Các biện pháp quản lý chất lượng đào tạo ngành công nghệ may tại trường cao đẳng Công nghiệp Nam Định trong giai đoạn hiện nay - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM TRẦN THỊ THANH THỦY

Các biện pháp quản lý chất lượng đào tạo ngành
công nghệ may tại trường cao đẳng Công nghiệp
Nam Định trong giai đoạn hiện nay

luËn v¨n th¹c sÜ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Tiến Đạt Hµ néi - 2007

- 3 -
MỤC LỤC Trang
LỜI CẢM ƠN
1
LỜI CAM ĐOAN
2
MỤC LỤC
3
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
7
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
8
DANH MỤC CÁC BẢNG
9
MỞ ĐẦU
11
1. Lý do chän ®Ò tµi
11

20
25
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo
25 - 4 -
1.2.1. Mục tiêu đào tạo
25
1.2.2. Chương trình đào tạo
27
1.2.3. Đội ngũ giáo viên
29
1.2.4. Phương pháp dạy học
33
1.2.5. Năng lực và động cơ học tập của học sinh
35
1.2.6. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
36
1.2.7. Mối quan hệ giữa nhà trường và các cơ sở sử dụng lao
động
38
1.3. Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng đào tạo
1.3.1. Mục tiêu quản lý
1.3.2. Chức năng quản lý
40
40
40
1.3.3. Phương thức quản lý chất lượng đào tạo
43

60 - 5 -
2.2.1.5. Phương pháp dạy học
62
2.2.1.6. Cơ sở vật chất và trang thiết bị
64
2.2.1.7. Mối quan hệ giữa nhà trường và các cơ sở sử dụng lao
động
66
2.2.2. Thực trạng về quản lý chất lượng đào tạo ngành Công nghệ
May tại trường CĐCN Nam Định
70
2.2.2.1. Chuyên ngành May, đặc thù chuyên ngành May
70
2.2.2.2. Các yêu cầu chất lượng của chuyên ngành May
72
2.2.2.3. Công tác quản lý đào tạo ngành May
75
2.2.2.4. Phân tích mặt mạnh, mặt yếu trong quá trình đào tạo
ngành Công nghệ May
77
Kết luận chương 2
79
CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY TẠI TRƯỜNG CĐCN NAM ĐỊNH
81
3.1. Một số nguyên tắc đề xuất các biện pháp
81

TÀI LIỆU THAM KHẢO
105
PHỤ LỤC
107 - 7 -

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

TT
VIẾT TẮT
VIẾT ĐẦY ĐỦ
1
CBQL
Cán bộ quản lý
2

Cao đẳng
3
CĐCN
Cao đẳng Công nghiệp
4
CNKT
Công nhân kỹ thuật
5
CNM
Công nghệ may
6
CSVC - 8 -

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

TT
TÊN SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
TRANG
Sơ đồ 1.1
Cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng
19
Sơ đồ 1.2
Quan niệm về chất lượng
22
Sơ đồ 1.3
Quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng đào tạo
24
Sơ đồ 1.4
Các chức năng cơ bản của quản lý
42
Sơ đồ 1.5
Các cấp độ quản lý chất lượng ( Theo Sallis, 1993
)
47
Biểu đồ 2.1
Kết quả tuyển sinh CĐ ngành Công nghệ May
61

hệ CĐ ngành Công nghệ May
56
Bảng 2.4
Số lượng và trình độ đội ngũ giáo viên của trường
57
Bảng 2.5
Chất lượng đội ngũ giáo viên đang giảng dạy hệ CĐ
ngành Công nghệ May
57
Bảng 2.6
Ý kiến của giáo viên về thực trạng bồi dưỡng nâng cao
trình độ trong 5 năm qua
59
Bảng 2.7
ý kiến của giáo viên về chất lượng các khoá bồi dưỡng
đã được tham gia
59
Bảng 2.8
Nhu cầu bồi dưỡng nâng cao trình độ giáo viên
60
Bảng 2.9
Kết quả tuyển sinh hệ CĐ ngành Công nghệ May
61
Bảng 2.10
Ý kiến của giáo viên về mức độ sử dụng phương pháp
dạy học
62
Bảng 2.11
ý kiến của học sinh về mức độ sử dụng phương pháp
dạy học

các biện pháp
101
- 11 -

MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Phát triển nguồn nhân lực là mục tiêu hàng đầu của chiến lược phát triển
kinh tế, xã hội. Nguồn nhân lực được đào tạo với chất lượng cao chính là
năng lực cạnh tranh trong tiến trình hội nhập quốc tế và là sự bảo đảm vững

việc liên tục nâng cao chất lượng đào tạo là yêu cầu sống còn đối với nhà
trường bởi vì:
- Những người sử dụng lao động đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng
nhân lực và có sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các cơ sở đào tạo.
- Xuất hiện áp lực ngày càng lớn từ những người có lợi ích bên ngoài như
nhà nước, sinh viên, các đối tác, v.v
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn như trên, đề tài: "Các biện pháp quản lý
chất lượng đào tạo ngành Công nghệ May tại trường CĐCN Nam Định
trong giai đoạn hiện nay." đã được lựa chọn, góp phần giải quyết các vấn đề
nêu trên trong lĩnh vực đào tạo ngành Công nghệ May nói riêng và phần nào
góp phần nâng cao chất lượng đào tạo chung của trường.
Hơn nữa, việc đề xuất các biện pháp quản lý chất lượng đào tạo ngành
Công nghệ May tại trường CĐCN Nam Định mang tính tích cực, đổi mới và
thiết thực, nó được xem như là các biện pháp quản lý chiến lược để phát triển
công tác đào tạo ngành Công nghệ May, mặt khác nó thực sự giúp cho các
nhà quản lý ở các khoa, các ngành khác trong trường xem xét tham khảo, ứng
dụng vào thực tiễn công tác quản lý chuyên môn, với mục tiêu của nhà trường
là chất lượng đào tạo, góp phần cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng, đáp
ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Việc nghiên cứu các biện pháp quản lý chất lượng đào tạo là việc làm với
mục đích nhằm nâng cao chất lượng dạy học hiện nay đã có nhiều người
nghiên cứu tuy nhiên đối với các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng
đào tạo ngành Công nghệ May vẫn còn ít người nghiên cứu và quan tâm. Đặc
biệt là tại trường CĐCN Nam Định khi ngành Công nghệ May là ngành được
thành lập sau nhất so với ngành Điện và ngành Cơ khí. - 13 -

Vì vậy, đề tài này cần được nghiên cứu, trên cơ sở đó ứng dụng một cách


- Đề xuất các biện pháp quản lý chất lượng đào tạo ngành Công nghệ May
tại trường CĐCN Nam Định trong giai đoạn hiện nay.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các tài liệu khoa học,
sách, báo, tạp chí liên quan đến vấn đề quản lý, quản lý giáo dục, công tác đào
tạo nghề để từ đó phân tích, tổng hợp và hệ thống hoá những vấn đề đó làm
cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu đề tài.
- Phương pháp điều tra khảo sát: Thông qua điều tra, tìm hiểu thực tế.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong
lĩnh vực nghiên cứu.
7. GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung nghiên cứu và đề xuất các biện pháp quản lý chất lượng
đào tạo hệ cao đẳng ngành Công nghệ May tại Trường CĐCN Nam Định, từ
2008- 2010.
8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN:
Luận văn được cấu trúc như sau:
- Mở đầu
- Chương 1: Cơ sở lý luận của công tác quản lý chất lượng đào tạo
- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chất lượng đào tạo ngành Công
nghệ May tại trường CĐCN Nam Định
- Chương 3: Các biện pháp quản lý chất lượng đào tạo ngành Công nghệ
May tại trường CĐCN Nam Định
- Kết luận và khuyến nghị
- Tài liệu tham khảo
- Phụ lục


mệnh, tử, từ cá nhân đến gia đình, từ quốc gia đến thế giới, từ vật chất đến
tinh thần nơi nào mà có sự hiện diện của con người thì đều cần đến quản lý.
Các Mác đã coi việc xuất hiện quản lý như là kết quả tất nhiên của sự chuyển - 16 -

nhiều quá trình lao động cá biệt, tản mạn, độc lập với nhau thành một quá
trình xã hội được phối hợp lại.
Các Mác đã viết:
“Bất cứ lao động xã hội hay lao động chung nào mà tiến hành trên một
quy mô khá lớn đều cần phải có sự chỉ đạo để điều hoà sự hoạt động. Sự chỉ
đạo đó phải làm chức năng chung tức là chức năng phát sinh từ sự khác nhau
giữa vận động chung của cơ thể sản xuất với những hoạt động cá nhân của
những khí quan độc lập hợp thành cơ thể sản xuất đó. Một nhạc sĩ độc tấu thì
tự điều khiển lấy mình nhưng một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”. [3;
tr29, 30]
Như vậy, có thể nói hoạt động quản lý là tất yếu nảy sinh khi con người
lao động tập thể và tồn tại ở mọi loại hình tổ chức, mọi xã hội. Do đó, khái
niệm quản lý được nhiều tác giả đưa ra theo nhiều cách tiếp cận khác nhau.
Chẳng hạn:
- Theo M.Pinto: “ Quản lý là sự hoạt động thiết yếu nảy sinh khi có nỗ
lực tập thể nhằm thực hiện các mục tiêu chung”.
- F.W.Taylor cho rằng: “ Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn
người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một
cách tốt nhất và rẻ nhất”.
- H.Koontz thì lại khẳng định: “Quản lý là hoạt động thiết yếu đảm
bảo sự nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt các mục tiêu của tổ chức”.
- Theo tác giả Trần Anh Tuấn: “Quản lý là những hoạt động cần thiết
phải được thực hiện khi con người kết hợp với nhau trong các tổ chức nhằm

kỹ năng, kỹ xảo, thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo điều
kiện cho họ vào đời hành nghề một cách có năng suất hiệu quả”. [10; tr45]
- Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) định nghĩa: Đào tạo là cung cấp cho
người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan
đến công việc, nghề nghiệp được giao.

- 18 -

- Rozer (1995) đưa ra một định nghĩa khác có tính chất “dân dã” hơn:
Đào tạo là cách thức giúp người ta làm những điều mà họ không thể làm được
trước khi họ được học.
Còn theo tác giả: Đào tạo là quá trình truyền đạt kiến thức, kỹ năng, kỹ
xảo nghề nghiệp cho người học để họ có điều kiện tự tạo việc làm hoặc tìm
được việc làm khi tham gia vào thị trường lao động.
1.1.3. CHẤT LƯỢNG
Chất lượng là một khái niệm động và đa chiều được nhiều tài liệu đề cập
đến tuỳ theo cách tiếp cận, lĩnh vực hoạt động, văn hoá và kỳ vọng của mỗi
người mà khái niệm chất lượng thường được diễn tả rất khác nhau:
- Theo từ điển tiếng Việt: Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của
mỗi con người, một sự vật, một sự việc [14; tr 144]
- Theo tiêu chuẩn Pháp: Chất lượng là cái tiềm năng của một sản phẩm
hay dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu người sử dụng (Tiêu chuẩn Pháp - NFX
50- 109) [11; tr30]
- Theo quan diểm triết học: Chất lượng là sự biến đổi về chất, là kết quả
của quá trình tích luỹ về lượng (quá trình tích luỹ, biến đổi) tạo nên những
bước nhảy vọt về chất của sự vật và hiện tượng. Trong đó, chất được hiểu là
thuộc tính, tính chất của sự vật, hiện tượng làm cho sự vật, hiện tượng đó

Sơ đồ 1.1. Cải tiến liên tục hệ thống Quản lý chất lượng

1.1.4.2. Các nguyên tắc quản lý chất lượng
- Chất lượng sản phẩm là do hệ thống quản trị chất lượng quyết định.
- Làm đúng ngay từ đầu tức là làm việc không có lỗi ở mọi khâu.
Làm đúng ngay từ đầu sẽ cho chất lượng tốt nhất, tiết kiệm nhất, chi phí thấp
nhất.
Khách hàng
và các bên
quan tâm

Yêu cầu đặt
hàng
Thoả mãn
nhu cầu
khách hàng
- Thực hiện quy tắc 5W và 1H : Who: Ai làm ?; What : Làm việc gì?;
Where: Làm việc đó ở đâu?; Why : Tại sao làm việc đó?; How : Làm
việc đó như thế nào?
- Thực hành quản lý chất lượng theo ISO là quá trình tuân thủ chặt chẽ
theo các yêu cầu sau:
+ Viết những gì đã làm ( Write what is already done )
+ Làm những gì đã viết ( Do what you have written )
+ Kiểm tra những việc đang làm so với những gì đã viết (Verify
that you are doing what is written )
+ Lưu hồ sơ (Keep regularly )
+ Xem xét duyệt lại hệ thống một cách thường xuyên (Review the
system regularly )
Về cấu trúc cơ bản, ISO 9000 - 2000 bao gồm một hệ thống tiêu chuẩn ở
nhiều mặt, nhiều khâu khác nhau của quá trình tác nghiệp trong đó vừa quy
định những chuẩn mực, những yêu cầu về chất lượng cho các tổ chức và các
hoạt động, vừa hướng dẫn cách thức xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý và
đánh giá nhằm “đảm bảo chất lượng” để được chứng nhận theo chuẩn mực
ISO. Cần lưu ý là đạt được chứng nhận ISO không có nghĩa là cơ sở đó có
sản phẩm chất lương cao mà chỉ là sự xác nhận cơ sở đó có hệ thống chất
- 21 -

lượng đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng theo thiết kế (các đặc tính chất
lượng sản phẩm tuỳ thuộc vào các chuẩn mực và thông số thiết kế)
1.1.5. CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
* Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mực tiêu đào
tạo đã đề ra với một chương trình đào tạo (Lê Đức Ngọc – Lâm Quang Thiệp
- Đại học Quốc gia Hà Nội).

người sản xuất đề ra, ở khía cạnh này chất lượng được xem là “ chất lượng
bên trong”.
+ Khía cạnh thứ hai, chất lượng được xem là sự thoả mãn tốt nhất những
đòi hỏi của người dùng, ở khía cạnh này chất lượng được xem là “chất lượng
bên ngoài”.
Quan niệm đúng về chất lượng đào tạo có ý nghĩa quyết định trong việc
xác định đúng miền chất lượng theo nhu cầu của các loại khách hàng, thiết kế
mục tiêu và nội dung đào tạo phù hợp và tổ chức quá trình đào tạo, nhằm đáp
ứng nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế xã hội như chiến lược phát
triển giáo dục 2001 - 2010 đã đặt ra mục tiêu của giáo dục là: “Giáo dục con
người Việt nam phát triển toàn diện có đạo đức, tri thức, sức khoẻ và thẩm mỹ
phát triển được năng lực cá nhân, đào tạo người lao động có kỹ năng nghề
nghiệp, năng động sáng tạo trung thành với lý tưởng độc lập, có ý thức công
dân góp phần làm cho dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn
minh, phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc” [4]
Mỗi cơ sở đào tạo luôn có một nhiệm vụ được uỷ thác, nhiệm vụ này
thường do các chủ sở hữu quy định, điều này chi phối mọi hoạt động của nhà
trường. Từ nhiệm vụ uỷ thác này, nhà trường xác định các mục tiêu đào tạo
của mình sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của xã hội để đạt được “chất
lượng bên ngoài” đồng thời các hoạt động của nhà trường sẽ được hướng vào
nhằm đạt mục tiêu đó, đạt “chất lượng bên trong” ( xem sơ đồ 2 ). Nhu cầu xã hội

mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác của thị trường như quan hệ cung - cầu,
quy luật cạnh tranh, giá cả sức lao động, đặc biệt là chính sách sử dụng người
lao động.
Do đó, khả năng thích ứng còn phản ánh cả về hiệu quả đào tạo ngoài xã
hội và thị trường lao động. Ngoài ra chất lượng đào tạo mang tính lịch sử cụ

Mục tiêu đào tạo - 24 -

thể và luôn tuỳ thuộc vào điều kiện phát triển khoa học kỹ thuật cũng như
các điều kiện xã hội của đát nước.
Chất lượng đào tạo ngày nay không chỉ đơn thuần là trình độ, khả năng
học tập, rèn luyện ở nhà trường được đánh giá bằng điểm số của các môn thi,
môn kiểm tra, mà quan trọng hơn là bằng những kết quả thực tế và bằng hiệu
quả sử dụng những phẩm chất và năng lực của học sinh trong hoạt động thực
tiễn ở nhà trường, gia đình, xã hội (xem sơ đồ 3).

NGƯỜI
TỐT
NGHIỆP

- Kiến
thức
- Kỹ năng

- Thái độ - 25 -

phương pháp giảng dạy; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ của đội ngũ, đồng thời phát hiện và ngăn chặn kịp thời các
nguyên nhân dẫn đến tình trạng yếu kém, không đảm bảo chất lượng đào tạo
mà mục tiêu đào tạo đã đề ra.
Quản lý chất lượng đào tạo tổng thể trong quá trình đào tạo là một
phương thức quản lý hướng tới người học, thoả mãn mọi nhu cầu của người
học; quản lý theo quá trình; quản lý mọi cá nhân, tổ chức, mọi thành tố của
các cơ sở dạy nghề. Mỗi cơ sở đào tạo và các cá nhân trong cơ sở tự chịu
trách nhiệm về chất lượng công việc của chính mình, cố gắng làm đúng ngay
từ đầu và làm đúng mọi thời điểm, liên tục và từng bước cải thiện chất lượng.
1.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status