Sử dụng sơ đồ tư duy để thiết kế bài giảng chương Cấu trúc tế bào , Sinh học lớp 10 (ban cơ bản) nhằm nang cao nhận thức của học sinh - Pdf 25



1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THỊ THU HÀ
SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƢ DUY ĐỂ THIẾT KẾ BÀI GIẢNG CHƢƠNG
“CẤU TRÚC TẾ BÀO”, SINH HỌC LỚP 10 (BAN CƠ BẢN)
NHẰM NÂNG CAO NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN SINH HỌC)

HÀ NỘI - 2013

ii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 1.1. Kết quả điều tra GV về thực trạng DH môn sinh học tại các
trƣờng THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc……………………………

12
Bảng 1.2. Kết quả điều tra thái độ học tập và mức độ nắm vững kiến
thức Sinh học của HS………………………………………………….

15
Bảng 3.1. Các bài soạn theo hƣớng sử dụng Sơ đồ tƣ duy trong dạy
học nội dung các kiến thức mới………………………………………

30
Bảng 3.2. Tần suất điểm các bài kiểm tra trong thí nghiệm trên 2 lớp
tại trƣờng THPT Bến Tre……………………………………………

58
Bảng 3.3. Tần suất hội tụ tiến điểm các bài kiểm tra trong thí nghiệm
trên 2 lớp tại trƣờng THPT Bến Tre ……………… ….

59
Bảng 3.4. Kiểm định
X
điểm các bài kiểm tra trong TN trên khối 10
60
Bảng 3.5. Phân tích phƣơng sai các bài kiểm tra trong thí nghiệm ở iii

DANH MỤC CÁC HÌNH Trang
Hình 1.1. Cấu trúc sơ đồ tƣ duy ………………………… …………
5
Hình 3.1. Đáp án Sơ đồ tƣ duy bài Tế bào nhân sơ………… ………
37
Hình 3.2. Đáp án Sơ đồ tƣ duy bài Tế bào nhân thực (tiết 1)…… …
40
Hình 3.3. Sơ đồ tƣ duy dạng sai bài Tế bào nhân thực(tiết 2)…… ….
43
Hình 3.4. Đáp án Sơ đồ tƣ duy bài Tế bào nhân thực (tiết 2)………
44
Hình 3.5. Sơ đồ tƣ duy dạng câm bài Tế bào nhân thực (tiết 3)…… .
47
Hình 3.6. Đáp án Sơ đồ tƣ duy bài Tế bào nhân thực ( tiết 3)…. .……
48
Hình 3.7. Đáp án Sơ đồ tƣ duy bài vận chuyển các chất qua màng
sinh chất

51
Hình 3.8. Đồ thị tần suất điểm các bài kiểm tra trong thí nghiệm tại
trƣờng THPT Bến Tre …………………… …………

i
Danh mục viết tắt
ii
Danh mục các bảng
iii
Danh mục các hình
iv
Mục lục
v
MỞ ĐẦU
1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỀN
5
1.1. Cơ sở lí luận
5
1.1.1. Khái niệm sơ đồ tƣ duy
5
1.1.2. Mối liên hệ giữa Sơ đồ Tƣ duy và hoạt động của não bộ
6
1.1.3. Nguyên lí hoạt động
7
1.1.4. Những lợi ích của sơ đồ tƣ duy
7
1.1.5. Phƣơng pháp lập Sơ đồ tƣ duy
8
1.1.6. Sử dụng Sơ đồ Tƣ Duy trong dạy học
9
1.1.7. Sử dụng Sơ đồ tƣ duy trong thiết kế câu hỏi.
10
1.2. Cơ sở thực tiễn


v
2.2.1. Phƣơng thức sử dụng Sơ đồ tƣ duy trong thiết kế và chữa bài
tập cho học sinh

23
2.2.2. Quy trình sử dụng sơ đồ tƣ duy trong thiết kế các câu hỏi và
bài tập

24
2.2.3. Quy trình sử dụng Sơ đồ tƣ duy trong chữa câu hỏi và
bài tập
26
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
30
3.1. Mục đích của thực nghiệm
30
3.2. Nội dung thực nghiệm
30
3.2.1. Thiết kế một số bài dạy theo hƣớng sử dụng Sơ đồ Tƣ duy
30
3.2.2. Sử dụng các bài dạy đã đƣợc thiết kế để giảng dạy trên lớp
30
3.3. Phƣơng thức thực nghiệm
30
3.3.1. Bố trí thực nghiệm
30
3.3.2. Xử lí số liệu
31
3.4. Kết quả thí nghiệm

tập lại khó. Vì vậy, từ trƣớc đến nay học sinh hoàn toàn học theo kiểu chống
đối, chán nản. Có bao giờ chúng ta đặt câu hỏi: Học sinh không thích với môn
học là do giáo viên chƣa biết cách thu hút các em hay không? Là một giáo
viên dạy Sinh học trẻ mới ra trƣờng, tôi muốn làm sao cho học sinh yêu thích
môn mình dạy, mong chờ đến tiết dạy của tôi và hơn hết các em phải nắm
đƣợc kiến thức một cách chắc chắn.
Với các môn học nói chung và môn Sinh học nói riêng, lƣợng kiến thức
hoàn toàn không thể giảm tải, cũng không thể sửa đổi đƣợc bởi đó là khung
kiến thức chung, nên tôi đi sâu vào tìm phƣơng pháp dạy sao cho phù hợp.
Hiện nay có rất nhiều phƣơng pháp dạy học mới đƣợc đƣa vào áp dụng, nhiều
công nghệ thông tin đƣợc đƣa vào giảng dạy. Tuy nhiên, một trong những khó
khăn của học sinh là chƣa thể nhớ đƣợc một lƣợng kiến thức rất lớn trong
từng môn học và chƣa liên kết đƣợc kiến thức ở các bài khác nhau đặc biệt là
các nội dung trong một chƣơng. Để quá trình học tập trở lên đơn giản hơn và
để giúp học sinh ghi nhớ bài thuận lợi hơn, nhà tâm lí học Tony Buzan đã đƣa
ra một loại sơ đồ giúp ghi nhớ nhanh và lâu đó là Sơ đồ tƣ duy.
Sơ đồ tƣ duy đã đƣợc áp dụng rộng dãi trên thế giới và những năm gần
đây đƣợc rất nhiều sinh viên của chúng ta chọn làm một phƣơng pháp học.
Tuy nhiên, đối với phổ thông thì Sơ đồ tƣ duy áp dụng cho từng môn học vẫn
còn chƣa nhiều. Chính vì những lí do trên nên tôi chọn đề tài: “Sử dụng Sơ
đồ tư duy để thiết kế bài giảng chương “cấu trúc tế bào”, Sinh học lớp 10
(ban cơ bản) nhằm nâng cao nhận thức của học sinh”.
2
2. Lịch sử nghiên cứu

3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
 Nghiên cứu Sơ đồ tƣ duy và cách lập Sơ đồ tƣ duy theo bài, theo chƣơng.
 Điều tra thực trạng dạy học bộ môn sinh trong các trƣờng THPT trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
 Sử dụng Sơ đồ tƣ duy thiết kế các bài giảng trong chƣơng cấu trúc tế bào
rồi tiến hành giảng dạy ở trƣờng phổ thông.
 Thiết kế câu hỏi nội dung chuơng cấu trúc tế bào bằng Sơ đồ tƣ duy.
 Thiết kế đề kiểm tra để đánh giá chất luợng học sinh sau khi dạy bằng Sơ
đồ tƣ duy.
7. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu việc sử dụng Sơ đồ tƣ duy trong thiết kế bài
giảng chƣơng cấu trúc tế bào, trên đối tƣợng học sinh ở địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến Sơ đồ tƣ duy, lí luận dạy học hiện
đại, đo lƣờng và đánh giá, tâm lí học sƣ phạm, các luận văn và luận án, tài
liệu chuyên môn.
8.2. Phương pháp điều tra
 Trao đổi với giáo viên dạy môn sinh học về thực trạng dạy bộ môn sinh và
hứng thú của học sinh với môn sinh của trƣờng hiện nay.
 Lập phiếu điều tra để đánh giá mức độ hứng thú và tính tích cực của học
sinh với môn sinh học sau khi dạy bằng Sơ đồ tƣ duy.
8.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thực hiện thực nghiệm sƣ phạm ở một số lớp sau đó so sánh kết quả
thông qua bài kiểm tra và phiếu điều tra.
8.4. Phương pháp sử lí số liệu


5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỀN
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Khái niệm sơ đồ tư duy
Theo Tony Buzan, ngƣời đầu tiên tìm hiểu và sáng tạo ra Sơ đồ tƣ duy
thì: “Sơ đồ tƣ duy là một hình thức ghi chép sử dụng màu sắc và hình ảnh để
mở rộng và đào sâu các ý tƣởng. Ở giữa Sơ đồ là một ý tƣởng hay một hình
ảnh trung tâm. Ý tƣởng hay hình ảnh trung tâm này đƣợc phát triển bằng các
nhánh tƣợng trƣng cho các ý chính và đều đƣợc nối với các ý trung tâm. Với
phƣơng thức tiến dần từ trung tâm ra xung quanh, Sơ đồ tƣ duy khiến tƣ duy
con ngƣời cũng phải hoạt động tƣơng tự. Từ đó các ý tƣởng của con ngƣời sẽ
phát triển”. 14, tr.20
Một Sơ đồ tƣ duy thông thƣờng có cấu trúc 2 phần chính: Các từ hình
ảnh (hay từ khóa) và các đƣờng nối liên kết chúng với nhau. Ở vị trí trung tâm
Sơ đồ là một hình ảnh hay từ khóa thể hiện một ý tƣởng hay khái niệm chủ
đạo. Ý trung tâm sẽ đƣợc nối với các hình ảnh hay từ khóa cấp 1 bằng các
nhánh chính, từ các nhánh chính sẽ có sự phân nhánh đến các từ khóa cấp 2
để nghiên cứu sâu hơn. Cứ thế sự phân nhánh tiếp tục và các KN hay hình ảnh
đƣợc nối kết với nhau. Chính sự liên kết này sẽ tạo một “bức tranh tổng thể”

Não trái thích hợp với các từ ngữ, con số, tƣ duy và phân tích cho ra sản
phẩm. Do đó ngƣời ta tìm cách kích thích não phải tốt nhất và khi hai bán cầu
não có sự tƣơng tác, tác động, kích thích lẫn nhau nó sẽ đem đến cho con
ngƣời khả năng to lớn.
12

Dựa trên những đặc điểm đó của não bộ, Tony Buzan đã sáng tạo ra Sơ
đồ tƣ duy theo nguyên lí hoạt động của bộ não. Sơ đồ tƣ duy không những sử
dụng chữ, số, các dòng kẻ mà còn có thể sử dụng cả màu sắc và hình ảnh. Các
dòng kẻ, chuỗi, chữ, số, và các danh sách đƣợc xử lí bằng chức năng thần
kinh của não trái. 7
Sơ đồ tƣ duy kết hợp hoạt động của hai bán cầu não trái và não phải. Điều
này giải thích vì sao chúng ta có thể phát huy toàn bộ mọi khả năng tƣ duy của
mình khi sử dụng Sơ đồ tƣ duy. Nhƣ vậy, Sơ đồ tƣ duy là một công cụ hỗ trợ tƣ
duy hiện đại, một kĩ năng sử dụng bộ não rất mới mẻ. Đó là một kĩ thuật hình
họa, một dạng Sơ đồ kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đƣờng nét, màu sắc phù
hợp, tƣơng thích với cấu trúc, hoạt động của bộ não. 13, tr.42-43
1.1.3. Nguyên lí hoạt động
Nguyên tắc hoạt động của Sơ đồ tƣ duy đúng theo nguyên tắc liên tƣởng
“ý này gọi ý kia” của bộ não. Ở vị trí trung tâm của sơ đồ là một hình ảnh hay
một từ khóa thể hiện một ý tƣởng hay một khái niệm chủ đạo. Ý trung tâm đó
đƣợc nối với các hình ảnh hay từ khóa cấp 1 bằng các nhánh chính. Từ các
nhánh chính đó lại có sự phân nhánh đến các từ khóa cấp 2 để nghiên cứu sâu
hơn. Cứ thế sự phân nhánh cứ tiếp tục và các khái niệm hay hình ảnh luôn

 Bƣớc 2: Vẽ thêm các tiêu đề phụ vào chủ đề trung tâm.
 Tiêu đề phụ có thể viết bằng chữ in hoa nằm trên các nhánh to để làm nổi bật.
 Tiêu đề phụ đƣợc gắn với trung tâm.
 Tiêu đề phụ nên đƣợc vẽ chéo góc để nhiều nhánh phụ khác có thể đƣợc vẽ
tỏa ra một cách dễ dàng. 13, tr.46
 Bƣớc 3: Trong từng tiêu đề phụ vẽ thêm các ý chính và các chi tiết hỗ trợ.
 Khi vẽ các ý chính và các chi tiết hỗ trợ chỉ nên tận dụng các từ khóa và
hình ảnh.
 Nên dùng những biểu tƣợng, cách viết tắt để tiết kiệm không gian vẽ và
thời gian.
 Mỗi từ khóa, hình ảnh nên đƣợc vẽ trên một đoạn gấp khúc riêng trên
nhánh. Trên mỗi khúc nên chỉ có tối đa một từ khóa.
 Sau đó nối các nhánh chính cấp 1 đến hình ảnh trung tâm, nối các nhánh
cấp 2 đến các nhánh cấp 1, nối các nhánh cấp 3 đến các nhánh cấp 2…bằng
đƣờng kẻ. Các đƣờng kẻ càng ở gần trung tâm thì càng đƣợc tô đậm hơn.
 Nên dùng các đƣờng kẻ cong thay vì các đƣờng kẻ thẳng vì đƣờng kẻ
cong đƣợc tổ chức rõ ràng sẽ thu hút đƣợc sự chú ý của mắt nhiều hơn.
 Tất cả các nhánh tỏa ra cùng một điểm nên có cùng một màu. Chúng ta
thay đổi màu sắc khi đi từ ý chính ra đến các ý phụ cụ thể hơn. 13, tr.46-47 9
 Bƣớc 4: Ngƣời viết có thể thêm nhiều hình ảnh nhằm giúp các ý quan
trọng thêm nổi bật cũng nhƣ giúp lƣu chúng vào trí nhớ tốt hơn. 13, tr.47-48
1.1.6. Sử dụng Sơ đồ Tư Duy trong dạy học
Trong học tập, một việc vô cùng quan trọng là tạo hứng thú học tập cho
học sinh. Hứng thú học tập biểu hiện ở sự tập trung cao độ, ở sự say mê, ở bề

thảo luận chung trƣớc lớp để cùng hoàn thiện cũng nhƣ nâng cao kỹ năng vẽ
Sơ đồ Tƣ duy cho các em.
Sử dụng Sơ đồ Tƣ duy trong học tập sẽ mang lại nhiều kết quả tốt và đáng
khích lệ trong phƣơng thức học tập của học sinh và phƣơng pháp giảng dạy của
giáo viên. Từ đó, tạo điều kiện thuận lợi cho mỗi học sinh phát huy tính tích cực,
chủ động, sáng tạo cũng nhƣ những kĩ năng cần thiết trong cuộc sống.
Sử dụng sơ đồ tƣ duy trong hoạt động dạy theo các bƣớc sau:
 Hoạt động 1: HS lập Sơ đồ tƣ duy theo nhóm hay cá nhân với gợi ý của GV.
 Hoạt động 2: HS hoặc đại diện của các nhóm HS lên báo cáo, thuyết minh
về Sơ đồ tƣ duy mà nhóm mình đã thiết lập.
 Hoạt động 3: HS thảo luận, bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện Sơ đồ tƣ duy
về kiến thức của bài học đó. GV sẽ là ngƣời cố vấn, là trọng tài giúp HS hoàn
chỉnh Sơ đồ tƣ duy, từ đó dẫn dắt đến kiến thức của bài học.
 Hoạt động 4: củng cố kiến thức bằng một Sơ đồ tƣ duy mà GV đã chuẩn bị
sẵn hoặc một Sơ đồ tƣ duy mà cả lớp đã tham gia chỉnh sửa hoàn chỉnh, cho
HS lên trình bày, thuyết minh về kiến thức đó.
Sơ đồ tƣ duy là một sơ đồ mở nên không yêu cầu tất cả các nhóm HS có
chung một kiểu Sơ đồ tƣ duy, GV chỉ nên chỉnh sửa cho HS về mặt kiến thức,
góp ý thêm về đƣờng nét vẽ, màu sắc và hình thức (nếu cần).
1.1.7. Sử dụng Sơ đồ tư duy trong thiết kế câu hỏi.
 Bƣớc 1: Xác định mục tiêu cần kiểm tra.
 Bƣớc 2: Xác định nội dung kiểm tra.
 Bƣớc 3: Xây dựng những Sơ đồ tƣ duy dạng câm.
 Bƣớc 4: Hoàn thiện các yêu cầu cần học sinh làm. 11
12
1.2.2. Thực trạng dạy môn sinh học trong trường THPT trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc
Để tạo cơ sở thực tiễn cho đề tài, tôi đã khảo sát thực trạng dạy môn Sinh
học ở một số trƣờng THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
 Mục tiêu:
 Tìm hiểu, đánh giá quy trình tiến hành dạy học trên lớp, các phƣơng
pháp dạy học của giáo viên và việc sử dụng các thiết bị, đồ dùng dạy học trực
quan của các tiết dạy.
 Đánh giá mức độ nhận thức của GV về tầm quan trọng của việc đƣa các
phƣơng pháp dạy học mang tính gợi mở tri thức vào trong các giờ học.
 Tìm hiểu tình hình ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học của giáo viên.
 Đối tƣợng tìm hiểu: 36 giáo viên đang giảng dạy bộ môn sinh học tại các
trƣờng THPT trên địa bàn Vĩnh Phúc .
 Phƣơng pháp: phỏng vấn và phát phiếu điều tra.
Qua điều tra tôi thu đƣợc kết quả nhƣ sau:
Bảng 1.1: Kết quả điều tra GV về thực trạng DH môn sinh học tại các
trường THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Mức độ

Biện pháp DH
Thƣờng
xuyên (%)
Thỉnh
thoảng
(%)
Không
bao giờ

81
19
0
DH theo dự án
0
17,5
82,5
DH theo kiểu vấn đáp
57,5
42,5
0
DH có sử dụng sơ đồ tƣ duy
0
7,4
92,6 13
Theo kết quả đƣợc thống kê trong bảng trên, chúng ta có thể thấy đƣợc
thực trạng dạy học môn sinh học ở trƣờng THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
có những vấn đề nhƣ sau:
Hiện tại đa số các thầy cô vẫn sử dụng các phƣơng pháp dạy học truyền
thống nhƣ: thuyết trình, giải thích và minh họa, làm việc với SGK và tài liệu
tham khảo. Những phƣơng pháp này chỉ làm đầy bộ nhớ của học sinh chứ
không rèn học sinh tƣ duy một cách sáng tạo.
Bên cạnh đó đã có một số GV tiến bộ hơn đã sử dụng phƣơng pháp
mang tính tích cực nhƣ: Sử dụng phƣơng tiện và hình ảnh trực quan, sử dụng

kiến thức, kích thích các em phân tích và giải quyết nhiệm vụ bài học.
Về khả năng ứng dụng công nghệ thông tin: 86% GV có thể sử dụng
công nghệ thông tin nhƣng với mức độ thành thạo khác nhau, trong đó chỉ có
57% GV có thể tự soạn một bài trình chiếu sử dụng trên lớp. Công cụ đƣợc sử
dụng phổ biến nhất là powerpoint (70%) và violet (30%). Khi đƣợc hỏi về khả
năng khai thác mạng internet thì có tới 14% GV cho biết là chƣa bao giờ sử
dụng internet, 57% GV có sử dụng internet thƣờng xuyên, trong đó chủ yếu
để đọc báo, tham khảo giáo án, gửi và nhận thƣ điện tử. Chỉ có một số ít GV
khẳng định có thể khai thác hết các tài nguyên internet để phục vụ việc DH.
Qua điều tra cho thấy hầu hết các trƣờng phổ thông đang thúc đẩy việc
ứng dụng CNTT vào DH, khuyến khích các thầy cô sử dụng các bài giảng
điện tử, tuy nhiên thực tế số lƣợng giờ học ứng dụng CNTT không nhiều. Có
tới 60% GV thừa nhận chƣa từng dạy giờ nào trong năm bằng máy tính và
máy chiếu. 20% GV dạy khoảng 5 – 6 tiết có sử dụng sự hỗ trợ của CNTT.
Chính vì vậy, khi đƣợc yêu cầu nhận xét về lợi ích của CNTT trong dạy học
chỉ có 18% GV ủng hộ việc sử dụng CNTT vào giảng dạy. 54% Gv cho rằng
thực chất việc sử dụng CNTT không đem lại hiệu quả nhƣ mong đợi. Điều
này cũng rễ hiểu vì trình độ CNTT của GV còn hạn chế.
Qua những con số trên cho thấy, bản thân các GV đang dạy môn Sinh
học hiện nay không nhận thức đúng đƣợc vai trò của phƣơng pháp dạy học
trong việc lĩnh hội kiến thức và phát triển tƣ duy cho HS, vì vậy chất lƣợng
dạy học còn hạn chế.

15

Loại khá
32%
Loại trung bình
47%
Loại yếu, kém
6%
3
Em thƣờng làm gì để chuẩn bị cho 1 tiết học Sinh học ?

Học bài cũ và làm bài tập GV giao cho về nhà
20%
Không học bài cũ
12%
Chỉ học thuộc bài một cách máy móc
30%
Nghiên cứu trƣớc bài học theo nội dung hƣớng dẫn của GV
10% 16
Tự đọc và nghiên cứu trƣớc bài học ngay cả khi GV không
hƣớng dẫn
5%
Tìm đọc thêm các tài liệu ngoài có liên quan tới nội dung
học
4%


28%
Nắm vững nhƣng không vận dụng đƣợc
35%
Chỉ học thuộc máy móc và không hiểu gì
17%
Không thuộc và không hiểu bản chất
20%

Qua kết quả khảo sát trên tôi có một số nhận xét nhƣ sau:
Về mức độ yêu thích của học sinh với môn Sinh học, tôi nhận thấy chỉ
có 16% HS yêu thích môn học, 24% HS không thích hoặc rất ghét môn sinh
học. 60% số HS còn lại coi môn học nhƣ một môn bắt buộc trong chƣơng
trình học. 17
Về cách học bài ở nhà, có 20% HS học bài cũ và làm bài tập Gv giao
cho, có tới 30% HS học thuộc bài một cách máy móc để chống đối GV. Rất ít
HS tự chuẩn bị bài trƣớc ở nhà khi không có sự hƣớng dẫn của GV (5%) và
số HS tự giác tìm tài liệu đọc thêm lại càng ít, số này chỉ chiếm 4%. Số học
sinh thừa nhận là không chuẩn bị gì cả lên tới 19%.
Trong giờ kiểm tra bài cũ, có tới 29% HS có thái độ không chú ý, thậm
trí không biết GV đang hỏi gì. Một số HS sẽ giở lại vở để tìm câu trả lời nhằm
đối phó vì trƣớc đó không hề học bài (36%). Có 18% HS tìm câu trả lời và
17% HS có chú ý tới câu trả lời của bạn rồi nhận xét bổ sung.
Trong giờ học bài mới, khi GV đặt câu hỏi cho HS phần lớn HS đều chú
ý để trả lời câu hỏi của GV nhƣng có tới 32% HS không dám dơ tay phát biểu

 Ứng dụng đƣợc các kiến thức về tế bào để giải thích một số hiện tƣợng
trong tự nhiên.3
1.2.4.2. Cấu trúc chương cấu trúc tế bào
Chƣơng cấu trúc tế bào gồm 5 bài từ bài 7 đến bài 11.5
Bài 7: tế bào nhân sơ
Bài 8: Tế bào nhân thực
Bài 9: Tế bào nhân thực (tiếp theo)
Bài 10: Tế bào nhân thực (tiếp theo)
Bài 11: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

19
CHƢƠNG 2
SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƢ DUY THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TRONG
CHƢƠNG CẤU TRÚC TẾ BÀO
2.1. Sử dụng sơ đồ tƣ duy trong dạy một bài và một chuơng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status