ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC HOÀNG SƠN HẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌC TẬP CHO HỌC SINH YẾU
KÉM THÔNG QUA DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 11
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
Mã số: 60 14 10 Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. TRẦN TRUNG NINH
HÀ NỘI – 2012
vi
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1. Xu hướng đổi mới phương phap dạy học trên thế giới và Việt
Nam 4
1.1.1. Đổi mới phương pháp dạy học 4
1.1.2. Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học 4
1.2. Dạy học tích cực 6
1.2.1. Dạy học tích cực là một quan điểm sư phạm 6
1.2.2. Một số phương pháp dạy học tích cực 6
2.2.1. Nguyên tắc tuyển chọn và xây dựng bài tập hoá học mới 28
2.2.2. Hệ thống các bài tập hoá học vô cơ lớp 11 trung học phổ
thông 28
Đáp án: B. 29
A. ns
2
np
5
. B. ns
2
np
3
. C. ns
2
np
2
. D.ns
2
np
4
. Đáp án: B. 29
Đáp án: D. 29
2.3. Những biện pháp để giúp đỡ học sinh yếu kém 61
2.3.1. Phương pháp chung giải bài tập hóa học 61
2.3.2. Sử dụng lược đồ tư duy trong các giờ luyện tập 64
2.3.3. Thiết kế một số bài giảng và đề kiểm tra hoá học theo hướng
hoạt động hoá nhằm giúp đỡ học sinh yếu kém 68
CHƯƠNG 3 95
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 95
3.1. Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm 95
Đối chứng
4
Đktc
Điều kiện tiêu chuẩn
5
GV
Giáo viên
6
GD
Giáo dục
7
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
8
KTĐG
Kiểm tra đánh giá
9
HH
Hóa học
10
HS
Học sinh
11
Nxb
Nhà xuất bản
12
OXH
Oxi hóa
13
PGS
Tiến sĩ
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả điều tra chất lượng học tập môn HH Trường
THPT Hàng Hải
97
Bảng 3.2: Kết quả điều tra chất lượng học tập môn HH
Trường THPT Anhxtanh
97
Bảng 3.3: Số HS đạt từng loại điểm kiểm tra lần 1 trường
THPT Hàng Hải
98
Bảng 3.4: Số HS đạt từng loại điểm kiểm tra lần 2 trường
THPT Hàng Hải
98
Bảng 3.5: Số HS đạt từng loại điểm kiểm tra lần 1 trường
THPT Anhxtanh
99
Bảng 3.6: Số HS đạt từng loại điểm kiểm tra lần 2 trường
THPT Anhxtanh
99
Bảng 3.7:Tần suất HS đạt từng loại điểm kiểm tra lần 1
trường THPT Hàng Hải
99
Bảng 3.8: Tần suất HS đạt từng loại điểm kiểm tra lần 2 trường
THPT Hàng Hải
99
Bảng 3.9: Tần suất HS đạt từng loại điểm kiểm tra lần 1 trường
v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Tần suất HS đạt từng loại điểm kiểm tra lần 1 trường
THPT Hàng Hải
102
Biểu đồ 3.2: Tần suất HS đạt từng loại điểm kiểm tra lần 2
trường THPT Hàng Hải
103
Biểu đồ 3.3: Tần suất HS đạt từng loại điểm kiểm tra lần 1
trường THPT Anhxtanh
103
Biểu đồ 3.4: Tần suất HS đạt từng loại điểm kiểm tra lần 2 trường
THPT Anhxtanh
104
Biểu đồ 3.5: Đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 trường THPT Hàng
Hải
104
Biểu đồ 3.6: Đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 trường THPT Hàng
Hải
sao cho phù hợp với từng kiểu bài, từng đối tượng HS, xây dựng cho HS
một hướng tư duy chủ động, sáng tạo. Trong đó, vấn đề HS yếu kém hiện
nay hết sức cấp bách đã được xã hội quan tâm và tìm giải pháp để khắc phục
tình trạng này. Để đưa nền GD đất nước ngày một phát triển toàn diện thì
người GV không chỉ phải biết dạy mà còn phải biết tìm tòi PP nhằm phát
huy tính tích cực của HS và hạ thấp dần tỉ lệ học sinh yếu kém.
Từ thực tế DH HH ở các trường THPT, tỉ lệ HS yếu kém rất cao, thậm
chí có những lớp số HS này tương đương với số HS đạt yêu cầu. Vì vậy, việc
tìm ra nguyên nhân và có những biện pháp giúp đỡ những đối tượng HS này để
các em đạt yêu cầu và có kết quả cao hơn trong học tập là việc làm rất cần
thiết. Đó là lí do tôi chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh yếu
kém thông qua dạy học phần hóa học vô cơ lớp 11 trung học phổ thông ”.
2
2. Mục đích nghiên cứu
Việc thực hiện đề tài nhằm nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp
cơ bản giúp đỡ HS yếu kém để HS đạt yêu cầu và có kết quả cao hơn, giảm
tỷ lệ HS yếu kém trong học tập môn HH ở trường THPT hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT Việt Nam.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Dạy và học hoá học đối với đối tượng học sinh yếu kém môn hoá học
ở các trường trung học phổ thông.
4. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung và phương pháp sử dụng bài tập HH về phần vô cơ lớp 11
trong DH.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất một số biện pháp giúp đỡ đối tượng HS
yếu kém môn HH ở trường THPT.
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài.
Chƣơng 2: Những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho học
sinh yếu kém thông qua dạy học phần hóa học vô cơ lớp 11 trung học phổ
thông.
Chƣơng 3: Thực nghiệm sư phạm.
4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Xu hƣóng đổi mới phƣơng pháp dạy học trên thế giới và Việt Nam
1.1.1. Đổi mới phương pháp dạy học
PP là cách thức, con đường mà chủ thể tác động tới đối tượng nhằm
đạt được mục đích. Đổi mới PPDH đã, đang là vấn đề thời sự “nóng” không
chỉ đối với nhà trường, thầy cô, học trò,…với tất cả những ai có tư duy về
DH, về tự học…
Đổi mới PPDH thực chất là một quá trình nâng cao hiệu quả của việc
dạy học, làm cho việc DH gắn bó, phục vụ tốt hơn, ngày càng nâng cao hơn
cho việc hình thành và phát triển các phẩm chất nhân cách của người Việt
Nam hiện tại và tương lai như trong định hướng mà các Đại hội của Đảng đã
chỉ ra. [ 25, tr. 91 ]
1.1.2. Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học
1.1.2.1. Cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống
Các PPDH truyền thống như thuyết trình, đàm thoại, luyện tập… luôn
là những PP quan trọng trong DH. Đổi mới PPDH không có nghĩa là loại bỏ
các PPDH truyền thống quen thuộc mà cần bắt đầu bằng việc cải tiến để
nâng cao hiệu quả và hạn chế nhược điểm của chúng. Để nâng cao hiệu quả
của các PPDH này người GV trước hết cần nắm vững những yêu cầu và sử
dung thành thạo các kỹ thuật của chúng trong việc chuẩn bị cũng như tiến
hành bài lên lớp. Tuy nhiên, các PPDH truyền thống có những hạn chế tất
yếu, vì thế bên cạnh các PPDH truyền thống cần kết hợp các PPDH mới, đặc
1.1.2.5. Tăng cường các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn
PPDH có mối quan hệ biện chứng với nội dung DH. Vì vậy bên cạnh
những PP chung có thể sử dụng cho nhiều bộ môn khác nhau thì việc sử
dụng các PPDH đặc thù có vai trò quan trọng trong dạy học bộ môn. Các
phương pháp DH đặc thù bộ môn được xây dựng trên cơ sở lý luận DH bộ
môn. Ví dụ thí nghiệm là PPDH đặc thù của các môn khoa học tự nhiên.
1.1.2.6. Bồi dưỡng phương pháp học tập cho HS
6
PP học tập một cách tự lực đóng vai trò quan trọng trong việc TC hoá,
phát huy tính sáng tạo của HS. Có những PP nhận thức chung như PP thu
thập, xử lý, đánh giá thông tin, tổ chức làm việc, làm việc nhóm, có những
PP học tập chuyên biệt của từng bộ môn. Bằng nhiều hình thức khác nhau,
cần luyện tập cho HS các PP học tập chung và các PP học tập trong bộ môn.
1.1.2.7. Cải tiến việc kiểm tra đánh giá
- Đổi mới PPDH cần gắn liền với đổi mới về đánh giá quá trình DH cũng
như đổi mới việc kiểm tra và đánh giá thành tích học tập của HS. Cần bồi
dưỡng cho HS những kỹ thuật thông tin phản hồi nhằm tạo điều kiện cho HS
tham gia đánh giá và cải tiến quá trình DH.
- Trong đánh giá thành tích học tập của HS không chỉ đánh giá kết quả mà
chú ý cả quá trình học tập. Cần sử dụng phối hợp các hình thức, PP KTĐG
khác nhau. Kết hợp giữa kiểm tra miệng, kiểm tra viết và bài tập thực hành.
Kết hợp giữa trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan.
1.2. Dạy học tích cực
1.2.1. Dạy học tích cực là một quan điểm sư phạm
DH TC là một thuật ngữ rút gọn để chỉ những PP giáo dục, DH theo
hướng phát huy tính TC, chủ động, sáng tạo của người học. PPDH TC
hướng tới việc hoạt động hóa, TC hóa hoạt động nhận thức của người học,
nghĩa là tập trung vào phát huy tính TC của người học chứ không phải là tập
trung vào phát huy tính TC của người dạy.
- Liên hệ hoạt động với toàn bộ buổi học về mặt kiến thức mới thu được
hoặc những điều hiểu biết rõ hơn.
+/ Ƣu điểm:
- Mọi HS đều được làm việc, không khí học tập thân thiện trong lớp.
- HS không chỉ học tập kĩ năng mà còn thu nhận được kết quả về cách làm
việc hợp tác cùng nhau, nâng cao quan hệ thân ái, tin cậy và giúp đỡ nhau.
- Tạo cơ hội vận dụng các PP, nguyên tắc và ngôn từ đã học được.
- Tạo cơ hội thực hành các kỹ năng như sáng tạo, tổng hợp, phân tích.
- Được thể hiện khả năng làm việc và thực hành kỹ năng giao tiếp.
8
- Thực hiện công việc mà một HS không thể thực hiện được.
- GV cũng có cơ hội tận dụng quan điểm và kinh nghiệm của HS.
+/ Nhƣợc điểm:
- Hiệu quả học tập phụ thuộc hoạt động của các thành viên, nếu có HS trong
nhóm bất hợp tác thì hiệu quả thấp. Nhóm có thể đi chệch hướng hoặc có
thể bị một HS quyết đoán.
- Khả năng bao quát lớp của GV là khó khăn hơn.
- Sẽ trở nên không hiệu quả nếu lạm dụng quá nhiều và quá lâu.
1.2.2.2. Phương pháp dạy học nêu vấn đề
+/ Khái niệm:
Là PPDH đưa HS vào chính sự tìm tòi có hiệu quả của các nhà khoa
học, tức là chuyển hoá sự tìm tòi thành phẩm chất của cá thể học sinh theo
con đường tựa như con đường mà loài người đã theo để khám phá, kiếm tìm
và đã vật chất hoá các phát minh, phát kiến. Đặc trưng của DH nêu vấn đề
thể hiện ở hai yếu tố thành phần: tình huống có vấn đề và giả thuyết để giải
quyết vấn đề. [ 25, tr. 112 - 113 ]
+/ Cách tổ chức:
- GV chuẩn bị kỹ kế hoạch bài giảng.
- Đưa tình huống có kịch tính để kích thích thu hút sự chú ý của HS tới vấn
Bƣớc 3 : Giới thiệu và giải thích trò chơi
- Giới thiệu trò chơi : GV cần giới thiệu thật dí dỏm tên gọi và ý nghĩa của
trò chơi sao cho HS bị cuốn hút vào trò chơi ngay những giây phút đầu tiên.
- Thời gian chơi : Thông thường chỉ diễn ra trong vòng 5-10 phút, trừ
những tiết luyện tập có thể nhiều hơn.
- Đội chơi : GV có thể chọn các em giơ tay, cũng có thể tự mình gọi HS lên
chơi và nên phân chia đều tránh tình trạng toàn HS giỏi nhận vào một đội.
- Luật chơi :
+ Nếu như HS đã biết trò chơi và luật chơi thì chỉ cần nhắc lại là được.
+ Nếu học sinh biết trò chơi nhưng chưa nắm vững luật và cách chơi thì GV
giới thiệu và giải thích cách chơi.
10
+ Nếu như HS chưa biết trò chơi thì GV cần giải thích tỉ mỉ, và có thể cho
học sinh chơi thử để cho tất cả mọi người đều nắm rõ luật chơi.
Bƣớc 4 : Điều khiển trò chơi
- Lệnh cho phép trò chơi được bắt đầu, theo dõi và nắm vững các hoạt động
chơi của cá nhân, nhóm tham gia chơi.
- Giảm hoặc tăng thời gian chơi, thay đổi số lượng người chơi, thay đổi yêu
cầu hoặc cách chơi…
Bƣớc 5: Đánh giá kết quả chơi, trao giải cho người chơi
- Khi hết thời gian chơi GV chỉ rõ ưu điểm, khuyết điểm của từng đội chơi
- Trên sự khách quan, rõ ràng thì GV đánh giá phần thắng, thua.
- GV nên chuẩn bị phần thưởng cho đội thắng cuộc: phần thưởng có thể là
cho điểm, quà chủ yếu là động viên và khích lệ HS.
Bƣớc 6 : Thảo luận và rút ra kiến thức
- GV cần khẳng định với HS mục đích của hoạt động chơi và đánh giá kết
quả khi tổ chức trò chơi là nhằm:
+ Xem các hoạt động dạy và học đã đạt được những kết quả, hiệu quả tác
động như thế nào đối với HS. Thông qua trò chơi HS thu nhận được những
chưa tập trung ). Từ đó có biện pháp GD, giúp đỡ như: xây dựng lòng tự
tin bản thân, thường xuyên theo dõi, động viên kịp thời, tranh thủ sự quan
tâm của gia đình và xã hội Không nên đồng nhất các em học kém với nhau
mà cần phân kiểu học của từng HS kém để có PP giúp đỡ.
- Đối với học sinh khá giỏi: các em thường có xu hướng thích giải nhiều
bài, thích giải các bài khó, các bài toán đòi hỏi tư duy sáng tạo, nhưng lại coi
nhẹ việc học lý thuyết, coi nhẹ các bài thông thường. Do đó các em không
nắm chắc kiến thức cơ bản hoặc không thành tạo các kỹ năng. Vì vậy, điều
quan trọng nhất là hình thành ở các em lòng ham thích, hứng thú, say mê
học, thường xuyên GD đức tính kiên trì, tỉ mỉ, cẩn thận, khiêm tốn, sẵn sàng
giúp đỡ bạn cùng lớp tiến bộ … Trong giờ học, GV cần suy nghĩ tìm tòi để
đề ra cho HS những câu hỏi đào sâu lý thuyết.
12
- Đối với học sinh trung bình: cần nắm thật chắc kiến thức cơ bản SGK làm
đầy đủ và đạt yêu cầu các bài tập SGK với sự gợi ý ở mức độ hạn chế của
GV, có thể tiếp thu phần nào kiến thức nâng cao của HS khá giỏi.
GV thường xuyên theo dõi điều chỉnh lại nhân sự nhóm, chuyển lên
nhóm trên hoặc xuống nhóm dưới nếu có thành viên nào trong nhóm tỏ ra
tiến bộ hay thụt lùi.
1.3.2.2. Thiết kế bài học
+ Nghiên cứu nắm vững nội dung và yêu cầu của bài học:
Đây là vấn đề trước tiên và đặc biệt quan trọng của người GV trong
việc thiết kế bài học có chất lượng. Có nắm vững nội dung kiến thức bài học
thì GV mới có thể hình thành các PPDH để vận dụng vào từng tình huống
cụ thể cho hiệu quả, đạt được mục đích DH của mình.
+ Nên sử dụng kết hợp phƣơng pháp dạy học phát hiện và giải quyết
vấn đề, dạy học phân hóa với các câu hỏi phân hóa:
Khi đưa các yếu tố phát hiện và giải quyết vấn đề kết hợp cùng hệ
thống câu hỏi phân hóa vào bài học các tri thức khái niệm, các định lý … sẽ
- DH phân hóa phát huy tốt khả năng cá thể hóa hoạt động của người học,
đưa người học trở thành chủ thể của quá trình nhận thức, tiếp thu kiến thức
một cách chủ động, sáng tạo phù hợp với năng lực nhận thức của bản thân.
Bên cạnh đó người GV có cơ hội hiểu và nắm được mức độ nhận thức của
từng cá thể người học để đề ra những biện pháp tác động, uốn nắn kịp thời
và có đánh giá một cách chính xác, khách quan.
- DH phân hóa gây được hứng thú học tập cho mọi đối tượng HS, xóa bỏ
mặc cảm tự ti của đối tượng HS có nhịp độ nhận thức thấp cùng tham gia
tìm hiểu nội dung, yêu cầu của bài. Kích thích, gây hứng thú học tập cho các
đối tượng HS khá giỏi phát huy hết khả năng, trí tuệ của mình.
-DH phân hóa xóa bỏ khoảng cách giữa HS yếu kém với HS khá giỏi, đưa
các em sát lại gần nhau hơn. Các em có cơ hội giúp đỡ nhau cùng phát triển,
tiếp thu một cách nhanh chóng tri thức của nhân loại.
14
1.3.3.2. Nhược điểm
Nhược điểm cơ bản là người GV trước khi lên lớp phải chuẩn bị bài
soạn, hệ thống bài tập phân hóa được chọn lọc cẩn thận, đầu tư nhiều thời
gian công sức. Tổ chức lớp học hiện nay hầu hết đều có số HS đông, chênh
lệch nhiều về trình độ có thể gây khó khăn cho các GV.
1.4. Bài tập hóa học
1.4.1. Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học trong giảng dạy hóa học
1.4.1.1. Ý nghĩa trí dục
- Làm chính xác hóa các khái niệm HH. Củng cố, đào sâu và mở rộng kiến
thức một cách sinh động, phong phú hấp dẫn.
- Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách tích cực nhất.
- Rèn luyện cho HS các kĩ năng HH như cân bằng phương trình phản ứng,
tính toán theo công thức HH và phương trình HH… Nếu là bài tập thực
nghiệm sẽ rèn luyện các kĩ năng thực hành, góp phần vào việc GD kĩ thuật
tổng hợp cho HS ….
quan đến các kiến thức HH.
1.4.2.2. Sử dụng trong giờ bài tập và kiểm tra đánh giá
- Trong các giờ bài tập, GV có thể đưa vào các bài tập HH mà HS có thể
vận dụng được những kiến thức trong nội dung luyện tập để giải quyết hoặc
thông qua một bài tập có nội dung lý thuyết, sau khi giải quyết xong GV
thông tin thêm những kiến thức HH có liên quan.
- Một số câu hỏi hoặc bài tập với nội dung trả lời ngắn gọn và chỉ vận dụng
thuần túy các kiến thức lý thuyết trong các chương, bài mà HS đã được cung
cấp có thể đưa vào các đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết, kiểm tra học kỳ…. Việc
kiểm tra bài cũ thì có thể linh hoạt, phong phú hơn với bất kì nội dung nào
có liên quan đến kiến thức bài học.
1.4.2.3. Sử dụng thông qua tổ chức các hoạt động ngoại khóa
- GV nên tổ chức cho HS các câu lạc bộ HH, các buổi ngoại khóa về HH,
các cuộc thi hóa học vui…. nhằm tạo điều kiện cho HS vận dụng những kiến
thức HH vào cuộc sống, tạo niềm hứng thú và say mê HH, đồng thời kích
16
thích HS lòng ham hiểu biết, hình thành cho HS thói quen luôn thắc mắc,
đặt vấn đề đối với những hiện tượng trong cuộc sống và phải tìm cách giải
quyết cho được các vấn đề đó.
- Bài tập HH có thể được sử dụng linh hoạt, GV có thể đưa vào theo kiểu
hỏi đáp, trong phiếu học tập…và cũng có thể biến đổi bài tập này thành một
tư liệu, một câu chuyện để kể, giảng giải cho học sinh….kết hợp một cách
hợp lí vào bài giảng.
1.5. Những biểu hiện, nguyên nhân và biện pháp giúp đỡ học sinh yếu
kém môn hóa học
1.5.1. Những biểu hiện của HS yếu kém trong học tập môn hoá học
- Nhận thức chậm, chậm hiểu, lâu thuộc bài, hay quên.
- Không nắm vững kiến thức, kỹ năng cơ bản theo yêu cầu tối thiểu.
- Hạn chế tư duy lôgic và khả năng so sánh, tổng hợp, khái quát hoá.
1.5.2.3. Về phía gia đình
- Nhận thức và thái độ của phụ huynh trong việc hợp tác với nhà trường là
chưa cao.
- Một bộ phận phụ huynh chưa thật sự quan tâm, chăm lo và đôn đốc con
em mình học tập, còn phó thác cho nhà trường, thầy cô.
1.5.3. Một số biện pháp giúp đỡ học sinh yếu kém đạt được yêu cầu và có
kết quả cao hơn trong học tập hoá học ở trường trung học phổ thông
1.5.3.1. Tạo động cơ, gây lòng tin, hứng thú say mê, yêu thích học tập bộ
môn cho học sinh
- Tạo hứng thú, sự yêu thích bộ môn qua việc cho HS thấy được vai trò, tầm
quan trọng của môn HH trong chương trình phổ thông và cấp học trên; vai
trò và tầm quan trọng của HH trong đời sống, trong thực tiễn phát triển khoa
học kỹ thuật…
- Tạo cho HS hứng thú bằng sự thay đổi PP, hình thức DH: linh hoạt, đa
dạng trong mỗi giờ, mỗi phần, chú ý hoạt động đặc trưng bộ môn ( thí