1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC PHAN THỊ TĂNG SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
"CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT
" CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN SINH - SINH HỌC LỚP 11
- TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Mai Văn Hưng
HÀ NỘI – 2012 9
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục viết tắt ii
Danh mục các bảng iii
Danh mục các biểu đồ iv
Danh mục các hình v
Mục lục vi
MỞ ĐẦU 11
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 16
1.1. Cơ sở lí luận 16
1.1.1. Khái niệm Bản đồ Tư duy 16
1.1.2. Lợi ích của Bản đồ Tư duy 17
1.1.3. Thế mạnh của việc sử dụng Bản đồ Tư duy trong dạy học 18
1.1.4. Phương thức và nguyên tắc thành lập Bản đồ Tư duy 19
1.1.5. Phương tiện vẽ Bản đồ Tư duy 21
1.2. Cơ sở thực tiễn 22
1.2.1. Cơ sở tâm lí của HS THPT hệ chuyên trong việc lĩnh hội tri thức 22
1.2.2. Chương trình Sinh học 11 chuyên sâu - THPT 23
1.2.3.Chuyên đề “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật” 27
1.2.4. Thực trạng dạy và học Sinh học ở trường THPT 32
3.3.2. Nội dung thực nghiệm 75
3.3.3. Tiến trình tổ chức thực nghiệm 76
3.3.4. Các giáo án thực nghiệm 76
3.4. Kết quả thực nghiệm 103
3.4.1. Kết quả điều tra khảo sát 103
3.4.2. Kết quả các bài kiểm tra 105
3.4.3 Xử lí thống kê kết quả thực nghiệm sư phạm 105
3.4.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm 117
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO 120
PHỤ LỤC 122
vii
3
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
- Để nâng cao chất lượng giáo dục cần đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) theo
hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của
người học. Muốn vậy, người giáo viên cần dạy cho học sinh phương pháp tự học, tự
nhận thông tin một cách có hệ thống và có tư duy phân tích, tổng hợp; bồi dưỡng
cho học sinh khả năng hợp tác; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn;
đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh.
- Trong đổi mới phương pháp dạy học, để chuyển từ việc truyền thụ tri thức thụ
động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong tiếp cận
tri thức thì việc tích cực hóa hoạt động của người học là rất cần thiết nhưng cũng rất
khó khăn. Sử dụng Bản đồ Tư duy (BĐTD) trong dạy học sẽ giải quyết tốt vấn đề
5. Giả thuyết khoa học
Sử dụng BĐTD để thiết kế các bài giảng một cách hợp lý trong giảng dạy
chuyên đề “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật” cho học sinh 11 chuyên
sinh sẽ nâng cao được chất lượng dạy và học.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng hợp cơ sở lý luận về BĐTD nói chung và sử dụng BĐTD trong dạy học
môn Sinh học nói riêng.
- Nghiên cứu thực trạng về việc sử dụng BĐTD trong dạy học nói chung và dạy
học môn Sinh học nói riêng.
- Sử dụng nguyên tắc, quy trình xây dựng BĐTD để thiết kế các BĐTD minh
họa các nội dung kiến thức trong chuyên đề “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở
động vật”.
- Xây dựng giáo án có sử dụng phương tiện là BĐTD để dạy học chuyên đề
“Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật”.
- Đề xuất quy trình thiết kế và tổ chức dạy học theo hướng sử dụng BĐTD.
- Thực nghiệm sư phạm để khẳng định hiệu quả sử dụng B ĐTD trong dạy học
chuyên đề “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật” – Chương trình chuyên
sinh - Sinh học 11, Trung học phổ thông.
7. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu việc sử dụng BĐTD dạy học chuyên đề “Chuyển
hóa vật chất và năng lượng ở động vật” - Sinh học 11- Chương trình chuyên sinh,
THPT.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp phân tích, tổng hợp
Sử dụng để phân tích các tài liệu về đổi mới phương pháp dạy học (PPDH), sử
dụng BĐTD trong dạy học.
Thông qua phân tích lí thuyết đã đi đến tổng hợp các tài liệu nghiên cứu để rút
ra hệ thống lí thuyết mới phục vụ cho đề tài.
8.2 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các công thức toán thống kê để xử lí các kết quả thu được từ thực
- Tăng khả năng ghi nhớ
- Tư duy tổng thể
- BĐTD giúp tổ chức và phân loại tốt các luồng suy nghĩ của chúng ta
- BĐTD giúp ta tiết kiệm thời gian hơn bởi nó chỉ sử dụng những từ khóa
1.1.3. Thế mạnh của việc sử dụng Bản đồ Tư duy trong dạy học
- BĐTD giúp HS học được phương pháp học
- BĐTD giúp HS học tập một cách tích cực
- BĐTD giúp HS ghi chép có hiệu quả
- BĐTD giúp khắc phục hiện tượng dạy học theo lối đọc – chép và thói quen
“học vẹt” của HS
- BĐTD giúp phát triển tư duy và nhiều kĩ năng cho HS
- BĐTD giúp HS tự học ở nhà hiệu quả hơn
1.1.4. Phương thức và nguyên tắc thành lập Bản đồ Tư duy
1.1.4.1. Phương thức thành lập Bản đồ Tư duy
Bước 1: Tạo trung tâm
Bắt đầu từ một chủ đề chúng ta sẽ ghi lại một từ, một cụm từ ngắn gọn hay vẽ một
hình ảnh tượng trương cho ý tưởng đầu tiên.
Có thể thêm kí hiệu, câu danh ngôn, câu nói nào đó gợi ấn tượng sâu sắc về chủ đề.
Bước 2: Tạo các nhánh cấp 1
6
Vẽ các nhánh to tỏa ra từ trung tâm.Trên mỗi nhánh ghi các tiêu đề phụ diễn tả
các khía cạnh của chủ đề.
Bước 3: Tạo các nhánh cấp 2
Trên mỗi nhánh cấp 1, vẽ các nhánh nhỏ hơn tỏa ra từ cuối nhánh để tạo nên
các nhánh cấp 2.
Triển khai các ý của nhánh cấp 1.
Bước 4: Tạo các nhánh con từ các nhánh trước đó.
Theo nguyên tắc triển khai ý của các nhánh trước đó.
Bước 5: Hoàn thiện
7
tự đọc sách, kĩ năng thu thập thông tin, kĩ năng thảo luận nhóm và trình bày về một vấn
đề sinh học.
Hoạt động học tập ở HS hệ chuyên đòi hỏi tính năng động, độc lập lĩnh hội tri thức
và phải có tư duy lí luận. Ghi nhớ có chủ định giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động trí tuệ,
đồng thời ghi nhớ lôgic trừu tượng, lôgic ý nghĩa ngày một gia tăng. Tư duy lí luận, tư
duy trừu tượng của HS bộc lộ khá rõ. HS có thể tiếp nhận nguồn tri thức một cách
sáng tạo, có thể phân tích, làm sáng tỏ một vấn đề một cách nhanh chóng, biết vận
dụng những kiến thức đã có để lập luận, giải thích một vấn đề mới mà GV đưa ra.
HS THPT hệ chuyên là những học sinh có năng lực tư duy tốt, có năng khiếu và
niềm đam mê về một hoặc một vài môn học nào đó, xác định được thái độ và động cơ
học tập rõ ràng.Tuy nhiên năng lực tư duy của HS THPT hệ chuyên cũng chưa được hoàn
thiện như người trưởng thành.Trong giảng dạy Sinh học nói riêng và trong nhà trường nói
chung phải thường xuyên đổi mới, nâng cao, củng cố, phát triển ở các em kiến thức kĩ
năng và tư duy.
1.2.2. Chương trình Sinh học 11 chuyên sâu - THPT
1.2.2.1. Mục tiêu của chương trình
- HS có những hiểu biết cơ bản, hiện đại, thực tiễn, nâng cao, mở rộng về cấp
độ tổ chức cơ thể thực vật và động vật.
- HS có những tri thức về các quá trình sinh học cơ bản chủ yếu ở cơ thể thực
vật và động vật như
- HS hiểu rõ bản chất của các hiện tượng, giải thích được cơ chế của quá
trình, nêu được ảnh hưởng của môi trường, biết nguyên tắc ứng dụng vào thực tiễn
sản xuất và cuộc sống.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, thí nghiệm qua các bài thực hành.
- Rèn luyện kĩ năng tư duy phân tích – quy nạp, chú trọng phát triển tư duy lí
luận (phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa, kĩ năng nhận biết, đặt ra và giải
quyết các vấn đề gặp phải trong học tập và thực tiễn cuộc sống)
- Phát triển kĩ năng học tập, đặc biệt là tự học: biết thu thập và xử lí thông tin,
Cuối mỗi chương đều có bài thực hành nhằm minh họa, củng cố, phát triển
nhận thức của học sinh về nội dung vừa học.
1.2.2.3. Nội dung chương trình
Nội dung chương trình Sinh học 11 chuyên sâu được xây dựng dựa trên nội
dung của sách giáo khoa Sinh học 11 nâng cao, bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng
dành cho chương trình Sinh học 11 chuyên sâu
1.2.3.Chuyên đề “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật”
1.2.2.1. Mục tiêu của chuyên đề
* Về kiến thức:
- Phân biệt tiêu hóa nội bào với tiêu hóa ngoại bào và nêu được sự phức tạp hóa
trong cấu tạo của cơ quan tiêu hóa trong quá trình tiến hóa ở các động vật.
- Phân tích được sự tiến hóa trong quá trình tiêu hóa thức ăn từ động vật chưa có
cơ quan tiêu hóa đến động vật có túi tiêu hóa và động vật có ống tiêu hóa.
- Giải thích rõ các cơ chế điều hòa tiết dịch tiêu hóa ở người.
- Mô tả cơ chế tiêu hóa cơ học ở các bộ phận trong ống tiêu hóa.
- Giải thích được những đặc điểm thích nghi về cấu tạo và chức năng của cơ
quan tiêu hóa đối với các loại thức ăn khác nhau (thức ăn có nguồn gốc thực vật,
thức ăn có nguồn gốc động vật) ở các nhóm động vật.
- So sánh hiệu quả tiêu hóa giữa các nhóm động vật.
- Trình bày được cơ chế và quá trình hấp thụ các chất dinh dưỡng và con đường
vận chuyển các chất hấp thụ.
9
- Giải thích được những đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng
hấp thụ chất dinh dưỡng.
- Giải thích được những đặc điểm tiến hóa và thích nghi thể hiện qua cấu tạo và
chức năng của các hệ hô hấp ở các nhóm động vật khác nhau.
- Phân tích được các đặc điểm làm tăng hiệu quả trao đổi khí của bề mặt trao đổi
khí .
- Mô tả được cơ chế các quá trình trao đổi khí qua bề mặt cơ thể, qua mang, qua
và vận tốc máu trong hệ mạch.
- Giải thích được các đặc tính sinh lí của cơ tim.
- Tìm ra nguyên nhân gây nên sự khác biệt giữa đặc tính của cơ tim và cơ vân.
- Giải thích được tại sao tim người hoạt động liên tục mà không mệt mỏi.
- Trình bày rõ các khái niệm thể tích tâm thu, lưu lượng tim.
- Giải thích được nguyên nhân gây biến động huyết áp, vận tốc máu trong mạch.
- Giải thích được nguyên nhân máu chảy trong tĩnh mạch và trở về tim.
- Mô tả được cơ chế trao đổi chất ở mao mạch.
- Trình bày được các đặc điểm của tuần hoàn bạch huyết.
- Trình bày được cơ chế điều hòa hoạt động tim mạch.
10
- Trình bày được ý nghĩa của cân bằng nội môi đối với cơ thể.
- Vẽ được sơ đồ khái quát cơ chế đảm bảo cân bằng nội môi.
- Nêu được cơ chế điều hòa đường huyết, điều hòa áp suất thẩm thấu, điều hòa
thân nhiệt và điều hòa pH máu.
- Nêu được vai trò của cơ quan bài tiết trong cân bằng nội môi.
- Nêu được các chất bài tiết và cơ quan bài tiết ở động vật.
- Xác định chiều hướng tiến hóa trong cấu tạo hệ bài tiết ở các nhóm động vật.
- Mô tả cơ chế quá trình hình thành nước tiểu ở thận người.
- Nêu được cấu tạo và chức năng của các hệ bài tiết nước tiểu ở các nhóm ĐV.
- Giải thích được các cơ chế điều hòa hoạt động thận.
- Trình bày sự thích nghi của thận động vật có xương sống đối với môi trường.
* Về kĩ năng: Rèn được kĩ năng thực hiện một số thí nghiệm như đo huyế t á p , đo
thân nhiệ t, đếm nhịp tim, nghiên cứ u tính tự độ ng củ a tim, vậ n chuyể n má u trong hệ
mạch, điề u hò a thầ n kinh thể dị ch đố i vớ i hoạ t độ ng củ a tim , tác dụng điều hòa hô
hấ p củ a CO
2
.
1.2.2.2. Nội dung kiến thức của chuyên đề
- Khái niệm hô hấp
- Các giai đoạn của hô hấp.
- Đặc điểm bề mặt trao đổi khí.
11
- Sự tiến hóa của hệ hô hấp
- Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể -
Trao đổi khí bằng hệ thống ống khí
- Trao đổi khí bằng mang ở cá.
- Trao đổi khí bằng phổi ở chim.
6
Hô hấp (tiếp theo)
- Quá trình hô hấp ở người.
- Điều hòa hô hấp.
7
Tuần hoàn
- Vai trò của hệ tuần hoàn.
- Sự tiến hóa của hệ tuần hoàn
- Hệ tuần hoàn hở.
- Hệ tuần hoàn kín.
- Hệ tuần hoàn đơn
- Hệ tuần hoàn kép.
8
Hoạt động của các cơ quan tuần
hoàn
Sinh lí tim.
9
Hoạt động của các cơ quan tuần
hoàn (tiếp theo)
12
15
Thự c hà nh: Thí nghiệm đo huyết
áp, đo thân nhiệ t, đếm nhịp tim,
nghiên cứ u tí nh tự độ ng củ a tim,
vậ n chuyể n má u trong hệ mạ ch,
điề u hò a thầ n kinh thể dịch đố i vớ i
hoạt động của tim, tác dụng điều
hòa hô hấp của CO
2
.
1.2.4. Thực trạng dạy và học Sinh học ở trường THPT
1.2.4.1. Thực trạng việc giảng dạy của giáo viên
* Về phương pháp dạy học.
Chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn và phát phiếu điều tra tới GV ở mộ t số
trườ ng THPT và thu được kế t quả như sau:
Bảng 1.2: Kết quả điều tra GV về thực trạng dạy học sinh học ở trƣờng
THPT
Như vậy, hiện tại đa số GV vẫn sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống
* Về phương tiện dạy học.
Phần lớn GV được hỏi đều cho biết đồ dùng dạy học hiện nay trong trường khá
đầy đủ và có thể sử dụng bình thường nhưng ít khi GV sử dụng.
Nộ i dung câu hỏ i khả o sá t
Mức độ
Thường
xuyên
Thỉnh
50,2
24,8
- Tổ chức làm việc nhóm
23,5
51,5
25
- Làm việc với SGK, tài liệu tham
khảo
68,5
31,5
0
- DH hệ thống hóa kiến thức
33
47
20
- DH theo dự án
0
21,5
78,5
- DH có sử dụng Bản đồ Tư duy
0
6
94
13
Nếu có sử dụng chủ yếu là để minh họa cho bài giảng của mình để HS dễ hiểu, ít
khi dùng vào việc khai thác kiến thức cho HS, kích thích các em phân tích và giải
quyết nhiệm vụ bài học.
1.2.4.2. Thực trạng việc học Sinh học của học sinh
Trong thực tế, PPDH truyền thống thầy đọc – trò ghi được số đông học sinh
Quy trình thiết kế Bản đồ Tư duy để giảng dạy cần tiến hành theo các bước sau:
Xác định chủ đề và hình ảnh trung tâm
Phân chia nội dung kiến thức trong chủ đề thành từng cấp độ kiến thức
14
Xây dựng các từ khóa cho từng cấp độ kiến thức
Tìm kiếm các hình ảnh liên quan đến các cấp độ kiến thức
Vẽ và hoàn thiện Bản đồ Tư duy
2.1 1.1. Xác định chủ đề và hình ảnh trung tâm
* Mục đích:
- Xác định nội dung cốt lõi của bài dạy
- Hình ảnh đi kèm giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
* Tiến trình thực hiện:
- Giáo viên đọc lướt qua toàn bài để xác định chủ đề cho các mục kiến thức đó.
- Nên chọn tên bài dạy hoặc tên mục kiến thức làm chủ đề.
- Lựa chọn hình ảnh đặc trưng mô tả cho chủ đề.
2.1.1. 2. Phân chia nội dung kiến thức trong chủ đề thành từng cấp độ kiến thức
* Mục đích:
- Giúp GV phải nghiên cứu kĩ nội dung kiến thức bài dạy.
- GV sẽ phân tích được lôgic kiến thức bài dạy.
- Giúp giáo viên có được cái nhìn tổng thể mà lại rất chi tiết về kiến thức bài dạy.
- Làm cơ sở để xây dựng các nhánh cấp 1, cấp 2, cấp 3… của Bản đồ Tư duy
* Tiến trình thực hiện:
- Đọc kĩ nội dung kiến thức trong chủ đề nhiều lần, chia kiến thức chủ đề thành
các ý chính. Các ý này sẽ là các nhánh cấp 1 (nhánh con) của BĐTD.
- Đọc lại nội dung từng ý chính và tiếp tục chia thành những ý nhỏ hơn. Các ý
này sẽ là các nhánh cấp 2 (nhánh cháu) của BĐTD.
- Vẫn theo nguyên tắc “ý mẹ đẻ ý con”, GV chia nhỏ dần các phần kiến thức
* Mục đích:
- Cho ra sản phẩm BĐTD về chủ để cần tìm hiểu.
- BĐTD được vẽ hoàn chỉnh, chính xác, đẹp mắt sẽ là công cụ dạy học cho giáo
viên, đồng thời là tài liệu học tập cho học sinh.
* Tiến trình thực hiện:
- Từ những tư liệu đã chuẩn bị ở các bước trên, GV vẽ BĐTD bằng phần mềm
- Xuất ra dạng trình chiếu để sử dụng làm bài giảng điện tử.
- Xuất ra dạng ảnh để cung cấp cho học sinh làm tài liệu.
2.1.2. Ví dụ minh họa
Quy trình thiết kế BĐTD để dạy về nội dung “Tiêu hóa ở chim” được tiến hành như sau:
Bước 1: Xác định chủ đề và hình ảnh trung tâm
- Vì nội dung “Tiêu hóa ở chim” có tên khá ngắn gọn nên được sử dụng làm tên chủ đề.
- Lựa chọn hình ảnh trung tâm diễn tả được chủ đề
Bước 2: Phân chia nội dung kiến thức trong chủ đề thành từng cấp độ kiến thức
* Có thể phân chia tiêu hóa ở chim thành các cấp độ: tiêu hóa ở miệng, tiêu hóa ở
diều, tiêu hóa ở dạ dày tuyến, tiêu hóa ở dạ dày cơ, tiêu hóa ở ruột.
* Xét về quá trình tiêu hóa ở mỗi bộ phận cần nêu rõ đặc điểm cấu tạo của bộ phận
đó và cơ chế tiêu hóa
Bước 3: Xây dựng các từ khóa cho từng cấp độ kiến thức
Lựa chọn các từ khóa thích hợp cho từng cấp độ kiến thức tương ứng trong dấu
ngoặc đơn như sau: 16
Bảng 2.2. Các cấp độ kiến thức và từ khóa trong chủ đề “Tiêu hóa ở chim”
Cấp độ 1
Cấp độ 2
(Tiết nước bọt)
Tiết ít nước bọt(ít)
Chứa ít amilaza
(amilaza) Chủ yếu dịch
nhầy(dịch nhầy )
Làm trơn, ướt thức ăn
(Làm trơn thức ăn)
Không nhai
(Không nhai)
Nuốt thức ăn
(Nuốt)
Một phần vào diều
(vào diều )
Một phần đi thẳng vào
dạ dày(vào dạ dày)
Tiêu hóa
Tạo nhu động đẩy
thức ăn xuống dạ
dày (đẩy thức ăn)
Tiêu hóa
ở dạ dày
tuyến
Đặc điểm
dạ dày (dạ
dày)
Có tuyến tiết dịch
vị (tuyến vị)
Enzim prôtêaza
(prôtêaza) HCl (HCl) 17
(Tiêu hóa
ở dạ dày
tuyến)
Đặc điểm
tiêu hóa
(Đặc
điểm)
Tiêu hóa hóa học
lớn tạo thành
(khối cơ trơn ) Niêm mạc có
nhiều tuyến tiết ra
chất dạng keo tạo
lớp sừng hóa để
bảo vệ dạ dày
(Niêm mạc có lớp
sừng )
Có nhiều hạt cát,
sỏi (có cát, sỏi)
Đặc điểm
tiêu hóa
(Đặc
điểm)
Tiêu hóa cơ học
(Tiêu hóa cơ học) Cơ co bóp
(Cơ co bóp )
Các lớp cơ co bóp
(Cơ co bóp )
Nghiền nhỏ thức ăn
(Nghiền thức ăn)
Trộn đều thức ăn,
ngấm với dịch tiêu hóa
(Trộn đều, ngấm dịch) 18
Tiêu hóa
ở ruột
(Tiêu hóa
ở ruột)
cơ học)
Đẩy thức ăn xuống
ruột già(Đẩy thức ăn )
Tiêu hóa
hóa học
(Tiêu hóa
hóa học)
(Tinh bột Glucôzơ)
Lipit axit béo,
Glixêrin (Lipit axit
béo, Glixêrin)
Axit nuclêic
Nuclêôtit (Axit nuclêic
Nuclêôtit)
Bước 4: Tìm kiếm các hình ảnh liên quan đến các cấp độ kiến thức
Tìm kiếm các hình ảnh liên quan đến kiến thức như ruột non, dạ dày cơ, dạ dày tuyến,
gan, mật, lớp sừng ở dạ dày cơ…
Bước 5: Vẽ và hoàn thiện BĐTD
+ Tạo chủ đề và hình ảnh trung tâm
+ Vẽ các nhánh cấp 1: điền các từ khóa trong cấp độ 1, chèn các hình ảnh liên quan.
+ Vẽ các nhánh cấp 2: điền các từ khóa trong cấp độ 2, chèn các hình ảnh liên quan.
+ Vẽ các nhánh cấp 3: điền các từ khóa trong cấp độ 3, chèn các hình ảnh liên quan.
+ Vẽ các nhánh cấp 4: điền các từ khóa trong cấp độ 4, chèn các hình ảnh liên quan.
+ Vẽ các nhánh cấp 5: điền các từ khóa trong cấp độ 5, chèn các hình ảnh liên quan.
+ Chỉnh sửa, bố trí các nhánh đều quanh trung tâm
+ Xuất ra dạng ảnh
+ Xuất ra dạng trình chiếu, sử dụng làm bài giảng điện tử
19 Bản đồ tư duy về “Tiêu hóa ở chim”
20
Học sinh thảo luận, chỉnh sửa để hoàn thiện bản đồ tư duy về kiến thức của bài học
Củng cố kiến thức bằng một bản đồ tư duy hoàn chỉnh
2.3.1. Học sinh lập bản đồ tư duy theo nhóm hay cá nhân với gợi ý của giáo
viên
* Mục đích:
21
- Bồi dưỡng cho HS khả năng tự học, chủ động tìm tòi, lĩnh hội kiến thức mới.
- Bồi dưỡng khả năng hợp tác, làm việc theo nhóm.
- Giúp HS có cái nhìn bao quát về mặt nội dung của kiến thức.Từ đó rèn luyện
cho HS năng lực hệ thống hóa một vấn đề.
- Giúp HS quen dần với việc đọc nhanh, nhớ nhanh.
- Giúp học sinh giỏi tập dượt nghiên cứu khoa học.
* Tiến trình thực hiện:
- GV đưa ra chủ đề cần tìm hiểu.
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm: mỗi nhóm 4 - 6 học sinh
- Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu nội dung kiến thức trong sách giáo khoa,
thảo luận nhóm và thiết lập bản đồ tư duy cho nhóm mình.
- Giáo viên giám sát thảo luận, phát hiện các vấn đề còn gây tranh luận ở mỗi
nhóm nhưng không giải đáp thắc mắc ngay.
* Giải pháp đảm bảo hiệu quả:
- Giáo viên nêu chủ đề và yêu cầu mỗi cá nhân học sinh tự tìm hiểu, nghiên cứu
trước ở nhà, sau đó tự thiết lập BĐTD về chủ đề đó.
- Trong khi thảo luận nhóm trên lớp, các cá nhân trong nhóm kết hợp các BĐTD
của mình để tạo nên BĐTD cho cả nhóm.
2.3.2. Học sinh lên báo cáo, thuyết minh về Bản đồ Tư duy mà nhóm hoặc cá nhân
đã thiết lập
* Mục đích:
- Giáo viên cùng học sinh lựa chọn từ khoá và hình ảnh của các nhánh trong
BĐTD sao cho phù hợp nhất với nội dung bài học.
* Giải pháp đảm bảo hiệu quả:
- Trong trường hợp các ý tưởng học sinh đưa ra thiếu một số ý tưởng hướng vào
trọng tâm kiến thức của bài, giáo viên cần bổ sung những nhánh quan trọng đó vào
BĐTD đang được thiết lập.
- Trường hợp học sinh tô màu không thống nhất giữa các nhánh lớn và nhánh con,
giáo viên sẽ chỉnh sửa để có sự thống nhất.
- Trong trường hợp hình ảnh không sát với nội dung bài học thì giáo viên sẽ gợi ý để
học sinh có phương pháp chỉnh sửa cho phù hợp nội dung bài học.
- GV cần chỉ ra các mối liên hệ của các nhánh với từng nội dung bài học và mối
liên hệ giữa các nhánh với nhau; đồng thời chỉ ra thứ tự đọc các nhánh một cách lôgic,
hợp lí theo tiến trình nội dung bài học.
- GV cần kết hợp sử dụng các phương pháp như vấn đáp, thuyết trình…
2.3 4. Củng cố kiến thức bằng một bản đồ tư duy hoàn chỉnh
* Mục đích:
- Hoàn chỉnh, chính xác hóa kiến thức
- Tóm lược lại toàn bộ kiến thức trọng tâm của bài học.
- Cung cấp cho HS bức tranh tổng thể mà lại rất chi tiết về kiến thức bài học.
- Kiểm tra mức độ tiếp thu bài của HS
- Rèn luyện cho HS khả năng thuyết trình, diễn đạt lưu loát.
* Tiến trình thực hiện:
- GV cung cấp bản đồ tư duy hoàn chỉnh.
- Yêu cầu HS lần lượt lên bảng, chỉ tranh và thuyết trình lại kiến thức đã học.
- GV nhận xét, nhấn mạnh lại những chỗ HS chưa diễn đạt chính xác.
* Giải pháp đảm bảo hiệu quả:
- Giáo viên luôn phải chuẩn bị BĐTD hoàn chỉnh, kiến thức chính xác, dễ đọc để
sẵn sàng cung cấp cho HS
- Giáo viên nên vẽ BĐTD trên máy tính
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích thực nghiệm
TN sư phạm được tiến hành nhằm mục đích kiểm nghiệm giá trị thực tiễn, tính
khả thi của đề tài
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm
- Thực nghiệm các bài giảng trong chuyên đề “Chuyển hóa vật chất và năng
lượng ở động vật” chương trình chuyên sinh có sử dụng BĐTD.
- Qua TN rút ra những thuận lợi, khó khăn trong sử dụng BĐTD vào dạy học.
- Đưa ra các khuyến nghị để thực hiện sử dụng BĐTD nhằm đổi mới PPDH.