3
MC LC
Trang
Trang ph bỡa.
1
Li dn.
2
Li cam oan.
3
Mc lc.
4
Danh mc cỏc ký hiu v ch vit tt.
6
Danh mc cỏc bng biu.
7
Danh mc cỏc s , cụng thc, th.
9
M U
doanh nghip sn xut Vit Nam.
79
2.4. Mt s kinh nghim v kt hp o to ti trng v
doanh nghip sn xut trờn th gii.
91 4
Chƣơng 3. PHƢƠNG THỨC TỔNG QUÁT VÀ CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ
THỰC HIỆN KẾT HỢP ĐÀO TẠO TẠI TRƢỜNG VÀ DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO
TẠO NGHỀ.
108
3.1. Một số định hƣớng phát triển của đào tạo nghề trong bối
cảnh thực hiện nền kinh tế chuyển đổi và hội nhập.
108
3.2. Đề xuất phƣơng thức tổng quát kết hợp đào tạo tại trƣờng
và doanh nghiệp sản xuất nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo
nghề.
116
3.3. Xây dựng các giải pháp quản lý cụ thể để thực hiện kết
hợp đào tạo tại trƣờng và doanh nghiệp sản xuất nhằm nâng
cao chất lƣợng đào tạo nghề.
123
3.4. Thăm dò ý kiến về các giải pháp quản lý đã đề xuất.
5
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT.
TT
KÝ HIỆU, VIẾT
TẮT
VIẾT ĐẦY ĐỦ
1
BCHTƢ
Ban Chấp hành Trung ƣơng.
2
BỘ GD VÀ ĐT
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO.
3
Bộ LĐ-TB và XH
Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội.
4
CĐKT
CAO ĐẲNG KỸ THUẬT.
5
CĐSPKT
Cao đẳng sƣ phạm kỹ thuật.
6
CHLB
CỘNG HÒA LIÊN BANG.
7
CHXHCN
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa.
8
CNH, HĐH
THCN
TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP. NAY LÀ
TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP)
19
UNESCO
Tổ chức Văn hóa, Khoa học, Giáo dục Liên
hợp quốc.
20
VINAS
HỆ THỐNG KIỂM ĐỊNH VIỆT NAM.
(VIETNAM ACCREDITATION SYSTEM) DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU. 6
STT
Tờn bng, biu
Trang
Bng 1.1
Cấu trúc ch-ơng trình dạy thực tập sản xuất.
46
Bng 2.1
Các cơ quan quản lý dạy nghề từ năm 1951 đến nay.
70
Bng 2.2
Tng hp s lng sỏch ca 40 trng dy ngh.
77
Bng 2.3
109
Bng 3.2
Vai trò và hoạt động của cơ sở đào tạo và DNSX theo
các nội dung kết hợp đào tạo nghề.
117
Bng 3.3
Tổng hợp số l-ợng phiếu thăm dò tính khả thi của các
giải pháp đề xuất.
142
Bng 3.4
Điểm khác biệt giữa lớp khảo nghiệm và các lớp khảo
sát.
149
Bng 3.5
Tổng hợp kết quả đánh giá áp dụng các giải pháp về
các nguồn lực.
153 7
Bng 3.6
Tng hp ỏnh giỏ cht lng tt nghip thc hnh
ca lp kho nghim so vi cỏc lp kho sỏt.
155
Bng 3.7
Tổng hợp điều tra tình trạng việc làm của học sinh tốt
nghiệp lớp khảo nghiệm so với các lớp khảo sát.
157
Bng 3.8
Kết quả tổng hợp đánh giá các điều kiện đảm bảo chất
Danh mục các sơ đồ, công thức.
STT
Tờn s , cụng thc.
Trang 8
Sơ đồ
1.1
Quan niệm về chất lƣợng đào tạo.
37
Sơ đồ
1.2
Quan hệ cung - cầu trong thị trƣờng LĐKT.
42
Sơ đồ
1.3
Quá trình luân chuyển của CNKT.
51
Sơ đồ
1.4
Phƣơng pháp kết hợp đào tạo nghề theo nội dung.
56
Sơ đồ
1.5
Phƣơng pháp kết hợp đào tạo nghề theo địa điểm học
lý thuyết và thực hành.
57
Sơ đồ
3.1
Sơ đồ kết hợp đào tạo nghề theo nội dung.
117
Sơ đồ
3.2
Cấu trúc chức năng của phƣơng thức kết hợp đào tạo.
118
Sơ đồ
3.3
Các yếu tố môi trƣờng tác động đến hệ kết hợp ĐTN
119
Sơ đồ
Quan hệ ngoại vi của hệ thống kết hợp ĐTN.
120 9
3.4
Sơ đồ
3.5
Sơ đồ các phƣơng pháp kết hợp đào tạo theo nội dung.
121
Sơ đồ
3.6
Sơ đồ biểu diễn mức độ kết hợp của từng thành tố .
122
Sơ đồ
3.7
Mối quan hệ giữa hƣớng và sự hình thành giải pháp
10
cập và chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước”,[24] "các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo hạn chế", [6] "đào tạo
chưa gắn với sử dụng" [25], tình trạng thất nghiệp gây lãng phí cho Nhà nƣớc
và xã hội. Những bất cập đó đang đƣợc đặt ra bức bách, cần phải có hệ giải
pháp đồng bộ, hữu hiệu để giải quyết.
Theo kinh nghiệm đào tạo nghề của các nƣớc trên thế giới và UNESCO,
một trong các hƣớng để giải quyết vấn đề nói trên là thực hiện phƣơng thức
kết hợp đào tạo nghề tại trƣờng và doanh nghiệp sản xuất. [9, 11, 23, 33, 66,
70, 73, 76, 86]
Trên thế giới, ở nhiều nƣớc đã nghiên cứu, áp dụng việc đào tạo kết hợp tại
trƣờng và DNSX. Điển hình là:
Ở CHLB Đức, việc đào tạo kết hợp tại trƣờng và DNSX là loại hình cơ bản
và đƣợc áp dụng rộng rãi. Điển hình là mô hình đào tạo kép hay còn gọi là
đào tạo song tuyến.
Ở Cộng hoà Pháp, đã áp dụng việc đào tạo kết hợp tại trƣờng và DNSX.
Điển hình là mô hình đào tạo “luân phiên” của Viện IFABTP (Viện đào tạo
“luân phiên” về Xây dựng và Công trình công cộng
Ở Ôxtraylia, hệ thống MAATS - Hệ thống đào tạo và học việc hiện đại
Ôxtraylia (Modern Australian Apprenticeship and Training System)
Kết hợp đào tạo tại trƣờng và DNSX đã đƣợc nghiên cứu áp dụng ở các
nƣớc đang phát triển ở khu vực Mỹ-Latinh.[79]
Vấn đề kết hợp đào tạo nghề tại trƣờng và DNSX đã từng bƣớc đƣợc nghiên
cứu và thực hiện ở các nƣớc châu Á. [79]
Ở Trung Quốc, quán triệt quan điểm “Ba kết hợp” (đào tạo, sản xuất và
dịch vụ) trong đào tạo, đặc biệt là đào tạo nghề trong giai đoạn hiện nay.
12
tạo nghề tại trƣờng và DNSX trong thực tiễn là vấn đề quan trọng, cần
thiết nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề trong giai đoạn hiện nay,
đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nƣớc.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.
Đề xuất phƣơng thức tổng quát và xây dựng các giải pháp quản lý cụ thể
thực hiện kết hợp đào tạo tại trƣờng và DNSX nhằm nâng cao chất lƣợng đào
tạo nghề ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU.
3.1. Khách thể nghiên cứu:
Quá trình đào tạo nghề ở Việt Nam.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu:
Phƣơng thức kết hợp đào tạo tại trƣờng và DNSX nhằm nâng cao chất
lƣợng đào tạo nghề ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC.
Nếu xây dựng đƣợc các giải pháp quản lý thực hiện phƣơng thức kết hợp
đào tạo tại trƣờng và DNSX phù hợp và khả thi, sẽ nâng cao chất lƣợng đào
tạo nghề ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.
5.1. Xây dựng cơ sở lí luận kết hợp đào tạo nghề tại trƣờng và DNSX.
- Một số khái niệm cơ bản: quản lý giáo dục, trƣờng dạy nghề, doanh
nghiệp sản xuất, chất lƣợng đào tạo, kết hợp đào tạo nghề;
- Các cơ sở khoa học của kết hợp đào tạo nghề tại trƣờng và DNSX;
- Một số vấn đề lý luận về kết hợp đào tạo nghề tại trƣờng và DNSX;
14
Kết hợp dạy - học giữa lý thuyết và thực hành là nguyên lý giáo dục cơ
bản và càng đòi hỏi cao hơn trong đào tạo nghề;
Kết hợp đào tạo tại trƣờng và doanh nghiệp sản xuất nâng cao chất lƣợng
đào tạo nghề, đáp ứng yêu cầu sản xuất thực tiễn;
Đề xuất phƣơng thức tổng quát kết hợp đào tạo và xây dựng các giải pháp
quản lý cụ thể thực hiện phƣơng thức kết hợp đào tạo nghề tại trƣờng và
DNSX là cần thiết nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề trong giai đoạn
hiện nay.
8. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN.
- Tổng quan, hệ thống hóa lý thuyết, xây dựng các cơ sở khoa học của việc
kết hợp đào tạo nghề tại trƣờng và doanh nghiệp sản xuất;
- Đề xuất phƣơng thức tổng quát kết hợp đào tạo nghề tại trƣờng và DNSX
nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề;
- Xây dựng các giải pháp quản lý thực hiện phƣơng thức kết hợp đào tạo
nghề tại trƣờng và doanh nghiệp sản xuất nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo
nghề trong giai đoạn hiện nay.
9. PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
9.1. Phƣơng pháp luận.
Phƣơng pháp duy vật biện chứng của triết học Mác - Lênin là phƣơng pháp
luận nền tảng xuyên suốt quá trình nghiên cứu.
Quan điểm đổi mới đào tạo nghề theo hƣớng đáp ứng yêu cầu thực tiễn và
thị trƣờng lao động kỹ thuật trên nguyên tắc đảm bảo phát triển nền giáo dục
xã hội chủ nghĩa.
Dựa trên cơ sở lý thuyết hệ thống khi nghiên cứu vấn đề kết hợp đào tạo
nghề, đề xuất các giải pháp thực hiện và tiếp cận chất lƣợng.
16
Phần mở đầu: 08 trang.
Phần nội dung: 152 trang, gồm có 3 chƣơng đƣợc cấu trúc nhƣ sau:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận của kết hợp đào tạo nghề tại trƣờng và doanh nghiệp
sản xuất. (52 trang).
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
1.2. Một số khái niệm cơ bản: quản lý giáo dục, đào tạo nghề, trƣờng dạy
nghề, doanh nghiệp sản xuất, chất lƣợng đào tạo nghề, kết hợp đào tạo nghề.
1.3. Các cơ sở khoa học của kết hợp đào tạo nghề tại trƣờng và DNSX.
1.4. Kết hợp đào tạo nghề tại trƣờng và DNSX ở Việt Nam hiện nay.
Chƣơng 2. Cơ sở thực tiễn của kết hợp đào tạo nghề tại trƣờng và doanh
nghiệp sản xuất (38 trang).
2.1. Một số nét về thực trạng đào tạo nghề ở Việt Nam.
2.2. Thực trạng hoạt động đào tạo nghề ở các doanh nghiệp sản xuất.
2.3. Thực trạng về kết hợp đào tạo nghề tại trƣờng và DNSX ở Việt Nam.
2.4. Kinh nghiệm kết hợp đào tạo nghề điển hình trên thế giới.
Chƣơng 3. Đề xuất phƣơng thức thức tổng quát và xây dựng các giải pháp
quản lý cụ thể thực hiện kết hợp đào tạo tại trƣờng và DNSX nhằm nâng cao
chất lƣợng đào tạo nghề. (62 trang).
3.1. Đề xuất phƣơng thức kết hợp đào tạo tại trƣờng và DNSX nhằm nâng cao
chất lƣợng đào tạo nghề.
3.2. Xây dựng các giải pháp quản lý cụ thể thực hiện phƣơng thức kết hợp đào
tạo nghề đã đề xuất.
3.3. Thăm dò ý kiến về các các giải pháp thực hiện phƣơng thức kết hợp đào
tạo.
3.4. Khảo nghiệm các giải pháp thực hiện phƣơng thức kết hợp đào tạo nghề
tại trƣờng và DNSX. 17
giáo dục đi đôi thì không thể đạt tới trình độ cao mà trình độ kỹ thuật hiện đại
và tình hình tri thức đòi hỏi". (Lênin bàn về Giáo dục Quốc dân, Matxcơva
1957, tr. 24-25). 19
Ở nƣớc ta, nguyên lý này đƣợc khẳng định trong các Nghị quyết Trung
ƣơng Đảng, đƣợc Bác Hồ và các nhà giáo dục quán triệt trong suốt chặng
đƣờng lịch sử giáo dục.
Bác Hồ đã dạy: “Thực tiễn không có lý luận hƣớng dẫn thì thành thực tiễn
mù quáng, lý luận mà không liên hệ với thực tiễn là lý luận suông".
Tƣ tƣởng này của Bác đã đƣợc thể hiện trong các giai đoạn phát triển của
nền giáo dục Việt Nam. Sau đây là một số nét tiêu biểu:
Tại Đại hội Văn hóa toàn quốc tháng 7 năm 1948, đồng chí Trƣờng Chinh
đã khẳng định: “Biết và làm đi đôi, lý luận và hành động kết hợp". (Trƣờng
Chinh, Chủ nghĩa Mác và vấn đề Văn hóa Việt Nam, Hội Văn nghệ Việt Nam,
1949, tr.65 - 66).
Cuộc Cải cách Giáo dục năm 1950 đã quán triệt nguyên lý kết hợp giáo
dục với lao động sản xuất. Nguyên lý ấy đƣợc thể hiện trong nội dung và
phƣơng pháp giảng dạy; đặc biệt là các môn khoa học có liên hệ với sản xuất.
Nguyên lý này đƣợc tiếp tục phát triển sau cuộc Cải cách Giáo dục lần II
(năm 1956). Hội nghị Khoa học Giáo dục khẳng định: “Việc giảng dạy phải
kết hợp chặt chẽ với lao động sản xuất, lý luận phải kết hợp chặt chẽ với thực
tiễn".
Tháng 12 năm 1958, Nghị quyết Ban Chấp hành TƢ Đảng lần thứ XIV đã
đánh dấu một bƣớc lớn trong quá trình khẳng định nguyên lý giáo dục kết hợp
với lao động sản xuất: “Các trƣờng đào tạo cán bộ phải gắn chặt với các cơ sở
sản xuất, học liên hệ chặt chẽ với hành, lao động trí óc với lao động chân
tay” “Phải kết hợp chặt chẽ học tập với lao động sản xuất phục vụ đắc lực
cho phong trào hợp tác sản xuất ở nông thôn và phong trào cải tiến kỹ thuật ở
lý cơ bản của tất cả các qui trình sản xuất, đồng thời biết sử dụng các công cụ
sản xuất đơn giản nhất”. (C. Mác & Ph. Ănghen, Tuyển tập, tập 16, tr.198)
[61] 21
Bàn về đào tạo nghề, nhà giáo dục ngƣời Nga Tra-Khô-an V. E. khẳng
định: "Trình độ đào tạo công nhân lành nghề ở các nước xã hội chủ nghĩa
phụ thuộc rất nhiều vào sự kết hợp đúng đắn giữa dạy trong trường với
thực tập sản xuất trong xí nghiệp" và nhấn mạnh "Nếu thiếu nguyên tắc kết
hợp dạy học với lao động sản xuất thì hệ thống dạy nghề không thể đào tạo
công nhân lành nghề được". [61]
Nguyên lý này đƣợc thể chế hóa trong các văn bản pháp qui về đào tạo
nghề của Việt Nam.
Điều 9. Chƣơng III, Qui chế trƣờng nghề nhà nƣớc (ban hành kèm theo
quyết định số 382/QĐ ngày 27/2/1993 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo) ghi: “Quá trình giáo dục và đào tạo phải quán triệt nguyên lý học đi đôi
với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trƣờng gắn liền với gia
đình và xã hội”.
UNESCO đã tổ chức các cuộc hội thảo, nghiên cứu về vấn đề gắn đào tạo
với sử dụng trong đào tạo nghề. Trong đó, vấn đề hợp tác đào tạo nghề tại
trƣờng và doanh nghiệp đƣợc quan tâm hàng đầu. UNESCO đƣa ra quan điểm
định hƣớng cho cho tất cả các nƣớc về kết hợp đào tạo nghề tại nhà trƣờng và
DNSX bao gồm hai hƣớng cơ bản sau: [79, 90]
- Tăng cƣờng năng lực thực hiện hệ thống song hành sửa đổi (Modified
Dual System) để tiến hành học tập tại nơi làm việc cùng với học tập tại
trƣờng.
- Nghiên cứu các phƣơng thức kết hợp học tập tại trƣờng với học tập tại nơi
làm việc, ví dụ: kết hợp đào tạo.
Kết hợp đào tạo nghề là phƣơng thức đào tạo nghề còn chƣa đƣợc nghiên
Công trình công cộng). [32] Mô hình này tỏ ra phù hợp với điều kiện hiện nay
ở nƣớc ta, nhƣng về phƣơng diện tổ chức đào tạo sẽ gặp một số khó khăn nhất 23
định (Xem mục 2.4. Kinh nghiệm về kết hợp đào tạo nghề tại trường và DNSX
trên thế giới).
Ở Ôxtrâylia, trong khoảng ba thập kỷ vừa qua, ngành đào tạo nghề luôn nỗ
lực phát triển các phƣơng thức kết hợp đào tạo nghề tại trƣờng và DNSX. Vào
những năm 80, ngành công nghiệp đƣợc bổ sung hệ thống học việc
(Apprenticeship System) để đào tạo đội ngũ LĐKT ở một số ngành nghề cần
sử dụng. Khởi đầu hệ thống này tỏ ra có hiệu quả. Vì vậy, trong thập kỷ 90,
Chính phủ Ôxtrâylia mở rộng hệ thống này cho tất cả các ngành, nhƣng
DNSX, các nhà sử dụng lao động phản đối mạnh mẽ do phải chi phí cho đào
tạo và thiếu sự chuẩn bị, nên chỉ đạt đƣợc 22.000 lƣợt ngƣời/ 70.000 lƣợt
ngƣời (đạt hơn 31% mục tiêu đề ra). Sau đó, mô hình đào tạo "Chƣơng trình
thị trƣờng lao động" (Labour market programmes) đƣợc đƣa ra áp dụng cho
đào tạo những thanh niên chƣa có việc làm để họ có thêm cơ hội việc làm.
Nhƣng mô hình này không mang lại hiệu quả do thiếu sự nhất trí của ngƣời sử
dụng lao động. Để giải quyết vấn đề đặt ra, hệ thống MAATS - Hệ thống Đào
tạo và Học việc hiện đại Ôxtraylia (Modern Australian Apprenticeship and
Training System) đƣợc nghiên cứu và đề xuất năm 1998 và đã đáp ứng đƣợc
yêu cầu đặt ra. Đây là bƣớc phát triển rất lớn trong Giáo dục và Đào tạo ở
Ôxtrâylia. Nét mới trong hệ thống này là trƣờng học, doanh nghiệp và ngƣời
học cùng thống nhất quyết định chƣơng trình đào tạo trên cơ sở chuẩn đào tạo
Quốc gia, doanh nghiệp cho học sinh học việc tại các xƣởng, dây chuyền sản
xuất. Tuy nhiên, ngày nay hệ thống MAATS đang đƣợc nghiên cứu hoàn
thiện phù hợp hơn với sự phát triển của kinh tế - xã hội.
Kết hợp đào tạo tại trƣờng và DNSX đã đƣợc nghiên cứu tại các nƣớc đang
phát triển ở khu vực Mỹ-Latinh.[79]
25
Ở Thái Lan, một trong những mục tiêu chiến lƣợc của kế hoạch phát triển
quốc gia lần thứ 8 (1997- 2001) và lần thứ 9 (2002 - 2006) của Thái Lan tập
trung vào phát triển nguồn nhân lực trong nền kinh tế năng động. Thực tế đào
tạo nghề chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu nguồn lao động kỹ thuật. Để có nhân
lực kỹ thuật phục vụ tại các doanh nghiệp sản xuất, họ đã tổ chức đào tạo tại
xƣởng sản xuất của mình. Tuy nhiên, đây chỉ là giải pháp tình thế trƣớc mắt
trong thời gian đến năm 1998.
Đến năm 1999, Chính phủ Thái Lan đã nghiên cứu và xây dựng "Hệ thống
hợp tác đào tạo nghề" (Cooperative Training System) để giải quyết tình trạng
bất cập giữa đào tạo nghề và sử dụng nói trên và hƣớng tới phát triển nhân lực
kỹ thuật trong tƣơng lai. [86]
Ở Ấn Độ, kết hợp đào tạo nghề điển hình đƣợc thể hiện là: Chính phủ đã
thực hiện "Dự án Đƣờng tròn Chất lƣợng" (Quality Circle Project). Đây là sự
vận dụng sáng tạo của lý thuyết Quản lý Chất lƣợng Tổng thể (Total Quality
Management) trong các trƣờng đào tạo nghề kỹ thuật (năm đầu tiên thí điểm
gồm 28 trƣờng ở 14 bang). [81]
Ở Nhật Bản, đƣợc Chính phủ hỗ trợ, các DNSX vừa và nhỏ cùng hợp tác
thành lập trung tâm đào tạo nghề. Dạy lý thuyết tại trung tâm và thực tập sản
xuất tại DNSX.
Ở Việt Nam, vấn đề kết hợp đào tạo tại trƣờng và DNSX đƣợc từng bƣớc
đƣợc nghiên cứu ở những phƣơng diện khác nhau.
Trên thực tế, kết hợp này đã đƣợc đề cập từ những năm 60. Nhằm đáp ứng
yêu cầu về lực lƣợng thanh niên vừa có trình độ văn hóa, có trình độ kỹ thuật
để phục vụ cho Công cuộc Cải cách ở nông thôn loại hình trƣờng phổ thông
học nghề đƣợc tổ chức. Đặc điểm đặc trƣng là dạy kiến thức văn hóa cơ bản
và những kiến thức kỹ thuật sơ cấp, rèn luyện trong lao động sản xuất để học
sinh có thể tham gia lao động ở các xí nghiệp. Về hình thức tổ chức: tập trung
27
đề "Tăng cƣờng mối quan hệ giữa nhà trƣờng và các đơn vị sản xuất" là một
trong những giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo. Song, do hƣớng nghiên
cứu của đề tài nên tác giả chƣa phân tích các cơ sở khoa học, chỉ đề cập tới
cách thức tiến hành tăng cƣờng quan hệ của nhà trƣờng với các đơn vị sản
xuất một cách đơn phƣơng, chƣa đề cập phƣơng thức kết hợp đào tạo tổng
quát ở Việt Nam, chƣa đƣa ra các giải pháp đồng bộ để thực hiện kết hợp đào
tạo nghề tại trƣờng và DNSX (do nhiệm vụ đề tài là tập trung giải quyết các
giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo công nhân kỹ thuật xây dựng ở Thủ đô
Hà Nội, nên không đi sâu vào giải quyết lý luận và thực tiễn kết hợp đào tạo
nghề).
Đề tài nghiên cứu: "Nghiên cứu khả năng và điều kiện nhằm vận dụng
những yếu tố của hệ thống dạy nghề song tuyến Đức vào các trƣờng dạy nghề
trực thuộc xí nghiệp của Việt Nam". Trong đề tài này, tác giả phân tích mô
hình dạy nghề kép (Dual System) ở Đức và vận dụng một số yếu tố phù hợp
vào các trƣờng dạy nghề trực thuộc xí nghiệp ở Việt Nam. Tuy nhiên, vấn đề
đƣa ra chỉ tập trung phạm vi các trƣờng trực thuộc xí nghiệp.
Đề tài nghiên cứu khoa học: "Các giải pháp gắn đào tạo với sử dụng lao
động của hệ thống dạy nghề Hà Nội trong lĩnh vực xây dựng". [43] Đề tài đã
nêu lên lên "kinh nghiệm trên thế giới về gắn đào tạo với sử dụng lao động
của hệ thống dạy nghề", điển hình là hệ đào tạo kép của Đức và hình thức đào
tạo luân phiên ở Pháp, đƣa ra một số mô hình tổ chức đào tạo nghề cơ bản, và
đƣa ra một số giải pháp để gắn đào tạo và sử dụng (trong đó có một số ý
tƣởng kết hợp đào tạo nghề tại trƣờng và doanh nghiệp). Tuy nhiên, do hƣớng
nghiên cứu của đề tài không tập trung vào kết hợp đào tạo nghề nên chƣa đề
cập tới các cơ sở khoa học của kết hợp đào tạo nghề mà tập trung giải quyết
các mối quan hệ giữa nhà trƣờng và doanh nghiệp. Trong đó, có cả quan hệ về