Tăng cường liên hệ toán học với thực tiễn trong dạy học chủ đề Mặt cầu- mặt trụ, mặt nón của chương trình Hình học 12 Ban nâng cao - Pdf 25


i ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC PHẠM HỒNG ANH
TĂNG CƯỜNG LIÊN HỆ TOÁN HỌC VỚI THỰC TIỄN
TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “MẶT CẦU – MẶT TRỤ - MẶT NÓN”
CỦA CHƯƠNG TRÌNH HÌNH HỌC 12 BAN NÂNG CAO LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM TOÁN CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN TOÁN)
Mã số: 60 14 10
6
1.2. Thống nhất giữa lí luận và thực tiễn trong quá trình dạy học môn
Toán

7
1.2.1. Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
7
1.2.2. Một số quan điểm về vấn đề liên hệ với thực tiễn trong quá
trình dạy học

8
1.2.3. Nguyên lý giáo dục và định hƣớng tăng cƣờng liên hệ với thực
tiễn trong quá trình dạy học môn toán

9
1.3. Mục đích của việc tăng cƣờng liên hệ thực tiễn trong quá trình
dạy học môn toán ở trƣờng THPT

11
1.3.1. Tăng cƣờng liên hệ với thực tiễn góp phần hoàn thành mục
tiêu, nhiệm vụ dạy học bộ môn Toán ở Trƣờng THPT trong giai
đoạn hiện nay 11
1.3.2. Tăng cƣờng liên hệ với thực tiễn nhằm thực hiện nguyên tắc
dạy học vận dụng vào môn Toán

18
1.3.3. Tăng cƣờng liên hệ với thực tiễn góp phần hoàn thiện hoạt

thực tiễn thông qua khai thác các bài toán có ứng dụng thực tiễn

34
Tiểu kết chƣơng 1
37
Chƣơng 2: BIỆN PHÁP TĂNG CƢỜNG LIÊN HỆ TOÁN HỌC
VỚI THỰC TIỄN TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
“MẶT CẦU – MẶT TRỤ - MẶT NÓN” HÌNH HỌC 12 BAN
NÂNG CAO 38
2.1. Nội dung, mục tiêu, các dạng toán của chủ đề “Mặt cầu – mặt
trụ - mặt nón” của chƣơng trình hình học 12 ban nâng cao

38
2.1.1. Mục tiêu của chủ đề
39
2.1.2. Một số dạng bài tập của chủ đề
39
2.2. Đề xuất một số bài toán liên hệ, bài toán thực tiễn trong dạy học
chƣơng “Mặt cầu, mặt trụ, mặt nón” Hình học 12 nâng cao

40
2.3. Một số biện pháp nhằm tăng cƣờng liên hệ toán học với thực
tiễn trong quá trình dạy học chủ đề “Mặt cầu – mặt trụ - mặt nón”

52
2.3.1. Những quan điểm xây dựng biện pháp
52

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
90
1. Kết luận
90
2. Khuyến nghị
90
Tài liệu tham khảo
91
PHỤ LỤC
94

iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Viết tắt
Viết đầy đủ
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
Lớp ĐC
Lớp Đối chứng
Lớp TN
Lớp Thực nghiệm
Nxb
Nhà xuất bản
PPDH
Phương pháp dạy học
SBT
Sách bài tập v
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1. Mối liên quan thực tiễn với toán học
14
Hình 1.2. Sơ đồ đổi mới phương pháp dạy học
28
Hình 2.1. Vũ trụ
41
Hình 2.2. Cấu tạo nguyên tử kẽm
42
Hình 2.3. Kho chứa dầu công ty Petrolimex Hà Nội
43
Hình 2.4. Cốc nước
43
Hình 2.5. Cốc nước – bình nước
44
Hình 2.6. Ba cây nến
44
Hình 2.7. Thùng sơn
45
Hình 2.8. Ngọn Hải Đăng
45
Hình 2.9. Bể cá
46
Hình 2.10. Thanh sắt

mạnh: “Dù các bạn phục vụ ở ngành nào, trong công tác nào, thì các kiến
thức và phương pháp toán cũng cần cho các bạn” [6,tr 14] ; “Toán học có vai
trò quan trọng trong khoa học công nghệ cũng như trong đời sống” [6, tr 50].
Vì thế toán học có nguồn gốc thực tiễn và là “chìa khóa” trong hầu hết các
hoạt động của con ngƣời. Nó có mặt ở khắp nơi. Toán học là kết quả của sự
trừu tƣợng hóa các sự vật hiện tƣợng trong thực tiễn trên những bình diện
khác nhau và có vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu chung
của giáo dục phổ thông. Mặc dù là ngành khoa học có tính trừu tƣợng cao
nhƣng Toán học có liên hệ chặt chẽ với thực tiễn và có thể ứng dụng rộng rãi
trong nhiều lĩnh vực khác nhau: là công cụ để học các môn học trong nhà

2
trƣờng, nghiên cứu nhiều ngành khoa học và là công cụ để hoạt động trong
sản xuất và đời sống thực tế.
1.4. Định hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học và nội dung sách giáo khoa
của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xác định rõ: “Cần dạy học theo cách sao cho
học sinh có thể nắm vững kiến thức, kĩ năng và sẵn sàng vận dụng vào thực
tiễn. Tạo cơ sở để học sinh học tiếp hoặc đi vào cuộc sống lao động. Sách
giáo khoa cần chú ý nêu rõ ý nghĩa và ứng dụng của các kiến thức, chú ý mối
quan hệ liên môn”.
Thực trạng việc dạy học môn Toán ở trƣờng Trung học phổ thông cho
thấy có không ít giáo viên chỉ quan tâm tới việc truyền thụ lí thuyết, ít quan
tâm liên hệ giữa kiến thức Toán học với thực tiễn. Học sinh “đang học Toán
chỉ giới hạn trong phạm vi bốn bức tường của lớp học, thành thử không để ý
đến những tương quan Toán học quen thuộc trong thế giới những sự vật hiện
tượng xung quanh, không biết ứng dụng kiến thức toán học đã thu nhận được
vào thực tiễn” [13, tr 5]. Theo Nguyễn Cảnh Toàn thì coi đây là kiểu “Dạy và
học toán tách rời với cuộc sống đời thường”.
Vì những lý do trên đây, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu của luận văn là
“Tăng cƣờng liên hệ Toán học với thực tiễn trong dạy học chủ đề “Mặt cầu -

Học sinh lớp 12A3 Trƣờng THPT Hòn Gai– Quảng Ninh – Năm học
2012 – 2013.
6. Câu hỏi nghiên cứu
Có thể tăng cƣờng liên hệ Toán học với thực tiễn trong dạy học chƣơng
“Mặt cầu - mặt trụ -, mặt nón” – Hình học 12 nâng cao ở trƣờng THPT nhƣ
thế nào?
7. Giả thuyết khoa học
Trên cơ sở chƣơng trình, nội dung SGK, nếu giáo viên chú ý đến việc
tăng cƣờng liên hệ tri thức Toán học với thực tiễn trong quá trình dạy học thì
học sinh chẳng những nắm đƣợc những tri thức Toán học, mà còn thấy đƣợc

4
ý nghĩa thực tiễn của những tri thức đó; từ đó học sinh sẽ hứng thú học tập
hơn, góp phần nâng cao chất lƣợng học tập môn Hình học ở trƣờng trung
học phổ thông.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài, chúng tôi sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu sau:
8.1. Nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các tài liệu lý luận: Giáo dục học, tâm lý học, lý luận dạy
học, phƣơng pháp dạy học bộ môn toán …
- Nghiên cứu chƣơng trình, sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập,
sách nâng cao, … có liên quan đến đề tài.
8.2. Nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp nghiên cứu tình huống: dự giờ các giờ dạy có sử dụng
các bài toán ứng dụng thực tế.
- Phƣơng pháp phỏng vấn: trao đổi ý kiến với các giáo viên, học sinh
trƣớc và sau giờ dạy.
- Phƣơng pháp điều tra, thu thập ý kiến về tình hình dạy và học
chƣơng “Mặt cầu - mặt trụ - mặt nón” ở một số trƣờng THPT.
8.3. Thực nghiệm sư phạm

ngôn ngữ khoa học?
- Nguyên tắc thống nhất giữa lí luận và thực tiễn trong quá trình dạy
học bộ môn Toán?
- Tại sao phải tăng cƣờng thực tiễn trong Toán học?
1.1. Phạm trù thực tiễn
1.1.1. Thuật ngữ “thực tiễn” trong một số tài liệu ngôn ngữ khoa học
Theo từ điển Tiếng việt: “Thực tiễn” là “những hoạt động của con người,
trước hết là lao động sản xuất, nhằm tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự
tồn tại của xã hội”. [25, tr 974]
Theo Từ điển học sinh: “Thực tiễn” là “toàn bộ những hoạt động của
con người để tạo ra những điều kiện cần thiết cho đời sống xã hội bao gồm
các hoạt động sản xuất, đấu tranh giai cấp và thực nghiệm khoa học; không
có thực tiễn thì không có lí luận khoa học”. [16, tr 575].
1.1.2. Phạm trù “thực tiễn” trong triết học
Phạm trù thực tiễn đã đƣợc LutVich Phoibach – nhà duy vật lớn nhất
trƣớc Các Mác đề cập đến. Song ông không nhận thức đƣợc “hoạt động cảm
giác của con người là thực tiễn” nên còn quá coi trọng hoạt động lí luận và
chƣa thấy hết đƣợc vai trò, ý nghĩa của thực tiễn đối với nhận thức của con
ngƣời.
Các nhà duy tâm cũng chỉ hiểu thực tiễn nhƣ là hoạt động tinh thần chứ
không hiểu nó nhƣ hoạt động hiện thực, hoạt động vật chất cảm tính của con
ngƣời. Ngay cả Hêghen – nhà triết học duy tâm lớn trƣớc Các Mác, mặc dù đã

7
có những tƣ tƣởng hợp lí sâu sắc (bằng thực tiễn, chủ thể tự “nhân đôi” mình,
đối tƣợng hóa bản thân mình trong quan hệ với thế giới bên ngoài [6, tr53]
nhƣng cũng chỉ giới hạn thực tiễn ở ý niệm, ông cho rằng thực tiễn là một
“suy lí lôgic”.
Kế thừa những yếu tố hợp lí, chỉ rõ và khắc phục những thiếu sót trong
quan điểm của các nhà triết học đi trƣớc. Các Mác và Ăngghen đã đem lại

phục vụ thực tiễn, hƣớng dẫn và chỉ đạo thực tiễn. Ngƣợc lại, thực tiễn là
công cụ xác nhận, kiểm nghiệm tri thức thu đƣợc là đúng hay sai, chân lý hay
sai lầm, nghiêm khắc chứng minh chân lý, bác bỏ sai lầm - “Thực tiễn là tiểu
chuẩn của chân lý”. Cần coi trọng thực tiễn. Việc nhận thức phải xuất phát từ
thực tiễn, dựa trên cơ sở thực tiễn, đi sâu đi sát thực tiễn và nghiên cứu lý luận
phải liên hệ với thực tiễn - “học đi đôi với hành”. Tuy nhiên, không có nghĩa
là coi nhẹ, xa rời lý luận. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết: “Thống nhất giữa lí
luận và thực tiễn là một nguyên tắc căn bản của Chủ nghĩa Mác – LêNin.
Thực tiễn không có lý luận hướng dẫn thì thành thực tiễn mù quáng. Lí luận
không có thực tiễn là lí luận suông.” [6, tr66]
1.2.2. Một số quan điểm về vấn đề liên hệ với thực tiễn trong quá trình dạy học
Cố Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh: “Học để hành: Học với hành
phải đi đôi. Học mà không có hành thì vô ích. Hành mà không có học thì
không trôi trảy”. [20, tr 2,3,5].
Đồng chí Trƣờng Chinh cũng đã nêu: “Dạy tốt . . . là khi giảng bài phải
liên hệ với thực tiễn, làm cho học sinh dễ hiểu, dễ nhớ và có thể áp dụng điều
mình đã học vào công tác thực tiễn ” [18, tr 68]
Còn theo Giáo sƣ Nguyễn Cảnh Toàn thì trong dạy học không nên đi
theo con đƣờng sao chép lí luận ở đâu đó rồi nhồi cho ngƣời học, vì học nhƣ
vậy là kiểu học sách vở. Nên theo con đƣờng có một lí luận hƣớng dẫn ban
đầu rồi bắt tay hoạt động thực tiễn, dùng thực tiễn này mà củng cố lí luận, kế

9
thừa có phê phán lí luận của ngƣời khác, rồi lại hoạt động thực tiễn, cứ thế
theo mối quan hệ qua lại giữa lí luận và thực tiễn mà đi lên.
1.2.3. Nguyên lý giáo dục và định hướng tăng cường liên hệ với thực tiễn
trong quá trình dạy học môn toán
1.2.3.1. Nguyên lý giáo dục
Luật Giáo dục Việt Nam (2005) đã xác định: “Hoạt động giáo dục phải
được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao

hình học 12 ; so sánh vị trí của các hình với nhau khi biết tỉ số khoảng cách…
- Cần cho HS vận dụng những tri thức và phƣơng pháp Toán học vào
những môn học trong nhà trƣờng. Chẳng hạn:
+ Tính thể tích của khối vật nào đó từ đó suy ra thể tích cần dùng một vật
nào đó trong hóa học, kỹ thuật…
+ Tính diện tích của một mặt cầu, mặt trụ nguyên vật liệu cần làm có
hình dạng tƣơng tự trong kĩ thuật.
- Tổ chức những hoạt động thực hành toán học trong và ngoài nhà
trƣờng kể cả những hoạt động có tính chất tập dƣợt nghiên cứu bao gồm khâu
đặt bài toán, xây dựng mô hình, thu thập dữ liệu, xử lí mô hình để tìm lời giải,
đối chiếu lời giải với thực tế để kiểm tra và điều chỉnh.
Chẳng hạn:
+ Tổ chức các cuộc thi tính thể tích khối vật thể mà mình cho trƣớc, hình
dung khi dùng một mặt cắt của một đồ vật cho sẵn thì nó có hình gì (hình của
thiết diện)…
+ Hoạt động ngoại khóa (tham quan nơi làm gốm sứ, ) liên hệ với các
vật tròn xoay trong hình học 12.
Tất cả những hoạt động trên vần dẫn tới hình thành phẩm chất luôn luôn
muốn ứng dụng tri thức và phƣơng pháp Toán để giải thích, phê phán và giải
quyết những sự việc xảy ra trong đời sống.

11
Chẳng hạn: Từ học tính thể tích của khối cầu. Vận dụng tính thể tích của
trái đất, sao thủy, sao hỏa, mặt trời… sau đó so sánh về tỉ số thể tích của các
khối cầu với nhau.
Tác giả Trần Kiều cho rằng: “Học Toán trong nhà trường phổ thông
không phải chỉ tiếp nhận hàng loạt các công thức, định lý, phương pháp
thuần túy mang tính lý thuyết…, cái đầu tiên và cái cuối cùng của quá trình
học Toán phải đạt tới là hiểu được nguồn gốc thực tiễn của Toán học và nâng
cao khả năng ứng dụng, hình thành thói quen vận dụng Toán học vào cuộc

đoạn mà cạnh tranh quốc tế là cạnh tranh về con ngƣời. Nền giáo dục phải có
sứ mệnh làm sao đào tạo ra những thế hệ con ngƣời Việt Nam có đủ sức mạnh
trí tuệ và nhân cách để đƣa nƣớc ta hội nhập thành công, cạnh tranh thắng lợi
trong môi trƣờng toàn cầu. Giáo sƣ Hoàng Tụy đã từng có ý kiến cho rằng:
“Xã hội công nghệ ngày nay đòi hỏi một lực lượng lao động có trình độ suy
luận, biết so sánh phân tích, ước lượng tính toán, hiểu và vận dụng được
những mối quan hệ định lượng hoặc logic, xây dựng và kiểm nghiệm các giả
thuyết và mô hình để rút ra những kết luận có tính logic” [24, tr 5 -6]. Muốn
đạt đƣợc điều đó thì Giáo dục cũng phải có những thay đổi về mục tiêu,
nhiệm vụ và phƣơng pháp dạy học. Đại hội đại biểu toàn Quốc lần thứ X của
Đảng, một trong những giải pháp lớn về giáo dục đƣợc đề ra là: “Nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện. Đổi mới cơ cấu, tổ chức, nội dung, phương
pháp dạy và học theo hướng “Chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”. Phát
huy trí sáng tạo, khả năng vận dụng, thực hành của người học. Đề cao trách
nhiệm của gia đình, nhà trường và xã hội”. [4, tr 58].
Trong trƣờng phổ thông, môn toán có vai trò, vị trí hết sức quan trọng
trong việc thực hiện mục tiêu chung của giáo dục phổ thông. Đặc biệt, trong
giai đoạn hiện nay nó càng có vai trò và ý nghĩa quan trọng hơn, là một thành
phần không thể thiếu của trình độ văn hóa phổ thông của con ngƣời mới.

13
1.3.1.1. Tăng cường liên hệ với thực tiễn góp phần hoàn thiện một số tri thức
và kĩ năng toán học cần thiết cho học sinh
Trong quá trình liên hệ với thực tiễn, thông qua một yếu tố lịch sử, một
ứng dụng Toán học nào đó hoặc một mệnh đề đánh giá (Chẳng hạn: Toán học
là “chìa khóa” của hầu hết các hoạt động của con ngƣời) thì hai dạng tri thức
là tri thức sự vật và tri thức giá trị đƣợc hình hành và hoàn thiện.
Còn thông qua các ứng dụng Toán học, học sinh sẽ đƣợc rèn luyện
những kĩ năng trên các bình diện khác nhau sau:
- Kĩ năng vận dụng các tri thức trong nội bộ toán học.

Đánh
giá 14
Nhƣ vậy, việc tăng cƣờng liên hệ với thực tiễn trong dạy học Toán đã
giúp học sinh hoàn thiện các tri thức nhƣ tri thức phƣơng pháp, tri thức giá trị
và rèn luyện nhằm hoàn thiện một số kĩ năng nhƣ kĩ năng ứng dụng (cả trong
và ngoài môn Toán), kĩ năng phân tích, kĩ năng tổng hợp, kĩ năng đánh giá…
1.3.1.2. Tăng cường liên hệ thực tiễn, hình thành và phát triển thế giới quan
duy vật biện chứng cho học sinh
Dạy học toán theo hƣớng tăng cƣờng liên hệ với thực tiễn sẽ góp phần
làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa toán học và thực tiễn: Toán học bắt
nguồn từ thực tiễn và trở về phục vụ thực tiễn.

Lịch sử cho thấy rằng, Toán học có
nguồn gốc thực tiễn. Chính vì sự phát triển của
thực tiễn đã có tác dụng to lớn đối với toán
học, thực tiễn là một cơ sở để nảy sinh, phát
triển và hoàn thiện các lí thuyết toán học.

VD: Do nhu cầu tính thể tích của một bình xăng hình trụ nên từ đó học
sinh mới thấy đƣợc ý nghĩa cần đƣa ra một công thức tính thể tích khối trụ và
ý nghĩa của chúng trong đời sống hàng ngày.
Nhƣ vậy, học sinh sẽ hình thành đƣợc quan điểm duy vật về nguồn gốc
Toán học, thấy rõ Toán học không phải là một sản phẩm thuần túy về trí tuệ
mà đƣợc phát sinh và phát triển do nhu cầu thực tế của đời sống. Đồng thời
cũng giúp học sinh nghiệm ra rằng mâu thuẫn biện chứng là động lực của sự
phát triển.
Ngƣợc lại, toán học lại xâm nhập vào thực tiễn, thúc đẩy thực tiễn phát

tuệ chung cho học sinh nhƣ tƣ duy trừu tƣợng, tƣ duy lôgic, tƣ duy biện
chứng; rèn luyện các trí tuệ cơ bản nhƣ phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát
hóa…; các phẩm chất tƣ duy nhƣ linh hoạt, độc lập, sáng tạo… Chính trong
quá trình dạy học theo hƣớng tăng cƣờng liên hệ với thực tiễn mà các năng
lực trí tuệ này đƣợc hình thành và phát triển.
- Các hoạt động trí tuệ cơ bản: việc tăng cƣờng liên hệ với thực tiễn
trong dạy học môn Toán đòi hỏi học sinh phải thƣờng xuyên thực hiện những
hoạt động trí tuệ cơ bản nhƣ phân tích, tổng hợp, trừu tƣợng hóa, khái quát
hóa, tƣơng tự hóa, so sánh… nên có tác dụng rất lớn trong việc rèn luyện cho
họ sinh những hoạt động trí tuệ này. Trong đó phân tích và tổng hợp là hai

16
hoạt động trí tuệ cơ bản của quá trình tƣ duy, làm nền tảng cho các hoạt động
trí tuệ khác; là hai hoạt động trái ngƣợc nhau nhƣng lại là hai mặt của một quá
trình thống nhất.
- Hình thành những phẩm chất trí tuệ nhƣ tính linh hoạt, độc lập, sáng
tạo. Việc rèn luyện cho học sinh những phẩm chất trí tuệ này có ý nghĩa to
lớn đối với việc học tập, công tác và trong cuộc sống.
* Tính linh hoạt: Thể hiện ở khả năng phát hiện, chuyển hƣớng nhanh
quá trình tƣ duy nhằm ứng dụng kiến thức toán học để giải quyết thành công
một vấn đề.
* Tính độc lập: thể hiện ở khả năng tự mình phát hiện một vấn đề, xác
định phƣơng hƣớng và lựa chọn kiến thức để ứng dụng giải quyết một bài
toán đặt ra trong thực tiễn, tự mình kiểm tra lại và đánh giá kết quả. Tính độc
lập có liên hệ mật thiết với tính phê phán của tƣ duy.
* Tính sáng tạo: hai phẩm chất trí tuệ nói trên là những điều cần thiết,
những đặc điểm về những mặt khác nhau của tƣ duy sáng tạo. Tính sáng tạo
của tƣ duy đƣợc thể hiện rõ nét ở việc biết vận dụng linh hoạt các kiến thức
Toán đã đƣợc học ở trƣờng để giải quyết các vấn đề đặt ra trong thực tiễn.
- Phát triển khả năng suy đoán và tƣởng tƣợng: việc liên hệ với thực tiễn

năng, bồi dƣỡng ý thức và năng lực ứng dụng Toán học.
Thế giới đã bƣớc vào kỷ nguyên kinh tế tri thức và toàn cầu hóa, với sự
phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ. Giáo dục với chức năng chuẩn
bị lực lƣợng lao động cho xã hội, chắc chắn phải có những sự chuyển biến to
lớn, tƣơng ứng với tình hình. Hội đồng quốc tế về Giáo dục cho thế kỷ XXI
đƣợc UNESCO thành lập 1993 do Jacques Delors lãnh đạo, nhằm hỗ trợ các
nƣớc trong việc tìm tòi cách thức tốt nhất để kiến tạo lại nền giáo dục của
mình vì sự phát triển bền vững của con ngƣời. Năm 1996, Hội đồng đã xuất
bản ấn phẩm học tập “một kho báu tiềm ẩn”, trong đó xác định “học tập suốt
đời” đƣợc dựa trên 4 “trụ cột” là: “Học để biết, học để làm, học để chung

18
sống với nhau, học để làm người”. “Học để làm” đƣợc coi là không chi liên
quan đến việc nắm đƣợc những kỹ năng mà còn đến việc ứng dụng kiến thức.
“Học để làm” nhằm làm cho ngƣời học nắm đƣợc không những một nghề
nghiệp mà còn có khả năng đối mặt đƣợc với nhiều tình huống và biết làm
việc đồng đội.
Ở trƣờng THPT nƣớc ta trong giai đoạn hiện nay, mục tiêu chủ yếu của
việc giảng dạy Toán là hình thành và rèn luyện năng lực ứng dụng. Theo Ngô
Hữu Dũng: “Ứng dụng toán học vào thực tế là một trong những năng lực
toán học cơ bản, cần thiết rèn luyện cho học sinh” [8, tr 13 – 16]. Đành rằng,
đây không phải là yêu cầu chỉ riêng môn Toán, nhƣng vì vai trò và vị trí quan
trọng của nó – là “chìa khóa” của sự phát triển đối với nhiều ngành khoa học,
công nghệ, của các ngành kinh tế quốc dân. Do đó, mục tiêu này đƣợc nhấn
mạnh trong giảng dạy Toán học. Việc tăng cƣờng liên hệ với thực tiễn sẽ phát
hiện, phát triển và bồi dƣỡng năng lực ứng dụng toán học cho học sinh. Vấn
đề này cần đƣợc đặc biệt quan tâm ở cấp THPT bởi vì học đang ở giai đoạn
chuẩn bị tham gia trực tiếp vào quá trình lao động, xản suất của xã hội, hoặc
tham gia vào quá trình đào tạo có tính chuyên môn hóa cao hơn. Rõ ràng, đây
là một trong những yếu tố góp phần thể hiện những quan điểm trên của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status