1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
BÙI HOÀNG HÀ XÂY DỰNG TÀI LIỆU VÀ TỔ CHỨC HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM”
VẬT LÝ LỚP 10 NÂNG CAO
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN VẬT LÝ)
Mã số: 60 14 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÝ Người hướng dẫn khoa học: TS. Ngô Diệu Nga
Danh mục các chữ viết tắt
ii
Danh mục các bảng
iii
Danh mục các hình
v
Danh mục các sơ đồ, đồ thị
v
MỞ ĐẦU
1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VIỆC XÂY DỰNG TÀI LIỆU VÀ TỔ
CHỨC HƢỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC CHƢƠNG “ĐỘNG LỰC
HỌC CHẤT ĐIỂM” - VẬT LÍ LỚP 10 NÂNG CAO 5
1.1. Dạy học và xu hướng đổi mới phương pháp dạy học
5
1.1.1. Những quan điểm về dạy học
5
1.1.2. Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học
5
1.2. Cơ sở lí luận của tự học
7
1.2.1. Khái niệm tự học
7
1.2.2. Các hình thức tự học
7
1.2.3. Vai trò của tự học
8
17
2.1. Đặc điểm cấu trúc nội dung chương “ Động lực học chất điểm”
17
vii
2.1.1. Vị trí chương “ Động lực học chất điểm” trong chương trình Vật lí
phổ thông.
17
2.1.2. Sơ đồ cấu trúc nội dung chương “ Động lực học chất điểm”
17
2.2. Nội dung khoa học một số kiến thức trong chương “ Động lực học chất
điểm”
18
2.2.1. Định luật I Niu-tơn
18
2.2.2. Định luật II Niu-tơn
19
2.2.3. Định luật III Niu-tơn
19
2.2.4. Lực và khối lượng
20
2.2.5. Các loại lực cơ học
21
2.3. Mục tiêu dạy học chương “ Động lực học chất điểm”
23
2.3.1. Nội dung về kiến thức chương “ Động lực học chất điểm” Vật lí lớp
10 nâng cao
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
104
1. Kết luận
104
2. Khuyến nghị
104
TÀI LIỆU THAM KHẢO
105
PHỤ LỤC
107 1
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Ngày nay, với sự phát triển của khoa học kĩ thuật và sự bùng nổ của công nghệ thông
tin thì kho tàng tri thức của nhân loại được tăng lên mạnh mẽ hàng ngày, thậm chí hàng giờ.
Một nhà trường, cho dù tốt đến mấy cũng không thể đáp ứng tất cả nhu cầu học tập của
người học. Bên cạnh đó, đất nước ta đang bước vào thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá,
hội nhập với các nền kinh tế phát triển trong khu vực và trên thế giới nên có những đòi hỏi
ngày càng cao về trình độ nhân lực. Yêu cầu của xã hội đặt ra với giáo dục là phải đổi mới,
nhất là đổi mới về phương pháp dạy học. Thay vì chỉ truyền thụ kiến thức giáo khoa sẵn có
cần chú trọng việc hướng dẫn người học phương pháp tự học, tự nghiên cứu.
Vấn đề này cũng được Đảng và nhà nước ta rất quan tâm. Nghị quyết Trung ương
4 khoá VII nêu rõ: “phải khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy
sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng phương pháp tiên tiến, phương tiện hiện đại
vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh,
nhất là sinh viên đại học” . Và được thể chế hoá trong luật giáo dục. Điều 5, chương I,
Tường (1997).
Về những nghiên cứu theo hướng tăng cường hoạt động tự học của học sinh trong
dạy học Vật lí có các công trình nghiên cứu sau :
Luận văn thạc sĩ “Thiết kế sách điện tử (ebook) chương “Dao động cơ ” chương
“Sóng cơ và sóng âm” (Chương trình Vật lí 12 Trung học phổ thông) theo hướng tăng
cường năng lực tự học của học sinh ” Lê Thị Phương Dung (2009).
Luận văn thạc sĩ “Bồi dưỡng năng lực tự học và liên hệ thực tế của học sinh trong
dạy học chương dòng điện xoay chiều” Nguyễn Thị Trà My (2009).
Luận văn thạc sĩ “Tổ chức dạy học phần “Các định luật bảo toàn ”Vật lí lớp 10
theo hướng tăng cường hoạt động tự học của học sinh ” Nguyễn Thị Thuý Nga (2010).
Nhìn chung, hiện nay tài liệu về hướng dẫn HS tự học rất ít, chủ yếu dừng lại ở
các bài báo, hay sáng kiến kinh nghiệm. Do đó, gây ra rất nhiều khó khăn trong dạy học
theo hướng tăng cường hoạt động tự học của HS.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học trong dạy học chương
“Động lực học chất điểm ” Vật lí lớp 10 nâng cao nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và
bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu những luận điểm, phương pháp luận chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy
học.
Nghiên cứu tài liệu lí luận về phương pháp dạy học Vật lí và quá trình tự học.
Nghiên cứu chương trình Vật lí phổ thông, đặc biệt nghiên cứu sâu chương “
Động lực học chất điểm” trong chương trình Vật lí lớp 10 nâng cao.
Tìm hiểu thực tế dạy học Vật lí; thực tế dạy học chương “ Động lực học chất
điểm” và vấn đề tự học của HS ở một số trường THPT ở tỉnh Yên Bái.
Thiết kế các tài liệu hướng dẫn HS tự học đối với một số bài thuộc chương “Động
lực học chất điểm” trong chương trình Vật lí lớp 10 nâng cao.
3
Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường phổ theo các phương án đã soạn thảo;
10. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận trong việc hướng dẫn HS tự học trong dạy học
Vật lí ở trường phổ thông đáp ứng mục tiêu giáo dục trong thời kì mới.
Các tài liệu hướng dẫn tự học khi được hoàn thiện sẽ có thể được áp dụng nhằm
đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng dạy học.
4
11. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, khuyến nghị, danh mục các tài liệu tham khảo
và phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về việc xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh
tự học chương “Động lực học chất điểm ” Vật lí lớp 10 nâng cao
Chương 2: Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học chương “Động
lực học chất điểm ” Vật lí lớp 10 nâng cao
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm. 5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VIỆC XÂY DỰNG TÀI LIỆU VÀ TỔ CHỨC HƢỚNG
DẪN HỌC SINH TỰ HỌC CHƢƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM” - VẬT
LÍ LỚP 10 NÂNG CAO
1.1. Dạy học và xu hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học
1.1.1. Những quan điểm về dạy học
1.1.1.1 Dạy học theo quan điểm truyền thống
Theo quan điểm truyền thống, dạy học là hoạt động truyền đạt kiến thức ở trên lớp
của GV. Giáo viên là trung tâm quyết định chất lượng của quá trình dạy học. Nội dung
hữu của mình”. [10, tr. 60-61]
Theo GS – TSKH Thái Duy Tuyên: “Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến
thức, kĩ năng, kĩ xảo, là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan
sát, so sánh, phân tích, tổng hợp ) cùng các phẩm chất động cơ, tình cảm để chiếm lĩnh
tri thức một lĩnh vực hiểu biết nào đó hay những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của nhân
loại, biến nó thành sở hữu của chính bản thân người học”.[16, tr. 56]
1.2.2. Các hình thức tự học
1.2.2.1. Tự học không có hướng dẫn
1.2.2.2. Tự học có hướng dẫn
Người học tự mình chiếm lĩnh tri thức và hình thành kĩ năng tương ứng dưới sự
hướng dẫn của GV nhưng không trực tiếp gặp GV.
1.2.2.3. Tự học có hướng dẫn trực tiếp
Người học tự mình chiếm lĩnh tri thức và hình thành kĩ năng tương ứng dưới sự
hướng dẫn trực tiếp của GV.
1.2.3. Vai trò của tự học
Tự học có vai trò to lớn trong giáo dục, giúp hình thành nhân cách cho người học.
Tự học là con đường tự khẳng định của mỗi người.
Tự học là một giải pháp khoa học giúp giải quyết mâu thuẫn giữa khối lượng tri
thức rất lớn với quỹ thời gian ít ỏi, hạn hẹp ở nhà trường.
Chỉ có tự học mới có thể giúp con người có thể “Học suốt đời”, không bị lạc hậu
so với sự phát triển chung của nhân loại. Tự học trang bị cho người học những kiến thức
mới nhất, khoa học nhất và cũng thu được những kinh nghiệm từ thực tiễn hoạt động để
đi tới thành công.
Tự học cũng có vai trò quan trọng với HS THPT, tự học giúp họ có thể thích ứng tốt
với các bậc học cao hơn. Và quan trọng hơn là tạo điều kiện cho họ phát huy tính tích cực,
chủ động, sáng tạo. Qua đó, nâng cao chất lượng đào tạo trong các nhà trường.
1.2.4. Các kĩ năng tự học cần rèn luyện ở học sinh
1.2.4.1. Kĩ năng kế hoạch hoá việc tự học
1.2.4.2. Kĩ năng đọc
1.2.4.3. Kĩ năng nghe giảng và ghi chép bài giảng
1.4.1. Đặc điểm của hoạt động tổ chức dạy học tự học
1.4.1.1. Hoạt động của giáo viên
- Chuẩn bị tài liệu tự học cho HS, đồng thời hướng dẫn họ tìm tài liệu học tập phù
hợp.
- Hướng dẫn HS cách làm việc với tài liệu.
- Xây dựng hệ thống câu hỏi của bài học và hướng dẫn HS hoạt động để họ tự
mình chiếm lĩnh tri thức mới.
- Theo dõi diễn biến lớp học, kịp thời khen ngợi để kích thích HS tự làm việc cũng
như điều chỉnh hoạt động học tập của HS theo đúng hướng.
- Kiểm tra hiệu quả học tập của HS thông qua các báo cáo cá nhân, các ý kiến thảo
luận hay các phiếu học tập.
- Kết nối các nội dung của bài học thành một chỉnh thể lôgic.
1.4.1.2. Hoạt động của học sinh
8
- Chuẩn bị các tài liệu tham khảo theo hướng dẫn của GV
- Tự đọc tài liệu để nắm được nội dung của bài học
- Làm việc cá nhân, làm việc nhóm, hoàn thành các phiếu học tập để tiếp cận và
chiếm lĩnh tri thức mới.
- Tự kiểm tra đánh giá kết quả
1.4.2. Nguyên tắc tổ chức hướng dẫn học sinh tự học
- Làm cho HS thấy được vai trò của việc tự học. Tạo cho họ lòng tin vào sự thành
công của việc tự học.
- Đảm bảo cho tất cả HS đều có thể tham gia vào các hoạt động học tập.
- Đảm bảo cho HS có thể tiếp thu kiến thức từ dễ đến khó. Các kĩ năng tự học từng
bước được hình thành từ thấp lên cao.
- Đảm bảo có thể thu nhận thông tin phản hồi từ phía HS để GV kịp thời điều chỉnh
nhịp độ học tập của HS khi cần thiết.
1.4.2. Nguyên tắc tổ chức hướng dẫn học sinh tự học
1.4.3. Quy trình hướng dẫn học sinh tự học
hoạch. Nội dung của phiếu hướng dẫn HS tự học là các hướng dẫn cụ thể của GV giúp HS
nhanh chóng hoàn thành yêu cầu đặt ra.
1.5. Thực tiễn về hoạt động tự học Vật lý của học sinh và việc hƣớng dẫn học sinh
tự học của giáo viên ở một số trƣờng trung học phổ thông.
1.5.1. Về tình hình học của học sinh
9
1.5.2. Về tình hình dạy của giáo viên
Kết luận chƣơng 1
10
CHƢƠNG 2
XÂY DỰNG TÀI LIỆU VÀ TỔ CHỨC HƢỚNG DẪN HỌC SINH
TỰ HỌC TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG “ ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM ” VẬT
LÍ 10 NÂNG CAO
2.1. Đặc điểm cấu trúc nội dung chƣơng “Động lực học chất điểm”
2.1.1. Vị trí chương “Động lực học chất điểm”
2.1.2. Sơ đồ cấu trúc nội dung chương “Động lực học chất điểm”
Lôgíc nội dung kiến thức có thể mô tả bằng sơ đồ sau:
2.2. Nội dung khoa học một số kiến thức trong chƣơng “ Động lực học chất điểm ”
2.2.1. Định luật I Niu-tơn
2.2.2. Định luật II Niu-tơn
2.2.3. Định luật III Niu-tơn
2.2.4. Lực và khối lượng
2.2.5. Các loại lực cơ học
2.3. Mục tiêu dạy học chƣơng “ Động lực học chất điểm ”
2.3.1. Nội dung về kiến thức chương “ Động lực học chất điểm ” Vật lí 10 nâng cao
2.3.1.1. Lực. Tổng hợp và phân tích lực
2.3.1.2. Định luật I Niu-tơn
sát
lăn
Phương pháp động lực học
Chuyển
động
của
vật
bị ném
Hệ qui
chiếu
có gia
tốc.
Lực
quán
tính
Chuyển
động
của hệ
vật
Lực hướng tâm. Lực quán tính li tâm.
Hiện tượng tăng giảm mất trọng lượng
11
2.3.1.6. Lực đàn hồi
2.3.1.7. Lực ma sát
2.3.1.8. Hệ quy chiếu có gia tốc. Lực quán tính
2.3.1.9. Lực hướng tâm. Lực quán tính li tâm
2.3.2. Mục tiêu dạy học chương “Động lực học chất điểm”
2.3.2.1. Mục tiêu về kiến thức
2.3.2.2. Mục tiêu về kỹ năng
trong dạy học
Nội dung 1
Nội dung 2
Nội dung 3
3.2. Nội dung học sinh tự học ở nhà
12
Sử dụng 1 phiếu học tập
3.3. Hướng dẫn học sinh tự học theo phiếu học tập ở nhà
Sử dụng 1 phiếu hướng dẫn với đáp án cho GV
4. Kế hoạch và tài liệu hƣớng dẫn học sinh tự học trên lớp
4.1.Kế hoạch
- Lập 01 bảng kế hoạch với nội dung hoạt động, Dự kiến thời gian hoạt động;
Nhiệm vụ của GV và nhiệm vụ của HS
Nội dung
hoạt động
Dự kiến
thời gian
Nhiệm vụ
của giáo viên
Nhiệm vụ của
dụ ứng dụng trong thực tế cho thấy vai trò của cặp lực, phản lực; Giải thích được các hiện
tượng đó và đưa ra cách khắc phục nếu hiện tượng gây ra tác dụng không tốt đối với con
người.
1.3. Tình cảm thái độ
- Học sinh hứng thú, say mê tìm kiếm kiến thức thông qua hoạt động tự học và
thảo luận với các bạn trong nhóm.
- Phát huy tính tích cực, tự giác của học sinh trong học tập.
13
2. Chuẩn bị
2.1. Giáo viên
- Các phiếu học tập số 7, 8 và phiếu hướng dẫn học sinh tự học.
- Bài kiểm tra số 4.
2.2. Học sinh
- Ôn lại khái niệm và các đặc trưng của lực.
- Trả lời các câu hỏi ở phiếu học tập số 7.
3. Kế hoạch và tài liệu hƣớng dẫn tự học ở nhà
3.1. Kế hoạch
Nội dung kiến
thức
Câu
số
Dự kiến
thời gian
Mục đích sử dụng câu hỏi đưa ra trong dạy
học
1. Đặc điểm của
tƣơng tác giữa hai
vật trong tự nhiên
1
động của An và Bình sau khi An đẩy vào lưng Bình ? Lực nào đã gây ra chuyển động của
mỗi bạn ?
TL…………………………………………………………………………………… Câu
2. Xem ví dụ 2, mục 1 trang 71 SGK Vật lí lớp 10 nâng cao . Lực nào đã làm sắt tiến lại
gần nam châm và lực nào làm nam châm tiến lại gần sắt?
TL…………………………………………………………………………………….Câu
3. Nhận xét về thời điểm xuất hiện và biến mất của hai lực trong các hiện tượng được
miêu tả ở trên?
TL…………………………………………………………………………….
Câu 4. Có thể rút ra kết luận gì về tương tác giữa các vật trong tự nhiên? Vẽ sơ đồ biểu
diễn mối quan hệ đó?
14
TL……………………………………………………………………………………
Câu 5.Biểu diễn các lực tương tác ở hai ví dụ trên? Dự đoán về quan hệ của chúng?
TL……………………………………………………………………………………
Câu 6. Hãy đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra các dự đoán ở trên ?
TL………………………………………………………………………
3.3 .Hướng dẫn học sinh tự học theo phiếu học tập số 7
(Phần chữ in nghiêng là đáp án, không ghi vào phiếu hướng dẫn học sinh tự học chúng
tôi viết vào luận văn để giáo viên tham khảo)
Câu 1: Xem ví dụ 1, mục 1 trang 71 SGK Vật lí lớp 10 nâng cao .
“Sau khi An đẩy, Bình chuyển động tiến về phía trước do lực của An tác dụng lên Bình.
Bình bị lùi về phía sau do chịu tác dụng một lực từ Bình”.
Câu 2: Xem ví dụ 2,mục 1 trang 71 SGK Vật lí lớp 10 nâng cao .
“Lực hút của nam châm đã làm sắt tiến lại gần nam châm và lực hút của sắt đã làm nam
châm tiến lại gần sắt”.
Câu 3. Xem ví dụ 1 và 2,mục 1 trang 71 SGK Vật lí lớp 10 nâng cao .
“ Trong các hiện tượng miêu tả ở trên các lực xuất hiện và biến mất đồng thời”.
Câu 4. Rút ra kết luận từ hai thí dụ trên.
12
F
21
F
BA
F
AB
F
15
4. Kế hoạch và tài liệu hướng dẫn học sinh tự học trên lớp
4.1. Kế hoạch
Nội dung
hoạt động
Dự
kiến
thời
gian
Nhiệm vụ
của giáo viên
Nhiệm vụ của
học sinh
các nhóm dán lên bảng và
chữa, chính xác hóa kiến
thức và đưa ra các nhận xét
cần thiết đối với từng câu.
-Thảo luận chung.
- Ghi chép và chữa câu trả
lời đúng vào các phiếu học
tập của mình.
-Ghi tóm tắt các kết luận
vào bảng tóm tắt kiến thức.
3.Thiết kế các thí
nghiệm để kiểm
tra dự đoán mối
quan hệ giữa hai
lực trong tƣơng
tác.
15
phút
- Yêu cầu các nhóm đưa ra
những thí nghiệm mà nhóm
đã chuẩn bị.
- Đề nghị nhóm 1 và 2 lên
tiến hành thí nghiệm theo
phương án 1. Nhóm 5, 6 lên
tiến hành thí nghiệm theo
phương án 2.
- Hướng dẫn thảo luận thí
TL………………………………………………………………………
16
Câu 2. Kết luận về mối quan hệ giữa hai lực trong tương tác?
TL………………………………………………………………………
Câu 3. Đặc điểm của cặp lực tác dụng và phản lực?
TL………………………………………………………………………
Nhiệm vụ 3: Ghi tóm tắt nội dung chính của bài học vào bảng sau.
Định luật III Niu-tơn
1. Đặc điểm tác dụng giữa các vật trong tự
nhiên.
………………………………….
.
2. Định luật III Niu-tơn
………………………………….
.
3. Lực và phản lực.
………………………………….
.
Nhiệm vụ 4. Các nhóm làm các bài tập 1, 2 và 3 trong mục 4, trang 73 SGK.
TL:…………………………………………………………………………
Hƣớng dẫn học sinh tự học theo phiếu học tập số 8
- Lớp chia thành 11 nhóm, mỗi nhóm 4 em theo chỗ ngồi.
- Các nhóm thảo luận các câu hỏi và nhiệm vụ trong phiếu học tập số số 8 trong
thời gian 15 phút để tìm câu trả lời đúng nhất.
Nhiệm vụ 1.
- Đại diện nhóm trình bày nội dung các câu hỏi từ 1 đến 5 ở phiếu học tập số 7.
HS nghe thảo luận và chữa câu trả lời đúng vào phiếu trả lời của mình.
Nhiệm vụ 2:
- Các nhóm trình bày thí nghiệm kiểm tra dự đoán về mối quan hệ giữa hai lực
Định luật III Niu-tơn
1. Đặc điểm tác dụng
giữa các vật trong tự
nhiên
Tác dụng giữa các vật trong tự nhiên luôn xảy ra theo hai
chiều. Đó là tác dụng tương hỗ hay tương tác
2. Định luật III Niu-tơn
Khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác
dụng trở lại vật A một lực. Hai lực này là hai lực trực đối.
AB BA
F = F
rr
3.Lực và phản lực.
- Trong hai lực
AB
F
r
và
BA
F
r
, ta gọi một lực là lực tác dụng,
lực kia là phản lực. Đặc điểm của chúng là :Lực và phản
lực là hai lực trực đối, nhưng không cân bằng nhau, vì
chúng tác dụng vào hai vật khác nhau. Lực tác dụng thuộc
loại gì thì phản lực cũng thuộc loại đó.
Nhiệm vụ 4: HS làm việc theo nhóm và đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
Câu 1: Vận dụng định luật II và định luật III Niu-tơn để xét mối quan hệ giữa lực tác
dụng lên các vật, gia tốc của các vật, khối lượng của các vật.
căng dây khi đó bằng F.
- Trường hợp 2: Hai bạn cầm chung vào một đầu dây mà kéo, thì hai người đã tác
18
dụng lên đầu dây lực 2F. Lực này được truyền tới cây. Theo định luật III Niu-tơn cây
cũng tác dụng trở lại cây một phản lực có độ lớn 2F. Vật hai phía của sợi dây bị kéo về
hai phía với lực lớn gấp đôi trường hợp 1. Do vậy mà dây bị đứt. ” Câu 3. Biểu diễn các lực lên vật và bàn. Nhận xét về trạng thái của vật.
“- Trái đất hút vật một lực
P
. Vật ép lên mặt
bàn lực
'P
. Theo định luật III Niu-tơn bàn tác
dụng trở lại vật phản lực
N
và
'PN
.
Bàn đứng yên dưới tác dụng của hai lực
P
và
N
2
2F
1
2F
(2)
2
F
1
F
(1)
19
CHƢƠNG 3
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích thực nghiệm
Trên cơ sở tài liệu đã thiết kế ở chương 2. Chúng tôi tiến hành thực nghiệm sư
phạm (TNSP) ở trường THPT nhằm đánh giá giả thuyết khoa học của đề tài, cụ thể là:
- Đánh giá tính khả thi của tài liệu hướng dẫn tự học đã được xây dựng và việc sử
dụng nó trong quá trình dạy học góp phần tăng cường năng lực tự học, tự nghiên cứu, tự
kiểm tra đánh giá cho HS THPT.
20
Với những yêu cầu đặt ra như trên, tiến trình TNSP diễn ra bắt đầu từ ngày
20/10/2012 đến ngày 10/11/2012 tại trường THPT Nguyễn Huệ - Yên Bái theo các bước
như sau:
3.6. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm
3.6.1. Cơ sở để đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm
- Dựa vào các nhận xét, ý kiến đóng góp của GV dự giờ lớp TN
- Dựa vào kết quả bài kiểm tra của HS sau các giờ học và bài kiểm tra cuối chương. Các lớp
ĐC và lớp TN đều được kiểm tra đề giống nhau ở cuối mỗi tiết họ .
- Các số liệu thu được từ điều tra và TNSP sẽ được xử lí thống kê toán học: tính các tham
số đặc trưng:
X
, S
2
, S, V, vẽ đồ thị phân bố tần suất và tần suất luỹ tích hội tụ lùi.
3.6.2. Đánh giá định tính kết quả thực nghiệm sư phạm
- Ở lớp TN: HS tích cực chuẩn bị bài, chủ động giải quyết các vấn đề học tập. Các em rất
hào hứng, thích thú hoàn thành các nhiệm vụ được giao trong các phiếu học tập thông
qua các hoạt động cá nhân hay hoạt động nhóm.
- Điều đó cho thấy phương pháp hướng dẫn HS tự học bằng các phiếu học tập và các
phiếu hướng dẫn đã lôi cuốn các em.
- Tuy nhiên vẫn còn một số HS do học lực yếu hoặc do bản tính nhút nhát vẫn chưa mạnh
dạn đưa ra ý kiến. Xét về độ bền kiến thức thì do ở lớp TN, HS phải liên tục hoạt động,
được rèn kĩ năng hoạt động trí tuệ nên các em nhớ lâu hơn, chính xác hơn, cách làm bài
đa dạng hơn.
- Ở lớp ĐC không khí lớp học trầm hơn, đa số các em thụ động ngồi nghe và trả lời các câu hỏi
mà GV đưa ra. Kết quả làm bài cho thấy độ bền kiến thức của các em không cao. Bài làm
thiếu chắc chắn, thiếu tính đa dạng, thiếu tính sáng tạo.
3.6.3. Đánh giá định lượng kết quả thực nghiệm sư phạm
3.6.3.1. Đánh giá kết quả thông qua các bài kiểm tra sau mỗi bài
6
8
10
i
x
5
10
15
20
25
i
(%)
Thực nghiệm
Đối chứng
2
4
6
8
10
i
x
20
40
60
80
100
()
chương trình Vật lí nhằm nâng cao chất lượng dạy học Vật lí phổ thông.
2. Khuyến nghị
Qua quá trình nghiên cứu đề tài, chúng tôi có một số đề xuất như sau:
- Cần khuyến khích, tạo điều kiện cho GV dạy học theo các phương pháp dạy học
tích cực trong đó có phương pháp dạy tự học.
- Các nhà trường cần được tăng cường trang bị các thiết bị dạy học hiện đại để
phục vụ tốt nhất cho việc thực hiện các phương pháp dạy học hiện đại. Đặc biệt các thiết
bị thí nghiệm trong dạy học Vật lí. Bên cạnh đó, GV cần tăng cường hướng dẫn HS sử
dụng các thí nghiệm minh hoạ cũng như các thí nghiệm xây dựng kiến thức mới