Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học chương dòng điện xoay chiều vật lí lớp 12 - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ THU HẰNG

XÂY DỰNG TÀI LIỆU VÀ TỔ CHỨC HƯỚNG
DẪN HỌC SINH TỰ HỌC CHƯƠNG "DÒNG
ĐIỆN XOAY CHIỀU" VẬT LÍ LỚP 12

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÝ

HÀ NỘI - 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ THU HẰNG

XÂY DỰNG TÀI LIỆU VÀ TỔ CHỨC HƯỚNG
DẪN HỌC SINH TỰ HỌC CHƯƠNG "DÒNG
ĐIỆN XOAY CHIỀU" VẬT LÍ LỚP 12

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÝ
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN VẬT LÝ)
Mã số: 60 14 01 11

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Tôn Tích Ái

HÀ NỘI - 2014

Chương 1. Cơ sở lý luận về việc xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học
sinh tự học ................................................................................................ 1.1.
Cơ sở lý luận của việc xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh
tự học ........................................................................................... ......
1.1.1. Thế nào là tài liệu hướng dẫn tự
học..................................................... 1.1.2. Nguyên tắc của việc xây
dựng tài liệu hướng dẫn tự học.................... 1.1.3.Tác dụng của tài liệu
hướng dẫn đối với người tự học........................
1.1.4. Cơ sở của việc xây dựng tài liệu hướng dẫn tự học..............................
1.2. Cơ sở của việc tổ chức hướng dẫn tự học................................................
1.2.1. Đặc điểm của tổ chức hướng dẫn tự học...............................................
1.2.2. Nguyên tắc tổ chức hướng dẫn học sinh tự học...................................
1.2.3. Quy trình tổ chức hướng dẫn học sinh tự học...................................
1.2.4. Tầm quan trọng của việc hướng dẫn học sinh tự học ..........................
1.3 Năng lực tự học.....................................................................................
1.3.1. Khái niệm về năng lực tự học................................................................
1.3.2. Biểu hiện năng lực tự học.....................................................................
1.4. Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề................................................
1.4.1. Các quan niệm về dạy học nêu và giải quyết vấn đề ............................
1.4.2. Đặc trưng cơ bản và cấu trúc của phương pháp dạy học nêu và giải
quyết vấn đề ...................................................................................................
1.4.3. Các mức độ thể hiện của phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn
đề ...................................................................................................................

i
ii
v
vii
1



29

Kết luận chương 1...........................................................................................

30

Chương 2. Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học chương
"Dòng điện xoay chiều" Vật lí 12...................................................................

31

2.1. Cấu trúc chương trình Vật lí 12 và cấu trúc chương "Dòng điện xoay
chiều"...............................................................................................................

31

2.1.1. Phân tích cấu trúc chương trình Vật lí 12.............................................

31

2.1.2. Cấu trúc nội dung chương "Dòng điện xoay chiều"...........................

33

2.2. Xây dựng giáo án dạy chương "Dòng điện xoay chiều" Vật lí 12 theo
phương pháp dạy học giải quyết vấn đề..........................................................

36



2.3.5. Chủ đề 5: Máy biến áp - Sự truyền tải điện năng...............................

87

2.3.6. Bài kiểm tra chất lượng cuối chương...................................................

92

Kết luận chương 2...........................................................................................

92

Chương 3. Thực nghiệm sư phạm..................................................................

93

3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm..........................................

93

3.1.1. Mục đích của thực nghiệm....................................................................

93

3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm...................................................................

93

3.2. Đối tượng thực nghiệm sư phạm..............................................................

3.5.1. Kết quả thực nghiệm định lượng...........................................................

96

Kết luận chương 3...........................................................................................

100

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.............................................................. 1.

101

Kết luận....................................................................................................... 2.

101

Khuyến nghị................................................................................................ TÀI

102

LIỆU THAM KHẢO............................................................................. PHỤ

103

LỤC ......................................................................................................

105

iv


1.4. Các mức độ thể hiện của phương pháp dạy học giải quyết vấn
đề................................................................................................................. Sơ
đồ 2.1. Cấu trúc nội dung chương "Dòng điện xoay chiều" Vật lí.........
Đồ thị 3.1. Đường phân bố tần suất.....................................................
Đồ thị 3.2. Đường phân bố tần suất tích lũy hội tụ lùi............................

26
35
98
99

vii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Vấn đề phát huy tính tích cực học tập của học sinh đã được đặt ra trong
ngành giáo dục Việt Nam từ những năm 1960. Ở thời điểm này, các trường sư phạm đã
có khẩu hiệu [23]: "Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo". Trong cuộc
cải cách giáo dục lần thứ hai, năm 1980, phát huy tính tích cực đã là một trong các
phương hướng cải cách, nhằm đào tạo những người lao động sáng tạo, làm chủ đất
nước. Từ đó, trong nhà trường xuất hiện ngày càng nhiều tiết dạy tốt của các giáo
viên giỏi, theo hướng tổ chức cho học sinh hoạt động, tự lực chiếm lĩnh tri thức mới.
Tuy vậy, phương pháp dạy học ở trường phổ thông và phương pháp đào tạo giáo viên
ở trường sư phạm phổ biến vẫn là cách dạy thông báo kiến thức "đọc - chép" hay còn
được gọi là truyền thụ một chiều. Phương pháp dạy học này dẫn đến sự thụ động của
người học, nặng về ghi nhớ lý thuyết, thiếu kỹ năng thực hành áp
dụng…
Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, sự thách thức của quá trình
hội nhập kinh tế toàn cầu đòi hỏi phải có nguồn nhân lực, người lao động có đủ phẩm

nên chúng ta cần hướng dẫn cho học sinh phương pháp tự học tích cực để học sinh
hăng hái, chủ động, tự giác, có khát vọng hiểu biết, sáng tạo và có nghị lực cao trong
việc lĩnh hội tri thức.
Xuất phát từ những lý do đó tôi đã lựa chọn đề tài: "Xây dựng tài liệu và tổ
chức hướng dẫn học sinh tự học chương "Dòng điện xoay chiều" Vật lí lớp 12".

2. Mục đích nghiên cứu
Vận dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, xây dựng tài liệu và tổ
chức hướng dẫn học sinh tự học chương "Dòng điện xoay chiều" Vật lí 12, phát huy
tính tích cực và tự chủ, bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh.

3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu của đề tài, tôi có xác định những nhiệm vụ sau: Nghiên cứu cơ sở lí luận về xây dựng tài liệu hướng dẫn tự học. - Nghiên cứu
các biểu hiện của người tự học.
- Nghiên cứu phương pháp dạy họcgiải quyết vấn đề.
- Nghiên cứu nội dung chương "Dòng điện xoay chiều" - Vật lí 12.
- Tìm hiểu thực tế dạy học Vật lí trung học phổ thông nói chung và dạy chương
"Dòng điện xoay chiều" - Vật lí 12 nói riêng.
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn tự học chương "Dòng điện xoay chiều" - Vật lí 12.

2


- Tiến hành thực nghiệm sư phạm theo tiến trình dạy học, tổ chức hướng dẫn học
sinh tự học chương "Dòng điện xoay chiều" - Vật lí 12 theo tài liệu đã soạn thảo
bằng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề.

4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu:
Quá trình dạy và học môn Vật lí chương "Dòng điện xoay chiều" của giáo

8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1. Ý nghĩa lý luận của đề tài:
Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận trong việc hướng dẫn học sinh tự học trong
dạy học Vật lí ở trường Trung học phổ thông đáp ứng mục tiêu dạy học trong
thời kì đổi mới.

8.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong việc giảng dạy chương "Dòng
điện xoay chiều" - Vật lí 12 ở các trường Trung học phổ thông khác trong cả nước
nhằm đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng dạy học.

9. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

9.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu tài liệu về: các tài liệu về tự học, các tài liệu về phương pháp dạy học bộ
môn Vật lí, các tài liệu về phương pháp dạy học giải quyết vấn đề...
- Nghiên cứu sách giáo khoa Vật lí 12 cơ bản và các tài liệu khoa học có liên quan
đến vấn đề "Dòng điện xoay chiều".

9.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra thực tiễn hoạt động dạy - học Vật lí ở một số trường Trung học phổ thông ở
Hà Nội.
- Thực nghiệm sư phạm ở trường Trung học phổ thông Ngô Quyền - Ba Vì, Hà Nội.

9.3. Phương pháp thống kê toán để xử lý thông tin
Sử dụng thống kê toán học để sử lý số liệu điều tra thực tế và số liệu thực
nghiệm sư phạm.

10. Cấu trúc của luận văn

- Có sự cân đối, hài hòa giữa yêu cầu trang bị kiến thức với việc rèn luyện kĩ
năng và phát triển thái độ tự học tích cực cho học sinh.
- Góp phần đổi mới phương pháp học tập của học sinh và phương pháp giảng
dạy của giáo viên. Về phần hướng dẫn giáo viên phải thể hiện rõ tinh thần đổi mới
phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh. Phần
hướng dẫn học sinh tự học tích cực phải giúp học sinh biết cách tự học và hợp tác,
tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập.

1.1.3. Tác dụng của tài liệu hướng dẫn đối với người tự học
Tài liệu hướng dẫn tự học là tài liệu học tập chứa những thông tin hướng dẫn
người học tự học, tự nghiên cứu để chiếm lĩnh tri thức, qua đó hình thành kĩ năng kĩ
xảo. Tài liệu có thể coi là "bảo bối" của người học trong quá trình tự học [9].

5


Mục tiêu ghi trong tài liệu giúp cho người học biết được cái đích mình cần
hướng tới và họ sẽ chủ động, tự tin hơn trong quá trình tự mình chiếm lĩnh tri thức.
Những hướng dẫn của tài liệu giúp người học tìm ra phương pháp phù hợp,
con đường phù hợp tiếp cận tri thức.
Sử dụng tài liệu hướng dẫn người học có thể tự kiểm tra đánh giá kết quả của
mình. Qua đó họ kịp thời khắc phục những sai lầm, thiếu sót và đồng thời tạo cho họ
tâm lí thoải mái, tự tin để tiếp tục tự học, tự nghiên cứu.
Thông qua tài liệu hướng dẫn tự học giáo viên có ý thức hơn trong việc hướng
dẫn học sinh tự học, biết và có khả năng hướng dẫn học sinh một số phương pháp tự
học.
Sau khi đọc tài liệu hướng dẫn tự học học sinh có thể[6]: Biết một số phương pháp, kĩ thuật học tập tích cực.
- Biết vận dụng vào việc học tập của bản thân để thay đổi thái độ và phương
pháp học tập, nhờ đó kết quả học tập được cải thiện.
- Học sinh có ý thức học tập chủ động, tự giác và vươn tới sự sáng tạo.

Xác định yêu cầu của tài liệu, sau khi được xây dựng tài liệu phải chứa đựng đầy
đủ các thông tin giúp học sinh có khả năng có phương pháp tự học và có thể tự mình
kiểm tra đánh giá kiến thức cũng như kĩ năng sau khi học.
Xác định nội dung, cấu trúc của tài liệu, nội dung của tài liệu phải đảm bảo mục
tiêu giáo dục và có thể hình thành cho học sinh kĩ năng tự học.
Thu thập thông tin để xây dựng tài liệu, để xây dựng một tài liệu tốt đòi hỏi
phải thu thập được nhiều thông tin. Việc thu thập thông tin đòi hỏi phải có nhiều thời
gian và được tổ chức khoa học.
Tiến hành xây dựng tài liệu.
Thực nghiệm, chỉnh sửa và bổ sung.

1.2. Cơ sở của việc tổ chức hướng dẫn tự học
1.2.1. Đặc điểm của tổ chức hướng dẫn tự học
1.2.1.1. Hoạt động của giáo viên
Trong hoạt động dạy học vật lí nhằm bồi dưỡng năng lực tự học cho học
sinh, người giáo viên ngoài vai trò là người truyền đạt tri thức còn là người tổ chức,
điều khiển, hướng dẫn và giúp đỡ học sinh trong việc học tập. Nhiệm vụ của giáo
viên là phải hình thành ở học sinh khả năng tự học, độc lập suy nghĩ, khơi dậy tính
hiếu kì, sự say mê tìm tòi để các em thực sự hứng thú khi đi tìm chân lí khoa học.
Nhờ đó, phát triển ở học sinh những kĩ năng cơ sở của sự quan sát, thu thập thông tin,
đưa ra những suy luận, phán đoán và kết luận.
Những công việc cụ thể của giáo viên trong việc tổ chức và điều khiển hoạt
động tự học vật lí của học sinh bao gồm[19]:

7


- Chuẩn bị nhiều tình huống có vấn đề đưa ra cho học sinh tự xử lý. Ứng với mỗi
tình huống là một hình thức hoạt động học tập như: tiến hành thí nghiệm, tra cứu tài
liệu, thảo luận nhóm, phát biểu cá nhân...



- Công đoạn 4: Nhận xét, kết luận.
* Công đoạn giao nhiệm vụ cho học sinh:
+ Nhiệm vụ mà học sinh phải thực hiện là tự tìm hiểu, nghiên cứu bài học mới. Có hai
hình thức giao nhiệm vụ là nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ tập thể. Nhiệm vụ cá nhân là
nhiệm vụ mà tất cả các thành viên trong nhóm đều phải thực hiện như nhau, cụ thể là
học sinh tìm hiểu nội dung bài học mới theo sự hướng dẫn của giáo viên trước khi đến
lớp. Nhiệm vụ tập thể là nhiệm vụ của một nhóm như tìm hiểu một số vấn đề ngoài sách
giáo khoa nhằm mở rộng kiến thức và liên hệ thực tế.
+ Trong dạy học truyền thống, thông thường giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện
việc tự học bằng cách học thuộc lòng bài cũ ở nhà và trước khi vào bài mới giáo viên
sẽ kiểm tra lại các kiến thức này. Cách này không tạo ra được tính sáng tạo cho học
sinh vì hoạt động nhận thức của học sinh chủ yếu là ghi nhớ cái đã có, đã chấp nhận,
không có sự tìm tòi cái mới và không đòi hỏi suy nghĩ.
+ Trong tài liệu và phương pháp do chúng tôi đề xuất nhằm hướng dẫn học sinh tự
học có hiệu quả cũng yêu cầu học sinh tự học ở nhà, nhưng không phải ghi nhớ bài cũ
mà tìm hiểu bài mới thông qua hệ thống câu hỏi do giáo viên biên soạn sẵn. Hệ thống
câu hỏi và các bài tập áp dụng có thể được in sẵn theo từng chủ đề và phát cho học
sinh vào cuối mỗi tiết học, hoặc được in sẵn cho cả học kì và được phát cho học sinh
vào đầu học kì. Nó là cơ sở định hướng cho việc đọc và nghiên cứu bài học mới của
học sinh. Hệ thống câu hỏi và bài tập phải đảm bào hướng dẫn học sinh nắm được các
khái niệm, kiến thức cơ bản, giúp học sinh vừa thấy được mối liên hệ giữa các phần, các
đơn vị kiến thức, vừa thấy được ý nghĩa của bài học cùng với những ứng dụng của nó
trong thực tế. Hệ thống câu hỏi và bài tập được thiết kế theo hướng chương trình hóa
để giúp học sinh chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng vận dụng, thực hành một cách
vững chắc, đồng thời cũng rèn cho học sinh phương pháp tư duy logic theo một hệ
thống cấu trúc hợp lý.
* Công đoạn theo dõi học sinh tự học:
+ Do tác động của hoàn cảnh gia đình, tác động của xã hội với đa dạng hình thức vui

thuần là những nội dung in sẵn trong sách giáo khoa mà là phối hợp giữa kiến thức
mới và cũ giữa quan điểm chung và riêng, giữa lí thuyết và thực hành.
* Công đoạn nhận xét, kết luận:
Cuối mỗi chủ đề, giáo viên tổng kết lại toàn bài và cho nhận xét về tiết học,
bao gồm các công việc cụ thể sau:
- Giải đáp thắc mắc.
- Hiệu chỉnh những sai lệch, nhầm lẫn trong suy nghĩ của học sinh.

10


- Khẳng định lại các quan điểm đúng đắn bằng những dẫn chứng cụ thể.
- Cho nhận xét, đánh giá mức độ tích cực trong hoạt động của các cá nhân.

1.2.4. Tầm quan trọng của việc hướng dẫn học sinh tự học
1.2.4.1. Đối với học sinh
Tăng cường động cơ học tập đối với học sinh[9]: Thông qua tự học, học sinh
sẽ nhận thấy trách nhiệm của mình trong học tập, chủ động từ bỏ sự đối phó trong
học tập và thấy được tầm quan trọng của việc học tập đối với bản thân.
Học tập tích cực giúp học sinh mỗi khi đến lớp đều có sự chuẩn bị trước. Các em
sẽ nói, nghe, viết, đọc, suy nghĩ tích cực trong giờ lên lớp và tự học ở nhà. Kết quả là
các em sẽ nhớ được nhiều thông tin, ham học và có được nhiều kĩ năng hơn.
Nhờ tự học ở trên lớp học sinh sẽ học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác
tốt và có được kết quả học tập cao hơn vì các em đã được nghiên cứu trước phần nào
nội dung bài học, được giao nhiệm vụ phù hợp với bản thân, được thể hiện quan điểm cá
nhân, được trao đổi với thầy cô và các bạn… các em được chủ động tiếp cận nội dung cần
học. Do đó, giờ học trở nên hấp dẫn hơn với học sinh.
Ở trên lớp và đặc biệt ngoài giờ học ở trường, học sinh có thể học tập theo tốc
độ phù hợp với khả năng và phong cách học của mình.
Thông qua tự học, học sinh có thể nhận ra các em có thể học tập không cần

nghiên cứu của từng tác giả. Nhưng khái niệm về tự học (self-directed learning) của
(Knowles, 1975, p.18) được sử dụng nhiều hơn cả. Ông cho rằng: "Tự
học là một quá trình mà người học tự thực hiện các hoạt động học tập, có thể cần
hoặc không cần sự hỗ trợ của người khác, dự đoán được nhu cầu học tập của bản
thân, xác định được mục tiêu học tập, phát hiện ra nguồn tài liệu, con người giúp ích
cho quá trình học tập, biết lựa chọn và thực hiện chiến lược học tập và đánh giá kết
quả thực hiện".
GS.VS Nguyễn Cảnh Toàn cho rằng [12]: "Tự học là tự mình động não, suy
nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp...) và có
khi cả cơ bắp (sử dụng các phương tiện) cùng các phẩm chất, cả động cơ, tình cảm, cả
nhân sinh quan, thế giới quan, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say
mê... để chiếm lĩnh một lĩnh vực khoa học nào đó, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của
mình". Đây là một khái niệm rất rộng về tự học, khái niệm này được lấy từ trải nghiệm
thực tế của bản thân ông. Một con người tự học, phấn đấu để đạt đến đỉnh cao của
khoa học.
Tác giả Trịnh Quốc Lập và cộng sự sau nhiều năm nghiên cứu về phát triển năng
lực tự học trong hoàn cảnh Việt Nam đã tổng kết như sau [17]:"Năng lực tự học được
thể hiện qua việc chủ thể tự xác định đúng đắn động cơ học tập cho mình,

12


có khả năng tự quản lí việc học của mình, có thái độ tích cực trong các hoạt động để
có thể tự làm việc, điều chỉnh hoạt động học tập và đánh giá kết quả học tập của
chính mình để có thể độc lập làm việc và làm việc hợp tác với người khác". Khái
niệm này phản ánh phẩm chất của con người và những hoạt động cần phải có khi thực
hiện các hoạt động học.
Như vậy, khái niệm tự học đã được nhiều học giả và những nhà nghiên cứu
giáo dục định nghĩa dưới nhiều góc độ khác nhau. Trong nghiên cứu của mình chúng
tôi định nghĩa năng lực tự học như sau: Năng lực tự học là khả năng thực hiện các

3. Mong muốn
được thay đổi 4.
Mong muốn
được học

5. Có động cơ học tập

14. Có kĩ năng

6. Chủ động thể hiện kết

thực hiện các hoạt

quả học tập

động học tập. 15.

7. Độc lập

Có kĩ năng

8. Có tính kỉ luật

quản lí thời gian

9. Tự tin

học tập

10. Hoạt động có mục đích


1. Tính kỉ luật

10. Có khả năng tìm kiếm và

2. Có tư duy phân tích

thu hồi thông tin

3. Có khả năng tự điều chỉnh

11. Có kiến thức để thực hiện

4. Ham hiểu biết

các hoạt động học tập

5. Linh hoạt

12. Có năng lực đánh giá, kĩ

6. Có năng lực giao tiếp xã hội

năng xử lí thông tin và giải

7. Mạo hiểm/ sáng tạo

quyết vấn đề

8. Tự tin/ tích cực

Đây là những biểu hiện của kĩ năng học tập cần có của một người biết duy trì
và xây dựng năng lực tự học.
Khi tìm hiểu và phân tích về tự học và năng lực tự học của các tác giả đã nêu
chúng tôi nhận thấy để xác định đầy đủ nội hàm và ngoại diên của năng lực tự học
là rất khó vì nó chịu ảnh hưởng của yếu tố tâm lí, thể chất, năng lực nhận thức, môi
trường sống, môi trường học tập và khả năng hoạt động của bản thân trong bối cảnh cụ
thể. Năng lực tự học đòi hỏi người học phải có rất nhiều kĩ năng ngoài việc phải có khả
năng học tập, người học cần phải có ý chí và phương pháp học tập phù hợp. Năng lực
tự học chỉ tồn tại và phát triển thông qua các hoạt động mang tính tự chủ của bản thân.
Do vậy chúng tôi sẽ tập hợp những nội dung mang tính điển hình và phù hợp với
nghiên cứu của mình cũng như bối cảnh của nền giáo dục Việt Nam để thiết lập các
yếu tố và những biểu hiện của năng lực tự học được biểu hiện thông
qua ba thành tố là kĩ năng học tập, kĩ năng tự đánh giá và tính cách của người học:

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status