Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo môđun trong dạy học chương hạt nhân nguyên tử vật lý lớp 12 - Pdf 10

Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học
sinh tự học theo môđun trong dạy học chương
"Hạt nhân nguyên tử" Vật lý lớp 12 Đoàn Thanh Hà Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS. ngành: Lý luận và phương pháp dạy học (bộ môn vật lý)
Mã số: 60 14 10
Người hướng dẫn: TS. Ngô Diệu Nga
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng tài liệu và tổ chức
hướng dẫn học sinh tự học theo môđun. Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học
sinh tự học theo môđun chương “Hạt nhân nguyên tử” vật lý 12: cấu trúc nội dung
chương “Hạt nhân nguyên tử” vật lý 12; xây dựng tài liệu và hướng dẫn học sinh tự
học theo môđun chương “Hạt nhân nguyên tử” vật lý 12. Tiến hành thực nghiệm sư
phạm.

Keywords. Phương pháp giảng dạy; Vật lý; Trường trung học phổ thông; Lớp 12 Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Tri thức nhân loại ngày càng được mở rộng, các phát minh mới không ngừng được
công bố. Vậy nên, nếu chỉ học trên ghế nhà trường thì học sinh sẽ không bao giờ đủ thời gian
để tìm hiểu những điều đó, không thể trang bị cho bản thân mình những kiến thức quan trọng

lý lớp 12”.
2. Lịch sử nghiên cứu
Ở mục này chúng tôi nêu những vấn đề nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước liên
quan đến đề tài
3. Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học trong dạy học chương “Hạt
nhân nguyên tử” vật lí 12 theo môđun nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và bồi dưỡng năng
lực sáng tạo của học sinh.
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Các hoạt động tổ chức hướng dẫn học sinh tự học trong dạy học vật lí phổ thông.
4.2. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học chương “Hạt nhân nguyên tử” vật lý lớp 12.
5. Phạm vi nghiên cứu
Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học trong dạy học chương “Hạt
nhân nguyên tử” vật lý lớp 12, với học sinh ở các trường THPT.
Mẫu khảo sát: Các lớp 10, 11, 12 trường THPT Hoa Lư A, Hoa Lư, Ninh Bình.
6. Vấn đề nghiên cứu
Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học trong dạy học chương “Hạt
nhân nguyên tử” vật lý 12 như thế nào để phát huy tính tích cực, tự lực và bồi dưỡng năng lực
sáng tạo của học sinh.
7. Giả thuyết khoa học
Nếu soạn thảo được tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học bám sát nội dung
kiến thức vật lí và mục tiêu dạy học, đồng thời sử dụng một cách hợp lý các hình thức tổ chức
hướng dẫn học sinh tự học sẽ làm cho học sinh tự lực chiếm lĩnh kiến thức một cách hệ
thống, sâu sắc và bền vững góp phần nâng cao hiệu quả dạy học.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết; nhóm các phương pháp nghiên
cứu thực tiễn; nhóm phương pháp thống kê toán học .
9. Những đóng góp mới của luận văn

Sơ đồ sau đây trình bày tổng quan những phương hướng tiếp cận để xác định
các cơ sở của việc đổi mới PPDH

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ cơ sở đổi mới PPDH
Tuỳ theo mỗi cách tiếp cận khác nhau có thể có những quan niệm khác nhau về đổi mới
PPDH. Vì vậy có những định hướng và những biện pháp khác nhau trong việc đổi mới
PPDH. Tuy nhiên không có công thức chung duy nhất trong việc đổi mới PPDH. Trong thực
tiễn cần xuất phát từ hoàn cảnh cụ thể để xác định và áp dụng những định hướng, biện pháp
thích hợp.Đổi mới PPDH đối với giáo viên bao gồm:
- Đổi mới việc lập kế hoạch dạy học, thiết kế bài dạy;
- Đổi mới PPDH trên lớp học;
- Đổi mới việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập.
Đổi mới PPDH đối với học sinh là đổi mới PP học tập.
Đổi mới PPDH cần được tổ chức, lãnh đạo và hỗ trợ từ các cấp quản lý giáo dục, đặc biệt là
các trường phổ thông thông qua những biện pháp thích hợp.
1.1.2. Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học
 Đổi mới việc thiết kế và chuẩn bị bài dạy học
 Cải tiến các PPDH truyền thống kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học
 Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề
 Vận dụng dạy học theo tình huống
 Vận dụng dạy học định hướng hành động
 Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và công nghệ thông tin trong dạy học
 Sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo
 Tăng cường các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn
 Bồi dưỡng phương pháp học tập cho HS
 Cải tiến việc kiểm tra đánh giá
1.2. Cơ sở lí thuyết của quá trình tự học
1.2.1. Khái niệm tự học
Tự học là quá trình tự giác, tích cực, độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo
và kinh nghiệm lịch sử của xã hôi loài người nói chung và của chính bản thân người học nói

vào đơn vị tiếp theo.
 Mục tiêu dạy học được diễn đạt một cách cụ thể, tường minh và có tính đo lường
được dưới dạng những chuẩn mực về kiến thức và kỹ năng.
 Sử dụng những PPDH và phương tiện kỹ thuật hiện đại bên trong hoặc đồng thời với
tài liệu giáo khoa môđun hóa.
1.3. Tài liệu tự học có hƣớng dẫn theo môđun
1.3.1. Thế nào là tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun
1.3.1.1. Khái niệm môđun dạy học
Môđun dạy học là đơn vị chương trình dạy học tương đối độc lập, được cấu trúc một
cách đặc biệt, nhằm phục vụ cho người học và chứa đựng cả mục tiêu dạy học, nội dung dạy
học, phương pháp dạy học và hệ thống công cụ đánh giá kết quả lĩnh hội, gắn bó chặt chẽ với
nhau thành một hệ toàn vẹn.
1.3.1.2. Cấu trúc của môđun dạy học Hình 1.1. Cấu trúc môđun dạy học
1.3.1.3. Tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun
Tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun là tài liệu được biên soạn theo những đặc
trưng và cấu trúc của một môđun. Tài liệu này bao gồm cả nội dung, cách xây dựng (thu nhận
kiến thức) và kiểm tra kết quả, giúp cho học sinh cách để tự chiếm lĩnh tri thức, tự đánh giá
được kết quả học tập của mình.
1.3.2. Nguyên tắc của việc xây dựng tài liệu hướng dẫn học sinh tự học theo môđun

Hệ vào
Thân của
môđun
Hệ ra

Với bài tập áp dụng cho mỗi môđun chúng tôi thiết kế hai loại bài tập là bài tập có
hướng dẫn và bài tập tự giải có đáp số.
1.3.3. Biên soạn nội dung dạy học theo tiếp cận môđun
1.3.3.1. Khái niệm tiếp cận môđun
Trong giáo dục, tiếp cận môđun gắn liền với tư tưởng công nghệ dạy học, nó là cách
thức hiện đại của việc cấu trúc hay tổ chức biên soạn nội dung dạy học sao cho chương trình
đào tạo trở nên mềm dẻo hơn, dễ dàng thích hợp hơn với việc tổ chức học tập vừa đa dạng
vừa luôn biến động.
1.3.3.2. Các đặc trưng cơ bản của môđun dạy học
Môđun dạy học có 4 đặc trưng cơ bản sau:
 Nó bao gồm 1 tập hợp những tình huống dạy học, được tổ chức xoay quanh một chủ
đề trí dục được xác định tường minh.
 Nó được định hướng bởi hệ thống mục tiêu dạy học được xác định cụ thể rõ ràng và
có thể đo lường được.
 Nó chứa đựng hệ thống những text điều khiển quá trình dạy học, nhằm đảm bảo
thống nhất hoạt động dạy, họat động học và cả việc kiểm tra – đánh giá (liên hệ nghịch) để
phân hóa con đường lĩnh hội tiếp theo.Nó phải có khả năng thích nghi tốt với những hệ dạy
học phân hóa - cá thể hóa, tức là chứa đựng nhiều con đường lĩnh hội, theo những cách thức
khác nhau để chiếm lĩnh cùng một nội dung trí dục, đảm bảo cho người học tiến lên theo nhịp
độ riêng, đi tới mục tiêu chung (có thể nhanh hoặc chậm và chỉ khi nào xong môđun trước
mới được phép học môđun tiếp theo).
1.3.4. Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun
lĩnh nó, đồng thời hình thành và rèn luyện được thói quen tự học để họ tự đào tạo suốt đời.
1.3.4.2. Nhược điểm của phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun
- Việc thiết kế hệ thống môđun dạy học và biên soạn tài liệu dạy học theo môđun khá
công phu và tốn kém. Cần khoảng 5 đến 7 giờ biên soạn môđun dạy học cho một giờ học .
- Đòi hỏi học sinh phải có động cơ học tập tốt, có năng lực học tập nhất định (vì tự học
đòi hỏi họ có trình độ và sự nỗ lực cao hơn các phương pháp học tập khác).
- Có thể nảy sinh tâm lý buồn chán do tính đơn điệu của việc tự học.
- Không thích hợp với việc huấn luyện những kỹ năng làm việc theo kíp công tác.
1.3.4.3. Các tình huống sử dụng
Giới thiệu cách dùng môđun
HS nghiên cứu môđun thứ nhất
để giải quyết vấn đề đã đề ra
Hs tự học tập theo nhịp độ riêng
của mình
HS tự đánh giá bằng các test
trung gian
GV đánh giá bằng các test kết thúc
Nghiên cứu môđun tiếp theo
GV giúp đỡ khi
cần thiết
Không đạt
Đạt
Với các ưu, nhược điểm nói trên có thể sử dụng phương pháp tự học có hướng dẫn
theo môđun trong các trường hợp sau:
- Dạy học những nội dung quan trọng với nhiều đối tượng theo học( cần đặc biệt quan
tâm tới môn chung, các môn cơ bản và cơ sở chuyên nghành)
- Dạy học những nội dung, kiến thức có liên quan nhiều đến nội dung đã được học ở
lớp dưới, các kiến thức nâng cao cập nhật không nhiều và không quá khó.
- Dạy học những nội dung có tính biến động cao, thường xuyên phải đổi mới vì môđun
có khả năng lắp ghép và tháo gỡ nên có nhiều thuận lợi trong việc thay đổi nội dung, chương

Như vậy, từ các kết quả điều tra cho thấy việc tự học của HS ở THPT còn hạn chế do
những khó khăn trong quá trình tự học. Phần lớn HS đều thiếu sự định hướng trong việc tìm
và lựa chọn tài liệu, thiếu phương pháp tự học hợp lí dẫn đến kết quả tự học chưa cao, đôi khi
lại là nguyên nhân góp phần làm các em nản chí. Bên cạnh đó nhiều GV cũng chưa khuyến
khích năng lực tự học của HS nên dẫn đến việc tự học của các em còn nhiều hạn chế.
1.4.4. Điều kiện cần và đủ cho việc tự học
Tổng hợp các kết quả điều tra cho thấy HS rất cần có sự hướng dẫn, giúp đỡ trong học
tập (cụ thể ở đây là quá trình tự học): học cái gì? Học như thế nào? Làm thế nào để đạt được
kiến thức mình muốn có trước khối lượng kiến thức rất lớn, nhiều nguồn thông tin?
Như vậy, có thể thấy ngoài điều kiện về thời gian (mà đa số học sinh đã đáp ứng
được) thì điều kiện cần và đủ cho việc tự học ở đây chính là GV cần có tài liệu và phương
pháp phù hợp giúp cho HS cách thức để tự học, tự thu thập kiến thức một cách chủ động hơn.
1.5. Thực trạng vấn đề nghiên cứu và tổ chức hƣớng dẫn học sinh tự học theo môđun
ở môn vật lí hiện nay.
Tổ chức cho HS tự học bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun sẽ góp
phần thực hiện được một trong những định hướng đổi mới phương pháp dạy học là bồi dưỡng
cho người học phương pháp tự học, tự nghiên cứu. Đi theo hướng nghiên cứu này trong lĩnh
vực nghiên cứu về phương pháp dạy học vật lí có thể kể đến một số công trình sau:
- Luận án Phó tiến sĩ khoa học Sư phạm – Tâm lí của NCS Phạm Văn Lâm (1995):
“Nâng cao chất lượng thực tập vật lí đại cương ở trường Đại học kĩ thuật bằng phương pháp
tự học có hướng dẫn theo môđun”.
Có thể thấy, các nghiên cứu theo hướng này ở môn vật lí còn tương đối ít vì phần lớn
giáo viên chưa chú ý đến việc tự học của học sinh, ít chú ý đến việc tự học tập ở nhà. Từ điều
đó dẫn đến hầu hết giáo viên vẫn chưa dạy HS phương pháp tự học. Mặc dù một số GV đã có
ý thức đổi mới phương pháp dạy học nhưng gần như chỉ dừng lại ở việc dạy vấn đáp nhiều
hơn còn chủ yếu vẫn dựa trên nền tảng là phương pháp thuyết trình. Ngoài ra các tài liệu
tham khảo cho môn Vật lí nhiều nhưng lại tập trung vào hướng dẫn giải bài tập chứ chưa
hướng dẫn hoạt động tự học cũng là một khó khăn không nhỏ ảnh hưởng đến quá trình dạy tự
học cho các em.
Kết luận chƣơng 1

chương thứ IX của SGK Vật lí 12 nâng cao.
Chương “Hạt nhân nguyên tử” là chương thứ VII của SGK Vật lí 12 cơ bản, và là
chương thứ IX của SGK Vật lí 12 nâng cao. Trong cả hai bộ sách chương “Hạt nhân nguyên
tử” đều đề cập đến các vấn đề sau :
1. Cấu tạo hạt nhân nguyên tử.
2. Độ hụt khối, năng lượng liên kết.
3. Phản ứng hạt nhân
4. Phóng xạ
5. Hai loại phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng
- Phản ứng phân hạch
- Phản ứng nhiệt hạch
2.1.2. Sơ đồ cấu trúc nội dung chương “Hạt nhân nguyên tử” Vật lý 12

hạt
nhân
Phản
ứng
nhiệt
hạch

tương
tác
Không có
tương tác
(Phóng
xạ)
Định
nghĩa
Các
định luật
bảo
toàn
được áp
dụng
Năng
lượng
trong
phản ứng
hạt nhân
Lực
hạt
nhân
Độ hụt

- Bài tập học sinh tự kiểm tra kiến thức
- Câu trả lời và nội dung kiến thức chính cần ghi nhận (Thông tin phản hồi của giáo
viên)
- Bài tập kiểm tra đánh giá sau khi đã nghiên cứu thông tin phản hồi
Hệ thống các môđun
Môđun 1: Tính chất và cấu tạo hạt nhân nguyên tử
Môđun 2: Năng lượng của hạt nhân
Môđun 3: Phản ứng hạt nhân
Môđun 4: Phóng xạ
Môđun 5: Phản ứng phân hạch
Môđun 6: Phản ứng nhiệt hạch
Môđun 7: Tổng kết chương “Hạt nhân nguyên tử”
Ở đây chúng tôi xin trình bày môđun 3: “Phản ứng hạt nhân” làm ví dụ
MÔĐUN 3: PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
A. Mục tiêu học sinh cần đạt đƣợc sau khi tự học
Kiến thức
- Nêu được phản ứng hạt nhân là gì?
- Nêu được được định luật bảo toàn số khối, bảo toàn điện tích và bảo toàn năng lượng
toàn phần trong phản ứng hạt nhân là gì?
- Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính được năng lượng toả ra hay thu vào
trong phản ứng hạt nhân.
Kĩ năng
- Viết được các phương trình phản ứng hạt nhân.
- Tính được năng lượng trong phản ứng hạt nhân.
B. Tài liệu chính học sinh cần đọc
- Vật lí 12 – Nxb Giáo dục – 2011 (trang 184 đến trang 185)
- Vật lí 12 nâng cao – Nxb Giáo dục – 2011 (trang 274 đến trang 278)
- Tham khảo thêm vấn đề “Phản ứng hạt nhân” ở các nguồn tài liệu khác và ở các trang
web liên quan (ví dụ: thuvienvatly.com; phys.hnue.edu.vn; vatliphothong.com; ).
C. Hệ thống câu hỏi hƣớng dẫn học sinh tự học

2
He
C.
9
4
Be ;
D.
1
1
H ;
Câu 3. Chọn câu đúng khi nói về phản ứng hạt nhân thu năng lượng:
A. Phản ứng hạt nhân thu năng lượng nếu tổng khối lượng các hạt trước phản ứng lớn
hơn tổng khối lượng các hạt sau phản ứng;
B. Năng lượng thu vào của phản ứng luôn tồn tại ở dạng động năng;
C. Phản ứng hạt nhân thu năng lượng nếu tổng khối lượng các hạt trước phản ứng nhỏ
hơn tổng khối lượng các hạt sau phản ứng;
D. Cả A,B,C đều đúng.
Câu 4. Tìm kết luận đúng: Trong phản ứng hạt nhân, prôtôn
A. có thể biến thành nuclôn và ngược lại;
B. có thể biến thành nơtrôn và ngược lại;
C. không thay đổi trong hạt nhân;
D. B và A đúng.
Câu 5. Cho phản ứng hạt nhân :
MeVnKrBaUn
A
Z
2003
1
036
144235

H ;
D.
1
0
n ;
Câu 7. Xác định các hạt x và y trong các phản ứng:

xOHF 
16
8
1
1
19
9
 NayMg
22
11
25
12

A. x là nơtrôn, y là prôtôn ;
B. x là elêctrôn, y là nơtrôn ;
C. x là nơtrôn, y là êlectrôn ;
D. x là hạt , y là prôtôn.
Câu 8. Xét một phản ứng hạt nhân:
nHeHH
1

Na
;
20
10
Ne
;
4
2
He
;
1
1
H
lần lượt là 22,9837 u; 19,9869 u; 4,0015 u; 1,0073 u và 1u = 931,5
MeV/c
2
. Trong phản ứng này, năng lượng
A. thu vào là 3,4524 MeV;
B. thu vào là 2,4219 MeV;
C. tỏa ra là 2,4219 MeV ;
D. tỏa ra là 3,4524 MeV.
Câu 10. Giả sử trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng của các hạt trước phản ứng
nhỏ hơn tổng khối lượng các hạt sau phản ứng là 0,02 u. Phản ứng hạt nhân này
A. toả năng lượng 1,863 MeV.
B. toả năng lượng 18,63 MeV.
C. thu năng lượng 1,863 MeV.
D. thu năng lượng 18,63 MeV.
E. Câu trả lời và nội dung kiến thức chính cần ghi nhận (Thông tin phản hồi của
giáo viên)
Vấn đề

và thu năng lượng.

5. So sánh phản ứng hạt nhân và
1. Định nghĩa
- Phản ứng hạt nhân là mọi quá trình dẫn
đến sự biến đổi hạt nhân.
A + B  C + D.
- Phản ứng hạt nhân thường chia làm hai
loại:
 Phản ứng hạt nhân tự phát (ví dụ: quá
trình phóng xạ).
 Phản ứng hạt nhân kích thích (ví dụ:
phản ứng phân hạch, phản ứng nhiệt hạch)
2. Các định luật bảo toàn trong phản
ứng hạt nhân
Cho phản ứng hạt nhân sau:
YXBA
A
Z
A
Z
A
Z
A
Z
4
4

Quy ước: êlectron có Z = -1.
c) Định luật bảo toàn năng lượng toàn phần
(Bao gồm động năng và năng lượng
nghỉ)
W
A
+ W
B
= W
X
+ W
Y
d) Định luật bảo toàn động lượng
YXBA
pppp



3. Năng lƣợng trong phản ứng hạt nhân
- m
trước
> m
sau
: phản ứng tỏa năng lượng;
năng lượng tỏa ra được tính bởi:
W
tỏa
= W = (m
trước
– m

thuộc vào môi trường ngoài;
- Phản ứng hóa học không làm biến đổi
bản chất nguyên tử, phản ứng hạt nhân làm biến
đổi bản chất nguyên tử.
 Đáp án bài kiểm tra lần 1
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
D
B
C
D
A
C
D
A
C
D
F. Bài tập học sinh tự kiểm tra đánh giá sau khi đã nghiên cứu thông tin phản hồi
Sau khi đọc thông tin phản hồi từ giáo viên, học sinh tiếp tục làm bài kiểm tra thứ 2
để tự đánh giá được kết quả học tập của bản thân.
Bài kiểm tra lần 2
Câu 1. Cho phản ứng hạt nhân:

m
X
=3,0016u; m
He
=4,0016u; 1u=931,5 MeV/c
2
cho biết phản ứng đó tỏa hay thu bao nhiêu
năng lượng
A. Tỏa năng lượng 12,6684 MeV;
B. Thu năng lượng 12,6684 MeV;
C. Tỏa năng lượng 0,0136 J;
D. Thu năng lượng 0,0136 J.
Câu 4. Cho phản ứng hạt nhân:
MeVTLin 8,4
3
1
6
3
1
0


. Cho biết: m
n
=1,0087u;
m
T
=3,016u; m
α
=4,0015u; Hãy xác định khối lượng của hạt nhân Li

4
Be
đang đứng yên. Phản
ứng tạo ra hạt nhân X và hạt α. Hạt α bay ra theo phương vuông góc với phương tới của prôtôn
và có động năng 4 MeV. Khi tính động năng của các hạt, lấy khối lượng các hạt tính theo
đơn vị khối lượng nguyên tử bằng số khối của chúng. Năng lượng tỏa ra trong phản ứng này
bằng
A. 3,125 MeV;
B. 4,225 MeV;
C. 1,145 MeV;
D. 2,125 MeV.
Câu 9. Cho phản ứng hạt nhân:
3 2 4
1 1 2
T D He X  
. Lấy độ hụt khối của hạt nhân T, hạt
nhân D, hạt nhân He lần lượt là 0,009106 u; 0,002491 u; 0,030382 u và 1u = 931,5 MeV/c
2
.
Năng lượng tỏa ra của phản ứng xấp xỉ bằng
A. 15,017 MeV
B. 200,025 MeV
C. 17,498 MeV
D. 21,076 MeV.
Câu 10. Tổng hợp hạt nhân heli
He
4
2
từ phản ứng hạt nhân
XHeLiH 

6
7
8
9
10
D
B
A
D
C
C
B
D
C
C
G. Bài tập áp dụng (Phụ lục 6)
Bài 4.1; 4.2; 4.3; 4.4; 4.5; 5.1; 5.3; 5.4;5.5.

1.2.3. Kế hoạch hướng dẫn học sinh tự học theo tài liệu
Ở chương 1 chúng tôi đã nêu có rất nhiều cách hướng dẫn hoạt động tự học cho học
sinh, trong nghiên cứu của mình chúng tôi chọn cách hướng dẫn: tự học theo tài liệu hướng
dẫn và có sự giúp đỡ trực tiếp một phần của giáo viên. Theo điều kiện thực tế hiện nay, học
sinh chưa có thói quen tự học, chúng tôi đã triển khai cách hướng dẫn có sự góp mặt của
giáo viên như bảng sau:
Bảng 2.1. Triển khai cách hướng dẫn HS tự học có sự góp mặt của GV
Môđun
Thời
gian
thực
hiện

đáp án cho
các bài
kiểm tra số
1 và số 2)
- Nêu được cấu tạo của các hạt nhân
- Nêu được các đặc trưng cơ bản của
prôtôn và nơtron.
- Biết kí hiệu hạt nhân .
- Định nghĩa được khái niệm đồng vị
- Nêu được những đặc tính của lực hạt
nhân
- Viết đúng kí hiệu hạt nhân nguyên tử.
- Từ kí hiệu hạt nhân nguyên tử đọc
được cấu tạo của nó.
2: Năng
lượng
của hạt
nhân

2 tiết
(1 tiết) HS đọc
tài liệu và làm
bài kiểm tra số
1 trong 20
phút. GV chấm
bài và thông
báo kết quả cho
HS (Trong quá
trình phát tài
liệu cho HS,


3 tiết
(1 tiết) GV
kiểm tra kết
quả hoạt động
tự học của HS.
Sau đó cho HS
làm một bài
kiểm tra 10
phút (đề số 4_
phụ lục 5). GV
thu và chấm
(chấm chéo) ,
thông báo kết
quả ngay trên
lớp cho HS.
(2 tiết) HS
tự học theo
tài liệu
hướng dẫn
(có đủ các
đáp án cho
các bài
kiểm tra số
1 và số 2)
- Nêu được phản ứng hạt nhân là gì?
- Nêu được được định luật bảo toàn số
khối, bảo toàn điện tích và bảo toàn
năng lượng toàn phần trong phản ứng
hạt nhân là gì?

để đánh giá
kết quả học
ở nhà của
HS.
- Nêu được hiện tượng phóng xạ là gì?
- Viết được phản ứng phóng xạ
α


,,
.
- Nêu được các đặc tính cơ bản của quá
trình phóng xạ
- Viết được hệ thức của định luật phóng
xạ. Định nghĩa được chu kì bán rã và
hằng số phân rã.
- Nêu được độ phóng xạ là gì và viết
được công thức tính độ phóng xạ.
- Nêu được một số ứng dụng của các
đồng vị phóng xạ.
- Giải thích hiện tượng phóng xạ, phân
biết các loại tia phóng xạ.
- Vận dụng định luật phóng xạ và độ
phóng xạ để giải một số bài tập liên
quan.
- Giải thích ứng dụng của phóng xạ.
5: Phản
ứng
phân
hạch

HS biết đáp
án đề số 2)
nhân tỏa năng lượng.
- Nêu được phản ứng dây chuyền là gì
và điều kiện để phản ứng này xảy ra.
- Nêu được các bộ phận chính nhà máy
điện hạt nhân.
- Viết phương trình phản ứng phân
hạch, nêu điều kiện có phản ứng hạt
nhân dây chuyền.
- Biết nguyên lí hoạt động nhà máy
điện nguyên tử
6: Phản
ứng
nhiệt
hạch
2 tiết
(1 tiết) GV yêu
cầu HS tự học
mà không có
tài liệu hướng
dẫn kèm theo,
sau đó cho học
sinh làm bài
kiểm tra trắc
nghiệm 15 phút
để đánh giá
năng lực tự học
của HS.
(1 tiết) HS

(2 tiết) Các
nhóm HS trình
bày kết quả đã
cùng nhau làm
việc ở nhà, GV
nhận xét, đánh
giá (trong 1
tiết). Tiết còn
lại dùng để làm
bài kiểm tra
đánh giá kết
quả học tập cả
chương.
(2 tiết) HS
tự tổng kết
chương theo
tài liệu
hướng dẫn
(học theo
nhóm, 4 HS
một nhóm)
- Học sinh nắm được các kiến thức
trong chương về cấu tạo hạt nhân
nguyên tử và phản ứng hạt nhân
- Áp dụng được các kiến thức trong
chương để làm bài tập liên quan, giải
thích được nguyên lí hoạt động của nhà
máy điện hạt nhân
Chú ý: Hình thức chấm bài chéo được thực hiện như sau: Nếu đánh số các HS theo
thứ tự ngồi cạnh nhau 1, 2, 3, 4, N; thì HS 2 chấm bài HS1, HS 3 chấm bài HS 2, HS 4

hướng dẫn đã đề xuất.
3.3. Đối tƣợng thực nghiệm
Học sinh lớp 12A
1
trường THPT Hoa Lư A, Hoa Lư, Ninh Bình. Học sinh được chia
làm 2 nhóm:
- Nhóm đối chứng: 20 HS.
- Nhóm thực nghiệm: 20 HS.
3.4. Phƣơng pháp thực nghiệm
Để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng bộ tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun
chương “Hạt nhân nguyên tử” vật lí lớp 12, tôi tiến hành các bước thực hiện như sau:
 Bước 1:
- Nhóm thực nghiệm (TN): phát tài liệu tự học và dạy theo chương trình môđun hóa
chương “hạt nhân nguyên tử” vật lí lớp 12 (như bảng 2.1).
- Nhóm đối chứng (ĐC): dạy theo chương trình truyền thống chương “hạt nhân nguyên
tử” vật lí lớp 12.
 Bước 2: Sau khi dạy xong chương, tiến hành kiểm tra cả hai nhóm TN và ĐC bằng
bài kiểm tra được dùng chung (45 phút).
 Bước 3: Chấm bài kiểm tra và đánh giá kết quả thực nghiệm
3.5. Kết quả thực nghiệm
3.5.1. Đánh giá về mặt định lượng
Trong quá trình thực nghiệm các bài kiểm tra được chấm cho kết quả bước đầu rất tốt
với tỉ lệ học sinh nắm được nội dung bài học (thỏa mãn mục tiêu cần đạt được sau khi tự học)
đều chiếm tỉ lệ trên 95%.
Kết hợp với kết quả bài kiểm tra 1 tiết cuối chương về điểm số, về ý kiến nhận định
của các GV và HS, chúng tôi tổng kết các kết quả lần lượt trong các bảng sau:

Bảng 3.1. Bảng thống kê điểm số
Nhóm
Số

2
3
2
3
2
2
0
0
7,275
TN
20
0
0
0
0
0
0
1
2
2
2
3
3
4
1
1
1
7,675
1
0
0
- 6,275
39,3756
0
2
0
0
- 5,275
27,8256
0
3
0
0
- 4,275
18,2756
0
4
0
0
- 3,275
10,7256
0
5
1
5
- 2,275
5,1756
5,1756

8
3
24
0,725
0,5256
1,5768
8,5
2
17
1,225
1,5006
3,0012
9
2
18
1,725
2,9756
5,9512
9,5
1
9,5
2,225
4,9506
4,9506
10
0
0
2,725
7,4256
0

XXf
N
S
1
22
)(
1
1

1,670
- Độ lệch chuẩn:
2
SS 

1,29
- Hệ số biến thiên:
%100.
X
S
V 


17,76%
Bảng 3.3. Xử lí kết quả (nhóm thực nghiệm)
i
X

i
f


0
0
- 5,675
32,2056
0
3
0
0
- 4,675
21,8556
0
4
0
0
- 3,675
13,5056
0
5
0
0
- 2,675
7,1556
0
5,5
1
5,5
- 2,175
4,7306
4,7306
6

4
34
0,825
0,6806
2,7224
9
1
9
1,325
1,7556
1,7556
9,5
1
9,5
1,825
3,3306
3,3306
10
1
10
2,325
5,4056
5,4056
Tổng
20
153,5 27,637


1

1,45
- Độ lệch chuẩn:
2
SS 

1,20
- Hệ số biến thiên:
%100.
X
S
V 


15,69%

Bảng 3.4. Các tham số đặc trƣng
Tham số
Đối tượng
X

2
S

S
V
Nhóm (đối chứng)
7,275
1,67

(%)
i
f

Tần suất
N
f
i
i


(%)
Tần suất lũy
tích hội tụ lùi
)(
i

(%)
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0

5,5
2
10
15
1
5
5
6
2
10
25
2
10
15
6,5
2
10
35
2
10
25
7
3
15
50
2
10
35
7,5
2

1
5
95
10
0
0
100
1
5
100
Tổng
20
100,00

20
100,00
Hình 3.1. Đƣờng phân bố tần suất Hình 3.2. Đƣờng phân bố tần suất lũy tích
Phân tích kết quả thực nghiệm chúng tôi thấy rằng:
- Điểm trung bình cộng của lớp thực nghiệm luôn cao hơn lớp đối chứng (7,675 so với
7,275).
- Hệ số biến thiên của HS các lớp thực nghiệm bao giờ cũng nhỏ hơn các lớp đối chứng
(15,79% so với 17,76%) nghĩa là lớp thực nghiệm có chất lượng đồng đều hơn (mức độ phân
tán về điểm số quanh điểm trung bình cộng của các lớp TN luôn nhỏ hơn so với các lớp ĐC).


phần
1
Mục tiêu học tập của từng chương, từng bài có rõ
ràng không?
95
0
5
2
Nội dung kiến thức trong tài liệu có chính xác
không?
95
0
5
3
Các câu hỏi gợi ý, hướng dẫn tự học đã đầy đủ
đúng trọng tâm của bài học chưa?
95
0
5
4
Thông tin phản hồi đã cung cấp đầy đủ các kiến
thức cần thiết chưa?
100
0
0
5
Câu hỏi tự kiểm tra TNKQ có bám sát mục tiêu
không?
100
0

không?
90
0
10

Kết luận chƣơng 3
Trong chương này tôi đã trình bày quá trình TNSP bao gồm:
- TNSP thăm dò, TNSP chính thức ở 2 nhóm của lớp 12A
1
, trường THPT Hoa Lư A,
Ninh Bình.
- Đánh giá, xử lý kết quả TNSP.
Việc thực nghiệm mới chỉ là bước đầu nghiên cứu. Tôi đã áp dụng phương pháp điều
tra cơ bản, phương pháp TNSP và vận dụng phương pháp thống kê toán học để tập hợp và so
sánh các số liệu, phân tích nhận xét về tính khả thi và hiệu quả của tài liệu tự học đã nâng cao
năng lực tự học của HS đồng thời tác động tốt đến chất lượng môn vật lí. Qua TNSP tôi đi
đến kết luận sau:
- Tài liệu được xây dựng đã đảm bảo được các yêu cầu của một tài liệu tự học có hướng
dẫn và việc sử dụng tài liệu đề ra là khả thi và có hiệu quả. Tài liệu đã có tác dụng rõ rệt nâng
cao hứng thú học tập, lòng tự tin của HS vào khả năng học tập của bản thân, rèn luyện cho
các em những kĩ năng tự học cơ bản dẫn đến kết quả tổng hợp là giúp cho các em tự lực hoàn
thành được nhiệm vụ học tập.
- Tài liệu tự học có hướng dẫn đã tạo điều kiện thuận lợi cho HS không cần phải có các
tài liệu tham khảo khác mà vẫn hoàn thành được nhiệm vụ học tập.
- HS đạt kết quả cao hơn khi học tập chương “Hạt nhân nguyên tử” lớp 12 bằng
phương pháp tự học theo tài liệu có hướng dẫn so với tự học qua tài liệu giáo khoa bằng
phương pháp truyền thống.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận

Từ thành công bước đầu của việc áp dụng phương pháp tự học có hướng dẫn theo
môđun trong dạy học vật lí chương “Hạt nhân nguyên tử” Lớp 12 và căn cứ vào triển vọng
của nó, tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu sâu hơn và ứng dụng biên soạn các tài liệu tự học ở các
chương khác và tiếp tục TNSP trong quá trình giảng dạy để khẳng định tính khả thi của đề
tài.
References
1. Đinh Quang Báo (1998), Tự học, tự đào tạo tư tưởng chiến lược trong phát triển
giáo dục Việt Nam. Nxb Giáo dục, Hà Nội.
2. Lƣơng Duyên Bình (Tổng chủ biên), Vũ Quang (Chủ biên) (2011), Vật lý 12. Nxb
Giáo dục, Hà Nội.
3. Lƣơng Duyên Bình (Tổng chủ biên), Vũ Quang (Chủ biên) (2011), Sách giáo viên
Vật lý 12. Nxb Giáo dục, Hà Nội.
4. Nguyễn Văn Cƣờng, Bernd meier (2010), Một số vấn đề chung về đổi mới phương
pháp dạy học ở trường trung học phổ thông. Dự án phát triển giáo dục trung học phổ thông,
Berlin/Hanoi.
5. Quách Thành Chung (2011), Hướng dẫn học sinh tự ôn tập củng cố chương “Hạt
nhân nguyên tử” Vật lý 12 nâng cao với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy. Luận văn thạc sĩ khoa
học giáo dục, Đại học sư phạm Hà Nội.
6. Đảng cộng sản Việt Nam (1997), Nghị quyết hội nghị lần II BCH trung ương đảng
khóa VIII. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
7. Đảng Cộng Sản Việt Nam (1997), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Đảng Cộng sản Việt Nam. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
8. Vũ Cao Đàm (2010), Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nxb Giáo
dục, Hà Nội.
9. Vũ Đình Hoàng (2012), Hệ thống bài tập chuyên đề luyện thi đại học Vật lý. Thái
Nguyên.
10. Dƣơng Thị Thanh Huyền, Bài giảng: “Quá trình tự học và phương pháp dạy tự học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status