Biện pháp thi công kè chống sạt lở kết hợp đê ngăn lũ, đường cứu hộ, cứu nạn 4 xã vùng sông thương, sông sỏi, yên thế, bắc giang - Pdf 25

Biện pháp thi công: Kè chống sạt lở kết hợp đê ngăn lũ, đờng cứu hộ, cứu nạn 4 xã vùng Sông Thơng, Sông Sỏi, Yên Thế, Bắc Giang
Thuyết minh biện pháp Thi công
Gói thầu: Kè chống sạt lở kết hợp đê ngăn lũ, đờng cứu hộ,
cứu nạn 4 xã vùng Sông Thơng, Sông Sỏi, huyện Yên Thế,
tỉnh Bắc Giang.

Phần I: giới thiệu chung
I - Những căn cứ Lập hồ sơ dự thầu.
1. Các văn bản pháp lý.
Cơ sở lập Biện pháp tổ chức thi công.
- Căn cứ vào Hồ sơ yêu cầu mời thầu: Gói thầu: Kè chống sạt lở kết hợp đê ngăn lũ, đ-
ờng cứu hộ, cứu nạn 4 xã vùng Sông Thơng, Sông Sỏi, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
- Căn cứ vào năng lực hiện có của Công ty.
- Căn cứ vào điều kiện thi công.
- Căn cứ các quy trình thi công nghiệm thu hiện hành đợc áp dụng có liên quan tới
công trình.
Dựa trên các cơ sở đã nêu trên, Nhà thầu lập Biện pháp tổ chức thi công công
trình bao gồm các kế hoạch, phơng pháp tổ chức thi công cụ thể để thi công công trình
đảm bảo chất lợng và hoàn thành đúng tiến độ.
2. Các quy định, nghị định, điều lệ chung.
- Căn cứ luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quôc Hội khoá XI, kỳ
họp thứ 4.
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004; nghị định số 49/NĐ-CP của Thủ t-
ớng chính phủ về việc quản lý chất lợng xây dựng công trình.
- Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 của Quốc hội khóa XI và Nghị định số 58/2008/NĐ-
CP ngày 05 05 2008 hớng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây
dựng theo Luật Xây dựng.
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu t
xây dựng công trình.
- Các thông t, nghị định pháp luận hiện hành của nhà nớc.
3. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng cho thi công và nghiệm thu.

- Nguồn vốn: Nguồn vốn ngân sách nhà nớc do Huyện, Tỉnh, Trung Ương hỗ trợ và các
nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
- Quyết định đầu t: UBND huyện Yên Thế
- Địa điểm xây dựng: Huyện Yên Thế, Tỉnh Bắc Giang
2. Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật:
Cụng trỡnh:Kố chng st l kt hp ờ ngn l, ng cỳu h,cu nn 4 xó vựng sụng
thng, sụng si, huyn Yờn Th, tnh Bc Giang;
Loi v cp cụng trỡnh: cụng trỡnh cp IV,nhúm B.
Quy mụ xõy dng,cụng sut cỏc thụng s k thut ch yu:
Nhà thầu: Công ty TNHH Cờng Thịnh Thi
- T vấn khảo sát, thiết kế: Công ty TNHH MTV Đầu t phát triển T vấn và xây dựng
2899 Ninh Bình và Công ty CP t vấn và đầu t xây dựng Việt Anh.
2
Biện pháp thi công: Kè chống sạt lở kết hợp đê ngăn lũ, đờng cứu hộ, cứu nạn 4 xã vùng Sông Thơng, Sông Sỏi, Yên Thế, Bắc Giang
* on t K0-K1+252,58 ờ Hu Thng :Kố chng st l,hon chnh mt
ct,cng hoỏ mt ờ theo tiờu chun ng cp VI min nỳi.
* on t K1+925,63-K7+587,50 ờ Hu Thng:Kố chng st l,hon chnh
mt ct ,cng hoỏ mt ờ theo tiờu chun ng cp VI min nỳi.
* on t K0-K2+929,82 ờ t Si:Kố chng st l,hon chnh mt ct ,cng
hoỏ mt ờ theo tiờu chun ng cp VI min nỳi.
* oan t K0-K4-189,95 ờ hu Si:Kố chng st l,hon chnh mt ct,cng
hoỏ mt ờ theo tiờu chun ng cp VI min nỳi.
Xõy dng cỏc cụng trỡnh trờn tuyn ờ:
* Trn qua ờ : Xõy dng trn ti cỏc v trớ:K5+20 ờ Hu Thng;K2+300 ờ
t Si;K1+250 ờ Hu s.
* Dc lờn ờ:Xõy dng 27 dc lờn ờ cỏc tuyn ờ Hu Thng, T Si v
Hu Si.
* Cng di ờ:Xõy dng 7 cng hp qua ờ khu (1x 1)m v cng hp
khu (1x1,5)m.
Xõy dng 11 tuyn ng cu h ti cỏc v trớ:

K5+998,15 ờ Hu Thng,chiu di tuyn: L =304,44m xõy dng theo tiờu chun
ng cp VI min nỳi.
*Xõy dng 02 tuyn ng c h ni vi tuyn ờ Hu Si:
-Tuyn s 10: im u ti v trớ K2+161,83 ờ Hu Si; im cui ti ngó ba
si (giao tnh l 292 vi tnh l 294), chiu di tuyn: L = 159,76m xõy dng theo tiờu
chun ng cp VI min nỳi.
-Tuyn s 11: im u ti v trớ K0+969,66 ờ Hu Si; im cui ti thụn
Chố xó Tõn Si,chiu di tuyn: = 536,53m xõy dng theo tiờu chun ng cp VI
min nỳi.
X lý chng mi v khoan pht va:
*Khoan pht va:
-X lý khoan pht,chng thm thõn ờ cỏc v trớ:
+Gúi thu s 02 958,2m
+Gúi thu s 03 999,7m
+Gúi thu s 04 335,7m
Tng 2.293,6m
*X lý chng mi ti cỏc v trớ:
Tuyn ờ im u im cui Chiu di don
Hu Thng K1+977,53 K3+260,61 1283,08m
K3+402,41 K3+872,15 469,74m
K4+710,44 K5+303,06 592,62m
Nhà thầu: Công ty TNHH Cờng Thịnh Thi
4
Biện pháp thi công: Kè chống sạt lở kết hợp đê ngăn lũ, đờng cứu hộ, cứu nạn 4 xã vùng Sông Thơng, Sông Sỏi, Yên Thế, Bắc Giang
T Si K5+419,5 K7+587,5 2168,00m
K0+100 K1+119,95 1019,95m
K1+345,71 K2+900,3 1554,59m
Hu Si K0+200 K1+965,37 1765,37m
K2+222,45 K3+366,78 1144,33m
Tng 10000m

DTr
= +8,90m; cao ỏy h lu trn:
HL
= +6,30m; chiu
cao ct nc trn 1,6m; chiu sõu b tiờu nng: d= 0,5m; chiu di b tiờu nng: L-
B
=5,0m.
- Xõy dng trn ti v trớ K2+300 ờ T Si: Chiu di trn 50m; cao nh
trn thit k:
DTr
= +8,90m; cao ỏy h lu trn:
HL
= +6,30m; chiu cao ct
nc trn 1,5m; chiu sõu b tiờu nng: d= 0,5m; chiu di b tiờu nng: L
B
=4,5m.
- Xõy dng trn ti v trớ K1+250 ờ Hu Si: Chiu di trn 43,6m; cao
nh trn thit k:
DTr
= +8,90m; cao ỏy h lu trn:
HL
= +5,50m; chiu cao ct
nc trn 1,7m; chiu sõu b tiờu nng: d= 0,6m; chiu di b tiờu nng: L
B
=5,0m.
- Kt cu cỏc tuyn trn: mt trn v sõn tiờu nng c thit k vi kt cu l
BTCT M250 dy 30cm t trờn lp lút l BT M100 dy 10cm, phớ h lu trn c
gia c ra phớa ngoi sõn tiờu nng bng ỏ xõy VXM M100 mi phớa rng 3m, dy
30cm t trờn lp dm lút dy 10cm.
* Dc lờn ờ: xõy dng 27 dc lờn ờ cỏc tuyn ờ Hu Thng, T Si v

mt
= 5,0m (bao gm l ng gia c ging
kt cu mt ng mi bờn 0,75m)
+ Chiu rng l ng: B
l
= 2 x 0,5m=1,0m (gia c BTXM M150# dy
10cm).
+ dc ngang mt ng: i
mt
= 2%.
+ dc ngang l: i
l
= 4%.
+ dc mỏi taluy: nn o Io = 1/1, nn p Ip=1/1,5.
* Gii phỏp kt cu nn ng:
- Thit k cng nn ng E
o
= 500daN/cm
2
.
- Vt liu p nn: t cp phi i m bo yờu cu k thut.
- cht m lốn cho 50cm ngay phớa di lp kt cu ỏo dng nn p hoc
xỏo xi lu lốn t cht K98%, cỏc lp cũn li nn p m bo cht lu lốn
K95%.
- dc mỏi ta luy nn ng p l 1: 1,5; nn o 1:1
- Nn p t nhiờn c o búc lp hu c, t tõn ln hu c dy trc khi
p nn ng. Cỏc on mỏi dc thiờn nhiờn ln hay p cn m rng ng c c
ỏnh cp trc khi p nn.
* Gii phỏp kt cu mt ng:
Tớnh toỏn theo quy trỡnh thit k ỏo ng cng 22TCN 223-95, vi ti trng

22'04'' đến 21
0
30'34'' vĩ độ bắc và
Từ 106
0
5'53,5'' đến 106
0
18'34'' kinh độ đông.
- Phía Bắc giáp huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn;
- Phía Nam giáp huyện Tân Yên;
- Phía Tây giáp huyện Phú Bình và huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên;
- Phía Đông giáp huyện Lạng Giang.
Khu vực dự án thuộc gói thầu này nằm dọc theo chiều dài sông Sỏi; bắt đầu từ vị
trí cầu Tân Sỏi (giáp tỉnh lộ 292) tới vị trí K0+550m tỉnh lộ 294.
Vùng hởng lợi của dự án thuộc gói thầu này là các xã nằm dọc bờ hữu sông Sỏi
mà trực tiếp là các xã Tân Sỏi, Đồng Lạc, Phồn Xơng huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
Yên Thế là huyện thuộc vùng núi thấp, nhiều sông suối, độ chia cắt địa hình đa
dạng. Địa hình dốc dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Có vùng trung du và đồng bằng
xen kẽ tạo ra nhiều cảnh đẹp và đa dạng sinh học là huyện có diện tích tự nhiên tơng
đối lớn (trên 301 km2) đồi rừng đa phần có độ dốc thấp nên phù hợp với việc phát triển
các khu, cụm công nghiệp. Khu vực dự án nằm ở phía Đông Nam của huyện, cao độ tự
nhiên thay đổi trong khoảng +7,0 m đến +12,0 m.
Toàn huyện có tổng diện tích đất tự nhiên trên 301 km2, trong đó diện tích đất
lâm nghiệp (chủ yếu là đồi núi thấp) trên 15.800ha, chiếm 52%, diện tích đất nông
nghiệp khoảng 9.600ha, còn lại là các loại đất khác. Huyện Yên Thế có 21 xã, thị trấn
(trong đó có 5 xã vùng cao), hai thị trấn là: Cầu Gồ và Bố Hạ (đang đề nghị thành lập
thị trấn vùng cao Mỏ Trạng).
2. Địa chất công trình, địa chất thuỷ văn và các hoạt động địa động lực hiện đại.
2.1 Địa chất công trình.
Dựa vào kết quả khảo sát hiện trờng và thí nghiệm trong phòng, địa tầng khu

) 1,93
8 Khối lợng thể tích khô (g/cm
3
) 1,541
9 Hệ số rỗng (n-%) 43,2
10 Thí nghiệm cắt phẳng
Góc ma sát trong (độ) 15
0
22'
Lực dính C (KG/cm
2
) 0,340
11 Hệ số lún 0,020
12 Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT -
búa/30cm)
11
13 Sức chịu tải quy ớc R
0
(KG/cm
2
) 2,07
14 Mô đun biến dạng Eo (KG/cm
2
) 211,9
b. Lớp số 2a: Sét pha màu nâu vàng, nâu đỏ, đốm đen, xám trắng, trạng thái cứng.
Trong khu vực xây dựng công trình, lớp 2a có mặt trải khắp, nằm dới lớp đất số 1.
Chiều sâu bắt đầu gặp lớp (0,5 -:- 2,4)m; chiều dày của lớp biến đổi (1,8 -:- 7,5)m; cao
độ đỉnh lớp (+5,40)m -:- (+9,10)m cao độ đáy lớp (+7,16)m -:- (2,07)m.
Thành phần chủ yếu của lớp là sét pha màu nâu vàng, nâu đỏ, xám nâu, đốm đen, xám
trắng, trạng thái cứng.

10 Thí nghiệm cắt phẳngGóc ma sát trong (độ) 15
0
32'

Lực dính C (KG/cm
2
) 0,309
11 Hệ số lún 0,018
12 Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT - búa/30cm) 14,5
13 Sức chịu tải quy ớc R
0
(KG/cm
2
) 2,19
14 Mô đun biến dạng Eo (KG/cm
2
) 257,4
c. Lớp địa chất 2a-1: Sét pha màu nâu xám, xám đen, trạng thái chảy, lẫn hữu cơ.
Trong khu vực công trình, lớp 2a-1 có mặt trong 2 lỗ khoan (K9 và K10 tuyến
đê hữu sông Thơng). Chiều sâu gặp lớp (0,7 -:- 2,7)m; chiều dày của lớp (5,6 -:- 8,3)m
Thành phần chủ yếu của lớp là sét pha màu xám nâu, xám đen, trạng thái chảy, lẫn hữu
cơ.
Giá trị SPT biến đổi (2 -:- 4) búa/30cm, giá trị bình quân là 2 búa/30cm.
Bảng 2.3: Tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 2a-1
TT Thông số của đất nền Giá trị trung bình
1 Độ ẩm tự nhiên (W-%) 40,8
2 Giới hạn chảy (W

13 Sức chịu tải quy ớc R
0
(KG/cm
2
) 0,56
14 Mô đun biến dạng Eo (KG/cm
2
) 21,0
Nhà thầu: Công ty TNHH Cờng Thịnh Thi
10
Biện pháp thi công: Kè chống sạt lở kết hợp đê ngăn lũ, đờng cứu hộ, cứu nạn 4 xã vùng Sông Thơng, Sông Sỏi, Yên Thế, Bắc Giang
d. Lớp 2b: Sét pha màu nâu vàng, nâu đỏ, xám trắng, nâu gụ, xám nâu, trạng thái cứng
chứa dăm sạn
Chiều sâu lớp gặp từ độ sâu 3,5m đến 4,3m; chiều dày lớp biến đổi trong
khoảng (3,1 -:- 8,1)m.
Theo kết quả thu đợc từ thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT và thí nghiệm trong phòng
giá trị SPT (25 -:- 45) búa/30cm; giá trị bình quân 33 búa/30cm.
Bảng 2.4: Tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 2b
TT Thông số của đất nền
Giá trị trung
bình
1 Độ ẩm tự nhiên (W-%) 24,6
2 Giới hạn chảy (W
L
%) 38,7
3 Giới hạn dẻo (W
p
%) 25,9
4 Chỉ số dẻo (W
n

2
) 231,9
e. Lớp 3
Trong khu vực công trình, lớp 3 nằm dới lớp 2a hay 2b, chiều sâu lớp gặp từ 6,5m đến
9,30m Bề dày lớp biến đổi từ (1,6 -:- 3,80)m.
Thành phần chủ yếu của lớp là sét pha màu xám nâu, xám đen, xám vàng, xám xanh,
trạng thái dẻo mềm, lẫn hữu cơ
Giá trị SPT biến đổi (7-:-8) búa/30cm; giá trị trung bình là 7,5 búa/30cm.
Bảng 2.5: Tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 3
TT Thông số của đất nền Giá trị trung bình
1 Độ ẩm tự nhiên (W-%) 22,0
2 Giới hạn chảy (W
L
%) 24,8
3 Giới hạn dẻo (W
p
%) 16,8
4 Chỉ số dẻo (W
n
%) 7,9
5 Độ sệt (B) 0,651
6 Khối lợng riêng (g/cm
3
) 2,69
Nhà thầu: Công ty TNHH Cờng Thịnh Thi
11
Biện pháp thi công: Kè chống sạt lở kết hợp đê ngăn lũ, đờng cứu hộ, cứu nạn 4 xã vùng Sông Thơng, Sông Sỏi, Yên Thế, Bắc Giang
7 Khối lợng riêng tự nhiên (g/cm
3
) 1,99

TT Thông số của đất nền
Giá trị trung
bình
1 Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT - búa/30cm) 34
2 Sức chịu tải quy ớc Ro (KG/cm
2
) 3,0
3 Moodun tổng biến dạng Eo (KG/cm
2
) 350
g. Lớp đất 5
Lớp đất 5 có tại toàn tuyến công trình; nằm dới lớp 4;3 và 2a. Chiều sâu gặp lớp
(5,9 -:- 13,2)m. Chiều dày lớp (1,8 -:- 9,1)m.
Thành phần chủ yếu của lớp 5 là sét pha màu xám xanh, nâu vàng, xám vàng, nâu gụ,
nâu xám, trạng thái cứng, có dăm sạn, đá phong hóa sót.
Giá trị SPT biến đổi (27 -:- 50) búa/30cm; giá trị bình quân 40 búa/30cm.
Bảng 2.7: Tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 5
TT Thông số của đất nền Giá trị trung
bình
1 Độ ẩm tự nhiên (W-%) 22,5
2 Giới hạn chảy (W
L
%) 34,9
3 Giới hạn dẻo (W
p
%) 24,0
4 Chỉ số dẻo (W
n
%) 10,9
5 Độ sệt (B) -0,138

2
) 270,8
2.2 Địa chất thủy văn.
Theo kết quả khảo sát địa chất công trình và các tài liệu địa chất thủy văn thu
thập đợc cho thấy tầng chứa nớc chính nằm trong tầng cát pha, cát bụi, sét bụi, cát hạt
trung, cát sạn lẫn sỏi và tầng cuội sỏi. Trong thời gian khoan khảo sát tiến hành quan
trắc mực nớc ổn định trong lỗ khoan trên cạn cho thấy cao độ mực nớc thay đổi từ
(+0,85) đến (+6,45). Với các vách taluy hố móng đào sâu vào các lớp đất này sẽ gây
xuất hiện lộ nớc, vì vậy cần có biện pháp tiêu thoát nớc hố móng khi thi công trong tr-
ờng hợp này.
2.3 Các hoạt động địa động lực hiện đại.
Theo bản đồ các vùng phát sinh động đất trên lãnh thổ Việt Nam thì khu vực dự án
không nằm trong khu vực có thể phát sinh động đất.
3. Khí tợng và thủy văn.
3.1 Khí tợng.
a. Khí hậu.
Khu vực dự án thuộc tỉnh Bắc Giang nằm trong vùng trung du bắc bộ chịu ảnh
hởng trực tiếp của khí hậu nhiệt đới gió mùa, đặc điểm khí hậu đặc trng của miền Bắc
Việt Nam; đợc chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa khô lạnh bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 5
năm sau, mùa ma bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 11. Lợng ma trong mùa ma chiếm 80%
- 85% tổng lợng ma cả năm do vậy khu vực dự án thờng hay xảy ra lũ lụt và ngập úng.
Lợng ma trung bình hàng năm là 1518,14 mm (thuộc vùng ma trung bình của
trung du bắc bộ)
Lợng ma 3 ngày lớn nhất là 241,1 mm
b. Nhiệt độ
Số liệu quan trắc tại các trạm khí tợng tại khu vực đợc kết quả nh sau:
Nhiệt độ bình quân cả năm là 23,4
0
C; nhiệt độ trung bình cao nhất năm 26,9
0

trên dới 200ha nh hồ Suối Cấy, hồ Đá Ong, hồ Cầu Rễ, hồ Suối Ven, hồ Chùa Sừng, hồ
Sông Sỏi và các suối nhỏ thuộc hệ thống sông Sỏi và sông Thơng tạo điều kiện thuận
lợi cho phát triển du lịch sinh thái. Nguồn nớc mặt dồi dào, phân bố khá đều trên địa
bàn, tạo thuận lợi cơ bản cho sản xuất và sinh hoạt.
4. Hiện trạng công trình.
4.1 Kết quả khảo sát hiện trạng công trình.
Kết quả khảo sát các tuyến đê trong dự án cho thấy:
Do chịu ảnh hởng của thời tiết khắc nghiệt, lũ lụt hàng năm và đặc biệt chịu sự
xâm hại thờng xuyên của các hộ dân dọc 2 bên đê để mở rộng diện tích canh tác nên
hiện trạng các tuyến đê thuộc dự án đã bị xuống cấp nghiêm trọng. Các mái đê bị sạt lở
có hệ số mái nhỏ, không còn đợc nh thiết kế ban đầu, cá biệt có những vị trí mái đê
gần nh thẳng đứng.
Các cống dới đê đợc xây dựng từ lâu, một số cống đã h hỏng nặng.
Các tuyến đê thuộc dự án ngoài nhiệm vụ là tuyến đê phòng chống lũ còn là
tuyến đờng cứu hộ, đờng giao thông trong khu vực nối các khu dân c dọc 2 bên đê với
các đờng tỉnh lộ 292 và tỉnh lộ 294. Tuy nhiên quy mô các tuyến đờng này nhỏ và chất
lợng đã xuống cấp. Theo kết quả đánh giá hiện trạng công trình nhiều vị trí trên tuyến
đê trong phạm vi dự án có cao độ đỉnh thấp hơn cao độ mặt đê thiết kế, chiều rộng mặt
đê nhỏ, trên toàn tuyến khảo sát chiều rộng mặt đê đều nhỏ hơn 5,0m cá biệt có chỗ
chiều rộng mặt đê chỉ khoảng 3,5m.
Trong nhiều năm qua đợc Trung ơng, tỉnh quan tâm hỗ trợ, Uỷ ban nhân dân
huyện Yên Thế đã có nhiều cố gắng trong việc tu bổ nâng cấp đê để đảm bảo mặt cắt
thiết kế. Tuy nhiên các biện pháp này chỉ mang tính tạm thời, cục bộ mà cha có điều
kiện thực hiện các giải pháp đồng bộ.
4.2 Đánh giá năng lực hiện tại của công trình.
Nhà thầu: Công ty TNHH Cờng Thịnh Thi
14
Biện pháp thi công: Kè chống sạt lở kết hợp đê ngăn lũ, đờng cứu hộ, cứu nạn 4 xã vùng Sông Thơng, Sông Sỏi, Yên Thế, Bắc Giang
a. Đánh giá chất lợng và độ an toàn của công trình.
Cao trình hiện trạng của một số đoạn đê thấp hơn cao độ thiết kế, trận lũ năm

đó làm cho mùa vụ canh tác thất thờng, phụ thuộc nhiều vào tình hình diễn biến của
thiên tai.
Điều kiện giao thông trong vùng rất hạn chế, đờng liên thôn, liên xóm và các trục
chính nội đồng cha đợc đầu t xây dựng hợp lý do đó rất khó khăn trong việc đa cơ giới
hóa vào sản xuất nông nghiệp.
Hiện tại tỷ lệ nghèo trong huyện cao, thu nhập bình quân đầu ngời còn thấp.
5.3 Các yêu cầu về quản lý vận hành bảo vệ công trình.
Dự án sau khi đợc hoàn thành sẽ giao cho địa phơng trực tiếp quản lý khai thác và
Nhà thầu: Công ty TNHH Cờng Thịnh Thi
15
Biện pháp thi công: Kè chống sạt lở kết hợp đê ngăn lũ, đờng cứu hộ, cứu nạn 4 xã vùng Sông Thơng, Sông Sỏi, Yên Thế, Bắc Giang
bảo dỡng. Các công trình trong dự án chạy dọc theo tuyến, rải rác trong vùng rộng lớn
thuộc huyện Yên Thế do đó ý thức của ngời dân địa phơng có ý nghĩa quan trọng trong
việc khai thác, bảo dỡng công trình. Tuyên truyền nâng cao ý thức của ngời dân bảo vệ
công trình, khi ngời dân biết đợc tầm quan trọng và lợi ích do công trình mang lại cho
họ thì công trình sẽ đợc bảo vệ tốt hơn. Chính quyền địa phơng cần phối hợp với nhân
dân để làm tốt công tác vận hành và bảo vệ công trình.
Việc vận hành công trình phải đảm bảo tuân thủ theo quy trình vận hành đợc cấp
thẩm quyền phê duyệt.
Nhà thầu: Công ty TNHH Cờng Thịnh Thi
16
Biện pháp thi công: Kè chống sạt lở kết hợp đê ngăn lũ, đờng cứu hộ, cứu nạn 4 xã vùng Sông Thơng, Sông Sỏi, Yên Thế, Bắc Giang
Chơng II
Nguồn và chất lợng vật t cung cấp cho gói thầu
- Nhà thầu đã từng thi công nhiều các dự án, với bề dày kinh nghiệm và trải qua
cơ chế sàng lọc các đối tác, các mỏ cũng cấp vật liệu Bằng những kinh nghiệm đó đã
xây dựng đợc một nền tảng quý báu cho việc lựa chọn các loại vật t thiết bị cung cấp
cho công trình đảm bảo chất lợng tốt nhất, thi công đạt hiệu quả cao.
- Tất cả các loại vật liệu trớc khi đa vào công trờng đều phải đợc kiểm tra chất l-
ợng bằng cách xem xét nguồn gốc, chứng chỉ chất lợng và làm các thí nghiệm xác định

17
Biện pháp thi công: Kè chống sạt lở kết hợp đê ngăn lũ, đờng cứu hộ, cứu nạn 4 xã vùng Sông Thơng, Sông Sỏi, Yên Thế, Bắc Giang
Các loại đất đắp nền đ ờng có thể sử dụng theo bảng sau:
Tỷ lệ hạt cát (2-1.05mm)
theo % khối lợng
Chỉ số dẻo Khả năng sử dụng
á cát nhẹ, hạt
to
>50% 1-7 Rất thích hợp
á cát nhẹ >50% 1-7 Thích hợp
á sét nhẹ >40% 7-12 Thích hợp
á sét nặng >40% 12-17 Thích hợp
Sét nhẹ >40% 17-27 Thích hợp
- Lớp vật liệu dầy 30 cm trên cùng của nền đất đắp trong phạm vi mặt đờng (còn gọi là
lớp nền thợng) phải đợc chọn lọc kỹ theo đúng các chỉ tiêu kỹ thuật quy định cho lớp
K98 theo TCN 333 - 06 và phải phù hợp với các yêu cầu sau.
* Giới hạn chảy: Tối đa 34.
* Chỉ số dẻo: Tối đa17.
* CBR (ngâm 4 ngày): Tối thiểu 7%.
* Kích cỡ hạt cho phép: 100% lọt sàng 90mm.
- Cần phải xử lý độ ẩm của đất đắp trớc khi tiến hành đắp. Nhà thầu phải có các biện
pháp xử lý nh phơi khô hoặc tới thêm nớc đợc Kỹ s t vấn giám sát chấp thuận để đạt đ-
ợc độ ẩm tốt nhất của đất đắp trong giới hạn cho phép trớc khi tiến hành đắp nền.
2.2. Vật liệu đá các loại.
2.2.1 Đá xây
- Là loại đá phải sạch rắn, bền và đợc t vấn giám sát chấp nhận. Không dùng đá mộc
trừ khi có quy định khác. Đá xây phải là loại cứng, bền, đồng chất, không phong
hoá, nứt nẻ. Thể tích mỗi viên đá tối thiểu 0,003m3 (không kể đá chèn). Đá chèn
không quá 20% thể tích đá xây.
- Kích cỡ và hình dạng: Đá phải có bề dầy không nhỏ hơn 180mm, và bề rộng không

lợng hạt sét vón cục 0.25% theo khối lợng. Đá dăm không có màng sét bao phủ,
không lẫn tạp chất khác nh gỗ mục, lá cây, rác rởi hàm lợng cụ thể đối với từng loại
bê tông đợc quy định theo nh bảng sau:
Loại cốt liệu
Hàm lợng sét, bùn, bụi cho phép không lớn hơn % khối lợng
Bê tông < M300
Bê tông M300
Đá dăm từ đá phún xuất
và đá biến chất
2 1
Đá dăm từ đá trầm tích 3 2
Sỏi và đá dăm 1 1
- Cốt liệu đá dăm các loại: Phải có thành phần hạt bảo đảm yêu cầu theo qui định.
- Không dùng cuội sỏi để sản xuất bê tông.
- Đá dăm dùng trong công tác bê tông là loại đá dăm đợc nghiền từ các nham thạch
phún xuất hoặc trầm tích có cỡ hạt lớn nhất Dmax = 40 mm và đợc chia thành 2 nhóm
hạt 20 - 40 mm và 5 - 20 mm phù hợp với bảng yêu cầu cấp phối sau:
Yêu cầu cấp phối của vật liệu đá dùng trong bê tông
Kích thớc mắt
sàng vuông, mm
50 40 25 20 10 5 2,5
20 - 40 100
90
-100
20 - 55 0 - 18
0
5
- -
Nhà thầu: Công ty TNHH Cờng Thịnh Thi
19

9,5 39 59 49 64 58 73
4,75 24 39 34 54 39 59
2,36 18 30 25 40 30 45
0,425 7 19 12 24 13 27
0.075 2 12 2 - 12 2 - 12
- Theo TCN 252-98 của Bộ GTVT cấp phối đá dăm lớp trên dùng loại có Dmax=
25mm, cấp phối đá dăm lớp dới dùng loại Dmax= 37,5mm, cấp phối đá dăm dùng để
bù vênh và tăng cờng trên kết cấu mặt đờng cũ trong nâng cấp cải tạo, vật liệu cho
CPĐD đợc nghiền và thành phần phù hợp với mục trên.
- Tỷ lệ hạt lọt sàng 0,075mm không đợc lớn hơn 2/3 tỷ lệ thành phần hạt lọt sàng
0,425mm
- Thành phần quy định trên đây là đối với các cốt liệu có trọng lợng đồng nhất, phần
trăm lọt qua các sàng có thể đợc phép hiệu chỉnh nếu những cốt liệu đợc sử dụng có
trọng lợng riêng khác nhau.
Nhà thầu: Công ty TNHH Cờng Thịnh Thi
20
Biện pháp thi công: Kè chống sạt lở kết hợp đê ngăn lũ, đờng cứu hộ, cứu nạn 4 xã vùng Sông Thơng, Sông Sỏi, Yên Thế, Bắc Giang
* Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD
TT Chỉ tiêu kỹ thuật
Cấp phối đá dăm
Phơng pháp thí
nghiệm
Loại I Loại II
1 Độ hao mòn Los-Angeles của cốt
liệu (LA)%
35 40
22 TCN 318 04
2 Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ chặt
K98 ngâm nớc 96 giờ, %
100

Tên các chỉ tiêu
Mức theo mác bê tông
<100 180-200 >200
Sét, á sét, các tạp chất ở dạng cục Không Không Không
Lợng hạt>5mm và<0,18mm, tính bằng % khối lợng
cát
10
v10
10
Hàm lợng muối gốc sunphát, sunfit tính ra SO
3
tính
bằng % khối lợng cát
1 1 1
Hàm lợng mica, tính bằng % khối lợng cát
1,5 1 1
Hàm lợng bùn, bụi, sét tính bằng % khối lợng cát
5 3 3
Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo phơng pháp so
màu, màu của dung dịch trên cát không sẫm hơn
Màu số 2
Màu số
2
Màu
chuẩn
- Mô đun độ lớn của cát vàng là Mk > 2.
- Khối lợng thể tích xốp > 1.300kg/m3.
- Lợng hạt nhỏ hơn 0,14mm 10% tính theo khối lợng.
Nhà thầu: Công ty TNHH Cờng Thịnh Thi
21

- Cát xây có yêu cầu kỹ thuật nh sau:
Mô đun độ lớn Mk = 0,7 - 2.
Không lẫn sét, á sét, các tạp chất ở dạng cục.
Lợng hạt 5-10mm không quá 5%.
Khối lợng thể tích xốp không nhỏ hơn 1.180kg/m3.
Hàm lợng bùn sét không quá 10% theo khối lợng.
Nhà thầu: Công ty TNHH Cờng Thịnh Thi
22
Biện pháp thi công: Kè chống sạt lở kết hợp đê ngăn lũ, đờng cứu hộ, cứu nạn 4 xã vùng Sông Thơng, Sông Sỏi, Yên Thế, Bắc Giang
Hàm lợng muối sun phát SO3 không quá 2%.
Lợng hạt nhỏ hơn 0,14mm không lớn hơn 35%.
Hàm lợng tạp chất hữu cơ theo phơng pháp so màu không sẫm hơn mầu
dung dịch trên cát.
Cát mịn dùng để trát có cỡ hạt lớn nhất là 1.2 mm.
- Nếu độ sạch của cát không đạt thì phải rửa trớc khi sử dụng.
- Cát dùng trong vữa xây dựng phải là cát sông thiên nhiên không đợc lẫn đất, rác hoặc
các tạp chất khác.
Tên các chỉ tiêu
Mức theo mác vữa
<75
75
Mô đun độ lớn,
0,7 1,5
Sét, á sét, các tạp chất ở dạng cục Không Không
Lợng hạt >5mm
Không Không
Khối lợng thể tích xốp, tính bằng kg/m3 1180 1250
Hàm lợng muối gốc sun phát, sun fit tính ra SO
3
theo %

ngày không nhỏ hơn mác xi măng đợc chấp thuận.
- Thời gian lu giữ xi măng trên công trờng không quá 30 ngày.
- Xi măng sử dụng không đợc vón cục.
- Trong mọi trờng hợp không đợc sử dụng xi măng đã sản xuất quá 12 tháng.
2.6. Cốt thép bê tông.
- Thép đảm bảo chất lợng theo TCVN 1651 - 1985, phù hợp với các chỉ dẫn trong hồ sơ
thiết kế đợc phê duyệt.
- Sắt thép dùng cho công trình đảm bảo các yêu cầu theo đúng hồ sơ thiết kế.
- Cốt thép có bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn bám dính vào, không có vảy
sắt, gỉ và không đợc sứt sẹo.
- Cốt thép bị bẹp, bị giảm tiết diện mặt cắt do cạo gỉ, làm sạch bề mặt hoặc do nguyên
nhân khác không đợc vợt quá 2% đờng kính hoặc không đợc vợt quá 5% của tổng tiết
diện.
- Toàn bộ cốt thép sử dụng đều có đầy đủ chứng chỉ của nhà sản xuất, có nhãn hiệu rõ
ràng.
- Tất cả các loại thép trớc khi đa vào thi công đều phải đợc thí nghiệm trớc.
- Cốt thép đợc bảo quản trên bục kê, dới mái che và xếp thành đống phân biệt theo số
hiệu, đờng kính, chiều dài và ghi mã hiệu để tiện sử dụng. Đống cốt thép phải cách mặt
đất tối thiểu 30 cm.
- Dây thép dùng để buộc là thép mềm có đờng kính 1mm hoặc thép đàn hồi để tránh
sai lệch cốt thép khi đổ bê tông.
- Gia công cốt thép theo đúng tiêu chuẩn, qui định của thiết kế
Tính chất cơ học của thép để xây dựng công trình:
Nhóm
cốt
thép
Đờng kính
cốt thép
(mm)
Gới

3.800
5.000
6.000
9.000
25
19
14
6
C = 0.5d 180
o
C = 3d 180
o
C = 3d 90
o
C = 5d 45
o
Nhà thầu: Công ty TNHH Cờng Thịnh Thi
24
Biện pháp thi công: Kè chống sạt lở kết hợp đê ngăn lũ, đờng cứu hộ, cứu nạn 4 xã vùng Sông Thơng, Sông Sỏi, Yên Thế, Bắc Giang
+ Trớc khi đổ bê tông cần phải căn chỉnh lại các thanh thép bị sai lệch trong quá trình
lắp dựng.
2.7. Nớc thi công.
- Nớc dùng thi công phải là nớc sạch, không lẫn tạp chất, không lẫn dầu, muối,
axits, đờng thực vật hoặc các chất có hại khác cho bê tông mới đợc trộn bê tông, bảo d-
ỡng bê tông và các sản phẩm chứa xi măng khác. Phải tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 4506
- 1987.
- Nguồn nớc sử dụng phải đợc t vấn giám sát chấp thuận.
o Hàm lợng muối hoà tan đảm bảo theo đúng các quy định trong tiêu
chuẩn TCVN 4506 - 1987.
o Không chứa váng dầu hoặc váng mỡ, a xít, nhôm kali, muối, chất hữu cơ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status