Thiết kế sách điện tử ( E-Book) chương Dòng điện xoay chiều vật lý lớp 12 nhằm tăng cường năng lực tự học của học sinh - Pdf 25


1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN MẠNH TRANG
THIẾT KẾ SÁCH ĐIỆN TỬ (E- BOOK)
CHƯƠNG “DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU”VẬT LÝ LỚP 12
NHẰM TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học
(Bộ môn Vật lý)
Mã số: 60 14 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÝ Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. TÔN TÍCH ÁI
TS. TÔN QUANG CƯỜNG


6
1.1. Đổi mới phương pháp dạy học – yêu cầu cấp bách của thời đại
6
1.2. Xu hướng đổi mới PPDH Vật lý
6
1.2.1. Xác định nhu cầu, phong cách học môn Vật lý của học sinh
8
1.2.2. Xây dựng hệ thống mục tiêu dạy học môn Vật lý
8
1.2.3. Xác định yêu cầu về nội dung bài dạy học môn Vật lý
9
1.2.4. Lựa chọn phương pháp, phương tiện, môi trường dạy học
10
1.3. Cơ sở lý thuyết của tự học
12
1.3.1 Tự học là gì ?
12
1.3.2. Các hình thức của tự học
14
1.3.3. Chu trình tự học của học sinh
14
1.3.4. Nội dung, vai trò của tự học
15
1.3.5. Tự học qua mạng và lợi ích của nó
17

18

5
1.4.1. Giáo dục và công nghệ

28
1.8. Các phần mềm sử dụng thiết kế E-book
29
1.8.1. Phần mềm hệ thống Windows
29
1.8.2. Phần mềm thiết kế Web Macromedia Dreamweaver
30
1.8.3. Phần mềm trình diễn Power Point
30
1.8.4. Phần mềm Violet
30
1.8.5. Một số phần mềm Vật lý
31
Kết luận chương 1
32
(E-



33

33

6
2.1.1. Quan điểm xây dựng và phát triển chương trình Vật lý lớp 12
33
2.1.2. Mục tiêu xây dựng chương trình môn Vật lý lớp 12
33
2.1.3. Nội dung SGK Vật lý lớp 12
35

55
2.4.5. Biến đổi dòng điện xoay chiều
56
2.4.6. Truyền tải điện năng đi xa
57
2.5. Chuẩn kiến thức, kĩ năng chương “ Dòng điện xoay chiều” Vật lý lớp 12
57
2.5.1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình
57
2.5.2. Hướng dẫn thực hiện
58



68

7
2.6.1. Nội dung tìm hiểu
68
2.6.2. Phương pháp điều tra tìm hiểu
69
2.6.3. Kết quả điều tra tìm hiểu
69
2.6.4. Nguyên nhân dẫn đến những khó khăn và sai lầm của học sinh
73
2.6.5. Ý tưởng sư phạm của việc xây dựng E-book chương “Dòng điện xoay
chiều”
73
-
12 THPT

3.4.1. Xử lí kết quả các bài kiểm tra của nhóm lớp ĐC và TN
101
3.4.2. Kiểm định giả thuyết thống kê
110
3.4.3. Tổng hợp kết quả thực nghiệm
111
3.4.4. Kết quả hoạt động của E-book chương “Dòng điện xoay chiều”
112

8
Kết luận chương 3
115

118

118

119

120


3
CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN Viết tắt

THPT
Trung học phổ thông
TT
Thứ tự 9
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng
Trang
Bảng 3.1 So sánh một số điểm khác biệt giữa lớp ĐC và lớp TN
100
Bảng 3.2. Bảng thống kê kết quả chung của kiểm tra lần 1

102
Bảng 3.3. Bảng tần số kết quả điểm cụ thể trong kiểm tra lần 1


109
Bảng 3.15. Bảng hệ số t của các nhóm đối chứng và thực nghiệm
111
Bảng 3.16. Bảng tổng hợp chung các số liệu thực nghiệm

111
Bảng 3.17 Kết quả khảo sát hiệu quả của E-book
112

10
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ

Sơ đồ
Trang
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cấu trúc nội dung của chương “ Dòng điện xoay chiều”
37
Hình
Trang
Hình 1.1: Tóm tắt quy trình lập kế hoạch dạy học
7
Hình 1.2: Hệ thống hóa các mục tiêu theo ma trận
9
Hình 1.3. Chu trình tự học
14

Hình 2.16: Trang chủ E-book
78
Hình 2.17: Nội dung các đỉnh Graph
82
Hình 2.18: Giao diện sơ đồ còn khuyết các đỉnh Graph
82

11
Hình 2.19: Thông báo của hệ thống khi chưa đúng kết quả
83
Hình 2.20: Giao diện sơ đồ logic bài “Đại cương về dòng điện xoay chiều”
83
Hình 2.21: Thông báo của hệ thống khi đúng kết quả
83
Hình 2.22: Hướng dẫn làm trắc nghiệm
84
Hình 2.23: Giao diện môđun HS chọn đề thi
84
Hình 2.24: Giao diện môđun HS làm bài thi
85
Hình 2.25: Giao diện môđun kết quả bài thi của HS
85
Hình 2.26: Giao diện của module diễn đàn thảo luận nhóm
88
Hình 2.27: Giao diện nội dung một chủ đề thảo luận trên diễn đàn
89
Hình 2.28: Giao diện môđun Giải trí
90
Hình 2.29: Giao diện môđun Liên kết
91

Luật giáo dục (2005), điều 28.2, đã ghi “Phương pháp giáo dục phổ thông phải
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm
của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng
kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho
học sinh”.
Bác Hồ đã dạy: “Về cách học, phải lấy tự học làm cốt”. Trong các phương pháp
học thì cốt lõi là phương pháp tự học. Xã hội ngày càng phát triển với sự bùng nổ của
thông tin, khoa học, kĩ thuật và công nghệ, lượng kiến thức cần cập nhật ngày càng
nhiều vì thế tự học đang trở thành chiếc chìa khóa vàng trong việc chiếm lĩnh kho tàng
tri thức nhân loại và là con đường tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người. Nếu rèn cho
người học có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng
ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên
gấp bội. Chỉ có tự học học sinh mới có lòng say mê học tập phát huy hết năng lực sáng
tạo của mình. Chính vì tầm quan trọng của tự học mà việc phục vụ ngày càng tốt hơn
cho hoạt động tự học và phương châm học suốt đời đang là một trong những xu hướng
đổi mới phương pháp dạy học hiện nay. Có nhiều hình thức tự học khác nhau trong đó
có thể sử dụng E-book trong tự học. E-book có những lợi thế mà sách in thông thường
không thể có được đó là: rất gọn nhẹ, có thể tinh chỉnh về kích cỡ, màu sắc và các thao
tác cá nhân tùy theo sở thích của người học. Một đặc điểm nổi bậc đó là khả năng lưu
trữ thông tin, chuyển tải được thông tin kiến thức đầy đủ thông qua các media. Tuy
nhiên trong quá trình dạy học có những điểm khác biệt giữa học tập theo lớp học có GV
giảng dạy và học tập từ xa thông qua E-book.

2
Vật lý là một môn khoa học thực nghiệm, việc áp dụng các phương tiện trực quan
vào quá trình dạy học là cần thiết, đặc biệt là việc sử dụng các thí nghiệm. Tuy nhiên
trong quá trình dạy học không phải lúc nào giáo viên cũng có thể dùng các mô hình, tranh
vẽ hay thí nghiệm cho HS sử dụng nhất là các thí nghiệm phức tạp không thể thực hiện do
các điều kiện về thời gian, CSVC. Nhờ sự phát triển của CNTT ứng dụng vào quá trình
dạy học sử dụng các video ghi lại các quá trình Vật lý (bằng các chức năng quay nhanh,

học, đổi mới kiểm tra đánh giá, ứng dụng CNTT trong dạy học Vật lý.
- Nghiên cứu nội dung chương trình Vật lý lớp 12 chương “Dòng điện xoay
chiều”. Tìm kiếm các tư liệu hỗ trợ cho HS khi học chương “Dòng điện xoay chiều” Vật
lý lớp 12.
- Thiết kế E-book chương “Dòng điện xoay chiều” Vật lý lớp 12 (xuất bản năm
2008) dưới dạng website với nhiều kênh thông tin, hình thức đa dạng, giao diện đơn
giản, dễ sử dụng.
- Đánh giá năng lực tự học của HS khi sử dụng E-book trên trong học tập thông
qua thực nghiệm sư phạm.

Thiết kế sách điện tử (E-book) chương “Dòng điện xoay chiều” Vật lý lớp 12 gồm
8 bài, mỗi bài có các mô đun mục tiêu bài học, mô đun nội dung bài học, mô đun bài
tập, mô đun tài liệu bổ sung; bên cạnh đó là các môđun Thí nghiệm, Graph, Thi trắc
nghiệm, Diễn đàn thảo luận nhằm chuyển tải được thông tin kiến thức một cách đầy đủ,
sinh động, phong phú và đa dạng các media: văn bản, hình ảnh, âm thanh, thí nghiệm
mô phỏng …; tạo đươc giao tiếp hai chiều, dễ dàng đưa vào các thư viện điện tử hiện
đang rất phổ biến.
Thời gian: từ ngày 05/11/2011 đến ngày 11/12/2011.

4.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy và học chương “Dòng điện xoay chiều” Vật lý lớp12 của giáo viên
và học sinh lớp 12.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Xây dựng hệ thống bài học chương “Dòng điện xoay chiều” Vật lý lớp 12 dưới
dạng số hóa hỗ trợ quá trình tự học của học sinh.


4
Việc thiết kế được sách điện tử (E-book) chương “Dòng điện xoay chiều” Vật lý
12 theo hướng tăng cường năng lực tự học của học sinh, kết hợp dạy học bằng E-book

5
- Giới thiệu về E – learning và tình hình ứng dụng E – learning trong dạy học.
Về mặt thực tiễn:
- Sử dụng CNTT để thiết kế các bài học dưới dạng E-book.
- Thiết kế E-book chương “Dòng điện xoay chiều” Vật lý lớp 12.
- Tiến hành áp dụng E-book chương “Dòng điện xoay chiều” Vật lý lớp 12 vào
giảng dạy tại các trường THPT.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn được
trình bày trong ba chương
 
(e-book) ch
V12 .



động sáng tạo trong học tập, xóa bỏ thói quen học tập thụ động. Từ những nhận định trên
có thể thấy rằng việc đổi mới PPDH cần phải đặt trong một hệ thống chứ không thể coi
PPDH là một thành tố độc lập.
7 

Đánh giá cải tiến, phát

- Định hướng trong dạy và học.
- Căn cứ để kiểm tra đánh giá kết quả tiến bộ của học sinh.
Dựa trên mục tiêu yêu cầu của phân phối chương trình, giáo viên cần cụ thể hóa các
mục tiêu đáp ứng các chỉ số về các tiêu chí hành vi (làm được gì?), tiêu chí thực hiện (làm
được bao nhiêu là đủ) và tiêu chí điều kiện (làm được trong điều kiện nào?).
Tham khảo tiêu chí SMART trong xây dựng mục tiêu:
S (specific): cụ thể, chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu
M (measuable): quan sát được, đo đếm được
A (achiveable): khả thi, vừa sức
R (realistic): thực tế
T (time-scale): có giới hạn về thời gian
Gợi ý xây dựng mục tiêu dạy học môn Vật lý
- Xác định mục tiêu chuẩn (trung bình) cần phải đạt
- Bắt đầu bằng tuyên bố: “sau bài học này (phần này, chương này ) người
học sẽ/có thể/phải:…………….”
- Sử dụng các động từ chỉ hành vi, có thể quan sát, lượng hóa được
- Sử dụng 6 thang bậc tư duy nhận thức của B.J.Bloom để phân cấp mức mục
tiêu:
- Gộp nhóm các mục tiêu cùng cấp

9
- Hệ thống hóa các mục tiêu theo ma trận

Nội dung
Mục tiêu
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
Nội dung 1


dạy học khác nhau mang dấu ấn cá nhân của giáo viên (trong từng trường hợp dạy học
cụ thể)
Như vậy, để đảm bảo thực hiện đúng, đủ các yêu cầu về nội dung dạy học của
chương trình đề ra, đảm bảo mục tiêu dạy học đồng thời dung hòa được những áp lực về
thời gian, không gian, đối tượng…bất kỳ giáo viên nào cũng cần phải thực hiện quá
trình “cấu trúc hóa” lại nội dung cho phù hợp với điều kiện dạy học cụ thể.
Việc cấu trúc lại nội dung chương trình dạy học giúp cho giáo viên:
- Tăng khả năng áp dụng đa dạng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy
học (trong và ngoài giờ lên lớp)
- Phân bổ thời gian triển khai một cách hợp lý (có thể coi là một trong những
giải pháp “giảm tải” hiện nay)
- Tăng cơ hội dạy học phân hóa (cho toàn lớp/ nhóm/cá nhân)
- Tăng cơ hội học tập tích cực cho học sinh

10
- Kích thích tính chủ động của học sinh
- Thiết kế đa dạng các bài tập thực hành, tình huống có vấn đề, bài tập nghiên
cứu…
Ví dụ:
ND
1
= N
1
+ N
2
+……+ N
10
Trong đó: N
1
…… N

BT)
Như vậy chẳng hạn đối với ND
2
CL (gồm N
1
, N
3
, N
7
) giáo viên có thể sẽ sử dụng
nhiều thời gian hơn để giảng bài trên lớp, cho học sinh làm bài luyện tập, tăng cường
hơn các phương pháp tích cực… nhằm giúp học sinh lĩnh hội kiến thức một cách chắc
chắn.
Nhưng đối với các nội dung bổ trợ ND
2
BT (gồm N
6
, N
8
, N
10
), giáo viên có thể
không dạy trực tiếp trên lớp mà tích hợp vào các bài tập nghiên cứu, tình huống… để
giao cho học sinh về nhà làm (có hướng dẫn và tiêu chí kiểm tra đánh giá).
1.2.4. Lựa chọn phương pháp, phương tiện, môi trường dạy học
Việc lựa chọn các hình thức tổ chức và phương pháp dạy học, phương tiện và
môi trường dạy học đóng vai trò quyết định đến tính hiệu quả và hiệu suất của quá trình
dạy học Vật lý, nó đòi hỏi sự sáng tạo của giáo viên, năng lực sư phạm (và đương nhiên
cả năng lực chuyên môn), khả năng dự báo các tình huống khó khăn cũng như hiểu biết
thấu đáo về đối tượng học sinh trong lớp. Việc triển khai, tổ chức các hình thức và

- Người hỗ trợ
- Chuyên gia
Một khía cạnh không kém phần quan trọng hỗ trợ cho quá trình dạy học hiệu quả
là vấn đề xây dựng nguồn học liệu hỗ trợ dạy học.
Nguồn học liệu này bao gồm:
- Học liệu hỗ trợ dạy học trên lớp
- Học liệu hỗ trợ học sinh tự học ở nhà
- Học liệu hỗ trợ kiểm tra đánh giá
- Học liệu phát triển chuyên môn (dành cho giáo viên)
Kết quả các nghiên cứu về quá trình dạy học đã chỉ ra sự thay đổi căn bản trong
giáo dục (dạy học) hiện nay:
- Chuyển từ người dạy làm trung tâm sang người học làm trung tâm

12
- Chuyển từ xu hướng truyền đạt, trình bày sang xu hướng kiến tạo (cùng
kiến tạo), phát triển
- Chuyển từ tiếp cận hành vi (hoạt động) sang tiếp cận mục tiêu, tiếp cận
nhận thức
Định hướng đổi mới phương pháp dạy học dựa trên cơ sở những nghiên cứu tâm
lí về khả năng lưu giữ thông tin của học sinh. Khả năng lưu giữ thông tin bằng đọc chỉ
đạt 5%, bằng nghe chỉ đạt 15%, bằng nhìn đạt được 20%, vừa nghe vừa nhìn đạt 25%,
bằng thảo luận đạt được 55%, thu nhận bằng kinh nghiệm hành động đạt được 75%, khi
dạy lại cho người khác có thể đạt 90%. [11]
Quan điểm về phương pháp dạy học hiện nay là cần chuyển từ phương pháp dạy
học “lấy GV làm trung tâm” sang “lấy HS làm trung tâm”. Coi HS là chủ thể còn GV là
tác nhân của quá trình dạy học.
- Học để không chỉ nắm kiến thức mà cả phương pháp giành lấy kiến thức.
- Học cách học và cách tự đánh giá.
- Bồi dưỡng năng lực tự học.
- Học lấy việc áp dụng kiến thức và bồi dưỡng thái độ làm trung tâm.

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về tự học:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn đào tạo, GS. Viện sĩ Nguyễn Cảnh
Toàn - một tấm gương lớn về tự học cho rằng: “ Tự học là tự mình động não, suy nghĩ,
sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp ) và có khi cả cơ
bắp (khi phải sử dụng công cụ), cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ tình cảm,
cả nhân sinh quan, thế giới quan để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của
nhân loại, biến lĩnh vực đó trở thành sở hữu của mình”.[34]
Còn theo cố GS. Nguyễn Văn Đạo ( Đại học Quốc gia Hà Nội ) đã có một vài
suy nghĩ chung về vấn đề tự học: “ Tự học là công việc suốt cả cuộc đời mỗi người. Số
thời gian dành cho việc học với sự giúp đỡ của người thầy là rất ít, chỉ chiếm khoảng ¼
của một đời người. Thời gian còn lại chủ yếu là dành cho việc tự học, cho lao động
sáng tạo. Ngay cả trong giai đoạn đi học, việc tự học luôn luôn có vai trò quan trọng.
Những người biết tự học, năng động, sáng tạo trong quá trình đi học là những người có
triển vọng và tiến xa trong cuộc đời này”
Tự học là con đường tạo ra tri thức bền vững cho mối con người trong quá trình
học hỏi thường xuyên của cả cuộc đời. Quá trình tự học diễn ra đúng quy luật của hoạt
động nhận thức. Kiến thức tự học là kết quả của hứng thú, của tìm tòi, của lựa chọn, của
định hướng ứng dụng. Kiến thức tự học bao giờ cũng vững chắc, bền lâu, thiết thực và
nhiều sáng tạo. Tự học xét cho kỹ là một vấn đề then chốt của Giáo dục và Đào tạo,
đồng thời cũng là vấn đề có ý nghĩa văn hoá, khoa học, xã hội và chính trị sâu sắc. Đề

14
cao tự học trong suốt bối cảnh hiện nay của đất nước và thế giới là một cách nhìn vừa
thực tế, vừa có ý nghĩa chiến lược.
Như vậy, có thể nói là con người ai cũng phải học, khi nói đến học thì điều
đương nhiên là phải tự học, chính là cách học với sự tự giác, tính tích cực và độc lập cao
của từng các nhân. Chính hoạt động tự học tạo cơ hội cho người học phát huy được trí
tuệ, tư duy đồng thời giúp học sinh có lòng ham học. Kết quả tự học cao hay thấp còn
phụ thuộc vào năng lực của mỗi cá nhân, khả năng tự học tiềm ẩn trong mỗi con người.
1.3.2. Các hình thức của tự học

Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định hướng,
giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ đối với người học) và tạo ra sản phẩm thô
có tính chất cá nhân.
Giai đoạn 2: Tự thể hiện
Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắm vai trong các tình
huống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu của mình, tự
thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có
tính xã hội của cộng đồng lớp học.
Giai đoạn 3: Tự kiểm tra, tự điều chỉnh
Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi với các bạn và thầy, sau khi
thầy kết luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai,
tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức).
1.3.4. Nội dung, vai trò của tự học
1.3.4.1. Nội dung của tự học
Theo tác giả Thái Duy Tuyên: “ tự học là hoạt động chiếm lĩnh kiến thức kỹ năng,
kỹ xảo và kinh nghiệm lịch sử xã hội loài người nói chung của chính bản thân người
học.”
Có nhiều cách tự học khác nhau:
- Tự học dưới sự hướng dẫn của thầy như tự học của học sinh, sinh viên, thực tập
sinh, nghiên cứu sinh
- Tự học không có hướng dẫn của thầy (liên quan đến những người đã trưởng
thành, những nhà khoa học )
- Tự học trong cuộc sống (Các nhà văn, các nhà kinh tế, các nhà chính trị xã
hội ).
Như vậy, hình thức và đối tượng tự học hết sức phong phú và đa dạng. Đối với mỗi
con người trong suốt cuộc đời đều phải kinh qua các dạng tự học trên.
Về nội dung hoạt động tự học cần bao gồm các nội dung cơ bản sau:
Một là: Chuẩn bị cho hoạt động tự học:
- Xác định nhu cầu và động cơ, kích thích hứng thú học tập.
- Xác định mục đích và nhiệm vụ dạy học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status