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được
sự hướng dẫn tận tình, cung cấp những số liệu thực tế quan trọng từ phía ban lãnh
đạo, tập thể cán bộ, nhân viên tại NHTM Cổ phần Xăng dầu Petrolimex (PG Bank),
em xin chân thành cảm ơn!
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới ThS.Nguyễn Thanh Huyền,
người đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp : “Phát triển
hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân của Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Xăng dầu Petrolimex”
Trong quá trình thực hiện đề tài, do những hạn chế về trình độ và phạm vi
nghiên cứu và kinh nghiệm thực tiễn nên khóa luận chỉ xem xét được những khía
cạnh nhất định và không tránh khỏi những thiếu sót. Chính vì vậy, em rất mong
nhận được sự đóng góp từ phía các thầy cô để khóa luận của em được hoàn thiện
hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Khóa luận tốt nghiệp Lê Hoàng Hạnh Ngân – K45H1
2
MỤC LỤC
Danh mục sơ đồ, hình vẽ
Khóa luận tốt nghiệp Lê Hoàng Hạnh Ngân – K45H1
3
Danh mục bảng biểu
Danh mục từ viết tắt
PG Bank: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xăng dầu Petrolimex
KHCN: Khách hàng cá nhân
NHTM: Ngân hàng thương mại
NH: Ngân hàng
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
LNTT: Lợi nhuận trước thuế
LNST: Lợi nhuận sau thuế
vay tiêu dùng khách hàng cá nhân, từ đó tìm ra những ưu điểm, nhược điểm, nguyên
Khóa luận tốt nghiệp Lê Hoàng Hạnh Ngân – K45H1
47
nhân và hướng giải pháp góp phần phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN của
PG Bank.
2. Mục đích nghiên cứu.
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về cho vay tiêu dùng KHCN tại NHTM.
- Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN của NHTM Cổ phần Xăng
dầu Petrolimex.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN
của NHTM Cổ phần Xăng dầu Petrolimex.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Khóa luận thực hiện nghiên cứu về hoạt động cho vay tiêu dùng
KHCN của Cổ phần Xăng dầu Petrolimex.
- Phạm vi nghiên cứu: Về không gian: Tại NHTM Cổ phần Xăng dầu Petrolimex. Về
thời gian: 2010, 2011, 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Thực hiện đề tài nghiên cứu này, em đã sử dụng hai phương pháp là định lượng và
định tính nhằm tìm hiểu, phân tích, đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng
cá nhân của Cổ phần Xăng dầu Petrolimex một cách toàn diện nhất. Đề tài sử dụng các
công cụ phân tích dữ liệu thống kê, phân loại, so sánh đối chiếu, suy diễn logic, sử
dụng chương trình tính excel.
5. Kết cấu khóa luận.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, khóa luận được kết cấu gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân
của NH Thương Mại.
Chương II: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân của NH
Thương Mại Cổ phần Xăng dầu Petrolimex.
Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng
khách hàng cá nhân của NH Thương Mại Cổ phần Xăng dầu Petrolimex.
Cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân hiện nay là một trong những nghiệp vụ cơ
bản và mang lại khá nhiều lợi nhuận cho các NHTM. Vậy, cho vay tiêu dùng KHCN là
gì?
Có nhiều quan điểm về cho vay tiêu dùng KHCN, tuy nhiên tổng kết lại thì: “Cho
vay tiêu dùng khách hàng cá nhân là khoản cho vay nhằm mục đích giúp người tiêu
dùng có nguồn tài chính để trang trải nhu cầu về nhà ở, đồ dùng gia đình, phương tiện
đi lại”. (Theo “Giáo trình Quản trị tác nghiệp ngân hàng thương mại” –
PGS.TS.Nguyễn Thị Phương Liên)
1.2. Đặc điểm, phân loại, vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN.
1.2.1. Đặc điểm cho vay tiêu dùng KHCN.
- Quy mô các khoản cho vay thường nhỏ nhưng số lượng lớn: Hầu hết các khoản cho
vay tiêu dùng thường có quy mô nhỏ, trừ các khoản cho vay để mua quyền sử dụng
đất, mua ôtô sang trọng, mua nhà, đi du học, mua sắm những đồ dùng xa xỉ. Hơn nữa,
các NH thường có những quy định chặt chẽ về hạn mức và các điều kiện cho vay bởi
rủi ro của các khoản cho vay tiêu dùng KHCN thường khá cao. Tuy nhiên, hiện nay
mức sống của người dân đang ngày được nâng lên nên số lượng những khoản cho vay
tiêu dùng ngày càng tăng.
- Chi phí mỗi khoản cho vay tiêu dùng KHCN cao: Đối với mỗi khoản vay, NH đều phải
bỏ chi phí để thẩm định, giải ngân, kiểm tra giám sát khoản vay, thu nợ… Vì quy mô
các khoản cho vay này thường nhỏ hơn rất nhiều so với quy mô các khoản cho vay
kinh doanh nên chi phí quản lý trên một đồng các khoản cho vay tiêu dùng KHCN lớn
hơn nhiều các khoản cho vay kinh doanh.
- Lợi nhuận cho vay tiêu dùng KHCN đem lại cao: Các khoản cho vay tiêu dùng KHCN
luôn được đánh giá là đem lại nhiều lợi nhuận cho NH do lãi suất cho vay thường cao
hơn so với lãi suất NH phải huy động từ các nguồn khác nhau để thực hiện cho vay,
hơn nữa các khoản cho vay tiêu dùng KHCN có rủi ro cao hơn các khoản cho vay kinh
doanh nên lãi suất cho vay thường cao hơn.
- Cho vay tiêu dùng KHCN bị ảnh hưởng nhiều bởi chu kỳ kinh tế: Biến động của nền
kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN. Thứ nhất: Khi nền
Khóa luận tốt nghiệp Lê Hoàng Hạnh Ngân – K45H1
47
mới điều chỉnh 1 lần, NH sẽ dễ gặp phải rủi ro lãi suất khi lãi suất cho vay trên thị
trường có xu hướng gia tăng trong tương lai.
1.2.2. Các hình thức cho vay tiêu dùng KHCN.
Căn cứ vào mục đích đi vay.
- Cho vay tiêu dùng KHCN cư trú: Là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho các nhu cầu
mua sắm, xây dựng, cải tạo nhà ở của các khách hàng là cá nhân.
- Cho vay tiêu dùng KHCN phi cư trú: Là các khoản cho vay tài trợ cho các khoản chi
phí mua sắm xe cộ, học tập, giải trí, du lịch,…
Căn cứ vào nguồn gốc các khoản nợ.
- Cho vay tiêu dùng KHCN gián tiếp: Là hình thức NH mua các khoản nợ phát sinh do
các công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng. Hình thức này
NH cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực
tiếp tiếp xúc với khách hàng.
- Cho vay tiêu dùng KHCN trực tiếp: Là khoản cho vay tiêu dùng trong đó NH trực tiếp
tiếp xúc và cấp khoản vay cho khách hàng cũng như trực tiếp thu nợ từ khách hàng
này.
Căn cứ vào hình thức hoàn trả.
- Cho vay tiêu dùng KHCN trả góp: Người đi vay trả nợ gốc và lãi cho NH nhiều lần,
theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay.
- Cho vay tiêu dùng KHCN theo món: Tiền vay được khách hàng thanh toán cho NH
một lần khi đáo hạn. Các khoản cho vay tiêu dùng KHCN loại này thường được cung
cấp với giá trị nhỏ, thời hạn không dài.
- Cho vay tiêu dùng KHCN theo hạn mức tín dụng: Là hình thức NH cho phép khách
hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi trên tài khoản
vãng lai. Theo phương thức này, trong thời hạn tín dụng thỏa thuận trước, căn cứ vào
nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng thời kỳ, khách hàng được NH cho phép
thực hiện vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng.
Căn cứ vào thời gian
- Cho vay tiêu dùng KHCN ngắn hạn: Các khoản vay này có thời hạn dưới 1 năm,
Cho vay tiêu dùng KHCN góp phần khơi thông luồng chuyển dịch hàng hóa.
NH cho người tiêu dùng vay vốn đã tạo ra khả năng thanh toán cho họ trước khi họ tích
lũy đủ số tiền cần thiết. Khách hàng có tiền sẽ tìm đến doanh nghiệp mua hàng và
doanh nghiệp tiêu thụ hàng hóa thì mới đi vay cũng như thanh toán được các khoản nợ
Khóa luận tốt nghiệp Lê Hoàng Hạnh Ngân – K45H1
47
với NH. Như vậy, cho vay tiêu dùng KHCN mang lại lợi ích cho cả ba bên: Người tiêu
dùng, doanh nghiệp, NH hay chính là có lợi cho cả nền kinh tế.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN của NHTM.
1.3.1. Nhân tố chủ quan.
Hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN chịu tác động của nhiều nhân tố chủ quan,
đây là những nhân tố mang tính chất nội lực của NH:
Chính sách tín dụng của NH: Chính sách tín dụng: Là quy định mà NH áp dụng trong
việc cấp tín dụng cho khách hàng. Nếu NH có chính sách tín dụng mở rộng như: Thời
hạn vay dài, lãi suất cạnh tranh, điều kiện cho vay thoáng hơn các NH khác… chấp
nhận mức rủi ro cao hơn để thu được lợi nhuận cao hơn thì cho vay tiêu dùng KHCN
được mở rộng. Tuy nhiên, nếu NH có chính sách tín dụng thắt chặt, đặt mục tiêu an
toàn cao hơn mục tiêu lợi nhuận thì NH chỉ cho vay với các khoản vay tiêu dùng cơ
bản dẫn đến hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN giảm.
Chất lượng nhân sự và cơ sở vật chất thiết bị của NH: Việc phát triển cho vay tiêu
dùng KHCN có thành công hay không phụ thuộc phần lớn vào trình độ của nhân viên
và cơ sở vật chất, trang thiết bị của NH. Nếu trong quá trình giao tiếp với cán bộ NH,
khách hàng cảm thấy an tâm về trình độ nghiệp vụ của họ, hài lòng về cách phục vụ thì
chắc chắn khách hàng sẽ tiến hành vay vốn ở NH đó. Đồng thời, việc NH trang bị đầy
đủ các thiết bị tiên tiến, hiện đại, phù hợp với phạm vi và quy mô hoạt động, phục vụ
kịp thời các yêu cầu của khách hàng sẽ giúp NH tăng khả năng cạnh tranh và thực hiện
mở rộng tín dụng tiêu dùng KHCN.
Nguồn lực tài chính của NH: Vốn tự có: Là giá trị tiền tệ, do NH tạo lập được và thuộc
sở hữu của NH. Tuy vốn tự có chiếm 1 tỷ lệ nhỏ trong tổng tài sản có của NH, nhưng
nó lại quyết định đến sự tồn tại và phát triển của NH. Nó còn là cơ sở để NH phát triển
đặc biệt là sự ổn định tiền tệ sẽ làm cho các định chế tài chính trong đó có các NH yên
tâm trong việc cho vay vốn, từ đó tạo điều kiện thuận lợi trong việc mở rộng hoạt động
cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng KHCN nói riêng.
Khóa luận tốt nghiệp Lê Hoàng Hạnh Ngân – K45H1
47
Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, mất ổn định thì phần lớn
người tiêu dùng chỉ mong đảm bảo cuộc sống ở mức bình thường, nhu cầu chi tiêu
giảm đi do sự nhận thấy thu nhập của mình sẽ giảm, đồng thời, chính sự suy giảm này
sẽ làm cho các NH không muốn cho vay tiêu dùng KHCN vì lo ngại khả năng mất vốn,
do đó hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN sẽ bị hạn chế.
Môi trường chính trị và pháp luật: Tình hình chính trị và pháp luật của một quốc gia
luôn có ảnh hưởng lớn tới hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN của NH cũng như tất cả
mọi hoạt động khác trong nền kinh tế. Hệ thống pháp luật, chính trị ổn định là điều
kiện thuận lợi để các định chế tài chính nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ tài chính
chất lượng cao cho dân cư, đồng thời, người dân cũng yên tâm vay vốn vì quyền lợi
của họ luôn được đảm bảo, từ đó góp phần phát triển quan hệ bền vững giữa người cho
vay và người đi vay.
Môi trường văn hóa, xã hội: Những yếu tố thuộc về văn hóa, xã hội như thói quen sử
dụng các sản phẩm dịch vụ của NH, tỷ lệ tiết kiệm, trình độ dân trí, thị yếu… ảnh
hưởng rất lớn tới việc đưa ra quyết định lựa chọn hình thức cho vay tiêu dùng KHCN.
Các quan niệm về NH quen thuộc hay xa lạ, an toàn hay không an toàn, … cũng là
những yếu tố tác động đến dịch vụ mà NH cung cấp trong đó có hoạt động cho vay tiêu
dùng KHCN.
Môi trường khoa học, công nghệ: Khoa học – công nghệ phát triển sẽ tạo điều kiện
thuận lợi cho NH cung cấp được các dịch vụ tốt hơn, mở rộng được hoạt động, từ đó
tạo tiền đề đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN. Ngược lại, trình độ khoa học
– công nghệ không phát triển, cung cấp dịch vụ gặp nhiều khó khăn thì hoạt động cho
vay cũng như các hoạt động khác của NH cũng bị hạn chế.
1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân của
NHTM.
- Nợ quá hạn: Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN về việc phân loại nợ, trích lập và
sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động NH của tổ chức tín dụng thì
“Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn.”
Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện sự thâm hụt vốn càng nhiều do chất lượng tín dụng bị
giảm sút. Khi chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì NH đang mất khả năng thanh toán.
Khóa luận tốt nghiệp Lê Hoàng Hạnh Ngân – K45H1
47
- Nợ xấu: Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN thì “Nợ xấu là những khoản nợ được
phân loại vào nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5”
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng của NH, đo lường chất lượng tín dụng. Tỷ
lệ nợ xấu càng thấp, chất lượng tín dụng càng cao, và ngược lại, tỷ lệ nợ xấu càng cao,
chất lượng tín dụng càng thấp
- Phân loại nợ: Theo quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN bổ sung quyết định
493/2005/QĐ-NHNN thì các khoản nợ được phân loại như sau:
Nhóm Tên gọi Nội dung
1
Nợ đủ tiêu
chuẩn
- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng
thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là
có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc
và lãi đúng thời hạn còn lại
2 Nợ cần chú ý
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu
3
Nợ dưới tiêu
chuẩn
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày
2.1. Giới thiệu khái quát về NHTM Cổ phần Xăng dầu Petrolimex.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHTM Cổ phần Xăng dầu
Petrolimex.
- Tên gọi: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xăng dầu Petrolimex
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh: PG Bank
- Trụ sở chính: tầng 16, 23 và 24 Tòa nhà Mipec, số 229 Tây Sơn, phường Ngã Tư Sở,
quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Ngân hàng thương mại Cổ phần Xăng dầu Petrolimex có tiền thân là Ngân hàng
thương mại Cổ phần Nông thôn Đồng Tháp Mười, được thành lập ngày 13/11/1993 với
số vốn điều lệ ban đầu là 700 triệu đồng. Ngày 08/02/2007: Ngân hàng thương mại Cổ
phần Nông thôn Đồng Tháp Mười chính thức đổi tên thành Ngân hàng TMCP Xăng
dầu Petrolimex, gọi tắt là PG Bank, theo quyết định số 368/QĐ-NHNN của NHNN.
Trải qua gần 20 năm hoạt động, PG Bank đã không ngừng lớn mạnh và từng bước tạo
dựng được niềm tin đối với khách hàng và được NHNN Việt Nam xếp hạng “ Ngân
Khóa luận tốt nghiệp Lê Hoàng Hạnh Ngân – K45H1
47
hàng loại A” (2007-2010).Tính đến hết năm 2012, PG Bank có tổng số vốn điều lệ là
3,000 tỷ đồng.
Hiện PG Bank có tổng số 81 chi nhánh và phòng giao dịch tại các tỉnh và thành
phố lớn trên toàn quốc với gần 1.500 nhân viên. Hội sở chính của NH đặt tại thủ đô Hà
Nội và PG Bank đã thiết lập mạng lưới NH đại lý với gần 400 NH và chi nhánh NH
trên toàn thế giới, trong đó PG Bank luôn đặt quan hệ đại lý với với các NH hàng đầu
tại từng quốc gia và vùng lãnh thổ đó.
Bên cạnh chú trọng mở rộng quy mô, nâng cao các chỉ tiêu về an toàn vốn, chất
lượng tài sản và hiệu quả hoạt động của toàn bộ hệ thống tài chính luôn được coi là
trọng tâm trong các kế hoạch hoạt động của PG Bank
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của NHTM Cổ phần Xăng dầu Petrolimex.
Qua quá trình thực tập, em được biết PG Bank có chức năng, nhiệm vụ như sau:
Về chức năng:
- Là cầu nối giữa người cần vốn và người thừa vốn, thực hiện huy động vốn từ người
bộ
TỔNG GIÁM ĐỐC
Hội đồng Tín dụng
Hội đồng Quản lý Tài sản
Nợ và Có
Hội đồng Nhân sự
Các Phó Tổng giám đốc
Trung
tâm
thẻ
Khối tác
nghiệp
Khối
quản lý
rủi ro
Khối
khách
hàng
doanh
nghiệp
Khối
đầu tư
Khối
dịch vụ
NH bán
lẻ
Khối
Nguồn
vốn và
tiền tệ
chính
Tài chính
kế toán
Pháp chế
Mạng lưới các chi nhánh và phòng giao dịch
(Nguồn: Phòng hành chính PG Bank)
47
- Khối Quản lý Rủi ro: Xây dựng cơ chế, chính sách quản lý rủi ro và phát triển các công
cụ, hệ thống định mức, mô hình lượng hoá để xác định rủi ro; đưa ra các đánh giá tổng
quát đối với các rủi ro chính; báo cáo, cung cấp thông tin rủi ro có khả năng tác động,
ảnh hưởng đến hoạt động của NH.
2.1.4. Khái quát về hoạt động kinh doanh của NHTM Cổ phần Xăng dầu
Petrolimex.
Trong giai đoạn 2010-2012, tình hình hoạt động kinh doanh của PG Bank có nhiều
sự biến động, được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.1. Tình hình kết quả kinh doanh của PG Bank giai đoạn 2010-2012
S
T
T
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
So sánh 2011 với
2010
So sánh 2012 với
2011
Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)
1 Doanh thu 664.31 1169.81 1158.73 505.5 76.09 (11.08) (0.95)
2 Chi phí 282.54
453.39
557.04 170.85 60.47 103.65 22.86
3 LNTT 292.87 594.39 318.97
2011 khoảng 10 tỷ là do năm 2012 PG Bank đã tiến hành vay khoảng 3,425 tỷ đồng từ
các tổ chức tín dụng khác để giải quyết vấn đề về vốn trong thời kỳ khó khăn trong khi
năm 2011 khoản mục này là không có. Thứ hai: Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ liên tục
giảm là do dịch vụ tư vấn của PG Bank thực hiện không tốt, năm 2012 lãi từ tư vấn
giảm khoảng 91.47% so với năm 2011, điều này là điều tất yếu xảy ra khi PG Bank
vẫn còn là một NH chưa có nhiều uy tín trên thị trường về hoạt động tư vấn, năm 2012
thị trường chứng khoán liên tục thủng đáy, bất động sản không khả quan khiến các nhà
đầu tư không còn tích cực đầu tư, các doanh nghiệp thì tiết kiệm chi phí trong đó có chi
phí tư vấn nên khó tránh khỏi PG Bank bị giảm mạnh số lượng khách hàng tới để sử
dụng loại dịch vụ này.
- Về chi phí: Chi phí hoạt động của NH tăng đều qua các năm dù năm 2012 doanh thu bị
giảm sút so với năm 2011. Điều này thể hiện PG Bank trong năm 2012 không tiết kiệm
được chi phí, để chi phí gia tăng gây bất lợi cho lợi nhuận của NH. Một trong những
nguyên nhân của việc tăng chi phí là do tháng 01/2012 PG Bank đã chuyển địa điểm
Hội sở chính tại tòa nhà Mipec Tower, 229 Tây Sơn, quận Đống Đa để tạo cho nhân
viên một không gian làm việc hiện đại hơn, rộng rãi hơn.
- Về lợi nhuận: Năm 2011 lợi nhuận sau thuế tăng mạnh so với năm 2012 (tăng
103.95%) nhưng đến năm 2012 lại giảm mạnh so với năm 2011 (giảm 46.22 %). Đây
là xu thế tất yếu, vì trong năm 2012, các NH khác nói chung và PG Bank nói riêng gặp
nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh, tỷ lệ nợ xấu năm 2012 là khoảng 8.44%
tăng mạnh so với năm 2011(2.06%), do đó NH đã trích lập dự phòng rủi ro năm 2012
Khóa luận tốt nghiệp Lê Hoàng Hạnh Ngân – K45H1
47
khoảng 282.72 tỷ tăng 131.68% so với năm 2011, hơn nữa thu nhập năm 2012 cũng bị
suy giảm, chi phí tăng là những nguyên nhân khiến lợi nhuận sau thuế năm 2012 sụt
giảm so với năm 2011.
- Về khả năng sinh lời: ROA và ROE năm 2011 tăng so với năm 2010 nhưng năm 2012
lại giảm mạnh so với năm 2011, nguyên nhân của sự suy giảm là do năm 2012 lợi
nhuận sau thuế của NH giảm sút mạnh trong khi tổng tài sản và vốn chủ sở hữu tăng
phần lớn là do đợt tăng vốn chủ 1,000 tỷ đồng được hoàn tất vào tháng 8/2012.
2.2.2. Phương pháp xử lý dữ liệu
Đối với dữ liệu sơ cấp: Từ kết quả thu thập được bằng việc phát phiếu điều tra trắc
nghiệm, em tiến hành tổng hợp, phân loại phiếu điều tra, giữ lại các phiếu hợp lệ và
loại bỏ các phiếu không hợp lệ và tiến hành xử lý số liệu, tính toán để đưa ra kết quả
bằng phần mềm Excel.
Đối với dữ liệu thứ cấp: Em tiến hành lập bảng, xây dựng các biểu đồ, tính toán các số
liệu so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối bằng phần mềm Excel.
2.3. Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN của
NHTM Cổ phần Xăng dầu Petrolimex (PG Bank).
2.3.1. Tổng hợp kết quả điều tra trắc nghiệm.
- Số phiếu phát ra: 25 phiếu
- Số phiếu thu về: 25 phiếu
- Số phiếu hợp lệ: 20 phiếu
- Số phiếu không hợp lệ: 5 phiếu
Hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN là một trong những hoạt động mà PG Bank
chú trọng, vậy các cán bộ, nhân viên NH đánh giá như thế nào về hoạt động này. Kết
quả điều tra trắc nghiệm về đánh giá của cán bộ, nhân viên NH đối với việc triển khai
hoạt động cho vay tiêu dùng KHCN tại PG Bank được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.2. Tổng hợp đánh giá của cán bộ, nhân viên về triển khai hoạt động cho
vay tiêu dùng KHCN tại PG Bank
Chỉ tiêu
Số phiếu bầu
Điểm trung
bình
Rất tốt
(5)
Tốt
(4)
Đạt yêu cầu
(3)
Chỉ tiêu
Số phiếu bầu
Điểm trung
bình
Rất tốt
(5)
Tốt
(4)
Đạt yêu cầu
(3)
Thiếu sót
(2)
Kém
(1)
Hồ sơ khách hàng 90% 10% 0 0 0 4.9
Hồ sơ chứng minh mục
đích sử dụng vốn vay
80% 10% 10% 0 0 4.7
Hồ sơ tài sản đảm
bảo/bảo lãnh
100% 0 0 0 0 5
Hồ sơ khác 50% 30% 20% 0 0 4.3
Khóa luận tốt nghiệp Lê Hoàng Hạnh Ngân – K45H1
47
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Theo như kết quả tổng hợp được, các cán bộ, nhân viên trong NH đánh giá việc
chuẩn bị hồ sơ vay vốn của khách hàng là rất tốt đặc biệt là hồ sơ tài sản đảm bảo/bảo
lãnh mặc dù hồ sơ này thường phải qua nhiều khâu chuẩn bị mới có thể hoàn thành.
Các hồ sơ khác có liên quan (nếu cần) được cho là chuẩn bị kém nhất, cho nên PG
Bank cần phải quan tâm hơn tới việc chuẩn bị các hồ sơ này, vì ngoài những hồ sơ
10% 50% 40% 0 0 3.7
Phân loại nợ theo quy
định của NHNN
20% 50% 30% 0 0 3.9
Công tác trích lập dự
phòng rủi ro
0% 70% 30% 0 0 3.7
Công tác sử dụng dự
phòng để bù đắp nợ
0 50% 40% 10% 0 3.4
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Khóa luận tốt nghiệp Lê Hoàng Hạnh Ngân – K45H1