Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch Vụ Vân Hậu - Pdf 25

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Dương Thị Thúy Nương
TÓM LƯỢC
Việc trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương Mại Thế Giới đã
giúp các doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội tiếp cận và học hỏi nền kinh tế hiện đại,
phát triển của thế giới, cũng như phát huy thế mạnh vốn có trên trường quốc tế. Tuy
nhiên, việc hội nhập cũng tạo ra những thách thức và những rủi ro rất lớn đòi hỏi các
doanh nghiệp phải không ngừng nỗ lực để vượt qua, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa
và nhỏ. Để có thể tận dụng thời cơ, hạn chế những thách thức thì công tác quản trị rủi
ro phải được quan tâm đúng mức, đây là một trong những giải pháp tốt nhất giúp
doanh nghiệp chủ động trong việc đương đầu và giải quyết các rủi ro, thách thức một
cách có hiệu quả. Bắt nguồn từ thực tế trên, em quyết định chọn đề tài: “Giải pháp
hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch Vụ Vân
Hậu”.
Khóa luận gồm có 4 phần:
Phần Mở Đầu: Nêu ra tính cấp thiết của công tác quản trị rủi ro của các doanh
nghiệp nói chung và sự cấp thiết của công tác này với Công ty TNHH Thương mại &
Dịch vụ Vân Hậu nói riêng. Từ đó xác lập, tuyên bố vấn đề nghiên cứu, các mục tiêu
và phạm vi nghiên cứu và kết cấu của khóa luận tốt nghiệp.
Chương I: Trình bày một số lý luận cơ bản về công tác quản trị rủi ro trong hoạt
động của doanh nghiệp. Cụ thể là các các khái niệm cơ bản về rủi ro, rủi ro trong kinh
doanh và công tác quản trị rủi ro cùng với các nhân tố ảnh hưởng công tác này.
Chương II: Giới thiệu sơ lược về Công ty, phân tích và đánh giá những rủi ro xảy
ra trong hoạt động kinh doanh và thực trạng công tác quản trị rủi ro trong Công ty
thông qua kết quả từ phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp. Thông qua đó, rút ra những
thành tựu và tồn tại cũng như nguyên nhân của những thành tựu và tồn tại đó.
Chương III: Đưa ra các đề xuất và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị
rủi ro trong Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Vân Hậu. Bao gồm giải pháp đối
với Công ty và các đề xuất với Nhà nước cùng cơ quan ban ngành.
Ngoài những nội dung đã trình bày, khóa luận tốt nghiệp còn có lời cảm
ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, tài liệu tham khảo và các phụ lục về phiếu điều tra
trắc nghiệm, câu hỏi phỏng vấn cán bộ công nhân viên trong Công ty TNHH Thương

Sinh viên thực hiện
Đặng Thu Trang
2
SVTH: Đặng Thu Trang Lớp: K45A1
2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Dương Thị Thúy Nương
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Tên bảng biểu, sơ đồ Trang
Hình 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty.
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây.
Bảng 2: Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty.
Bảng 3: Các rủi ro kinh doanh thường gặp của Công ty
Bảng 4: Kết quả đánh giá mức độ ảnh hưởng của một số rủi ro trong
hoạt động chính của Công ty.
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Ý nghĩa
Th.S Thạc sĩ
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TM & DV Thương mại & Dịch vụ
3
SVTH: Đặng Thu Trang Lớp: K45A1
3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Dương Thị Thúy Nương
4
SVTH: Đặng Thu Trang Lớp: K45A1
4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Dương Thị Thúy Nương
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài :

5
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Dương Thị Thúy Nương
1. Giải pháp kiểm soát rủi ro trong công tác mua mặt hàng dầu ăn của Công ty Cổ phần
tập đoàn A-Z – Luận văn tốt nghiệp – Ngô Thị Thu Trang – Khoa Quản trị doanh
nghiệp – Trường đại học Thương mại – 2009.
Tác giả đưa ra một số lý luận về kiểm soát rủi ro trong công tác mua mặt hàng
dầu ăn và đề xuất giải pháp kiểm soát rủi ro tại Công ty Cổ phần Tập Đoàn A-Z.
2. Nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng thương mại Cổ
phần công thương Việt Nam – Khoá Luận – Luận văn.net.vn – Đăng ngày 04/03/2013.
Tác giả trình bày khái niệm về quản trị rủi ro tác nghiệp và đề xuất giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng thương mại
Cổ phần Công thương Việt Nam.
3. Giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động mua hàng tại Công ty Cổ
phần thép Trang Hùng – Luận văn tốt nghiệp – Vũ Thị Tâm – Khoa Quản trị doanh
nghiệp – Trường đại học Thương mại – 2011.
Tác giả đưa ra một số lý luận về rủi ro, phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong
hoạt động mua hàng. Từ đó, đưa ra các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro
trong hoạt động mua hàng tại Công ty Cổ phần thép Trang Hùng.
Toàn bộ những bài viết, luận văn trên đã đóng góp cho em cơ sở lý luận về quản
trị rủi ro trong doanh nghiêp. Tuy nhiên chưa có bài viết, đề tài nào nghiên cứu về “
Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Thương Mại & Dịch
Vụ Vân Hậu”.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro, quản trị rủi ro của doanh nghiệp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH
Thương Mại & Dịch Vụ Vân Hậu.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Thương
Mại & Dịch Vụ Vân Hậu.
4. Phạm vi nghiên cứu:

sở các câu hỏi phỏng vấn đã được chuẩn bị trước.
Đối tượng phỏng vấn là các nhà quản trị của công ty, gồm:
• Thành viên hội đồng quản trị.
• Giám đốc công ty.
• Quản đốc nhà máy
* Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Các dữ liệu thứ cấp được sử dụng nghiên cứu như :
• Báo cáo thường niên của công ty trong 3 năm 2010, 2011, 2012.
• Dữ liệu về cơ cấu tổ chức của công ty.
• Các báo cáo tình hình thiệt hại của công ty.
7
SVTH: Đặng Thu Trang Lớp: K45A1
7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Dương Thị Thúy Nương
* Phương pháp phân tích dữ liệu:
Với các dữ liệu sơ cấp thu thập được từ các phiếu điều tra: dùng cách tính phần
trăm để so sánh giữa các chỉ tiêu, từ đó đưa ra được thực trạng, phát hiện và tìm hiểu
nguyên nhân các vấn đề liên quan tới công tác quản trị rủi ro. Sau đó tiến hành phân
tích tổng hợp bằng cách kết hợp với thông tin từ phương pháp điều tra phỏng vấn để
có cái nhìn sâu hơn, cụ thể hơn và chính xác hơn về từng vấn đề nghiên cứu.
Đối với các dữ liệu thứ cấp thu thập được, tiến hành phân tích bằng phương
pháp đối chiếu, so sánh.
6. Kết cấu khóa luận:
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ- hình
vẽ, danh mục từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài kết cấu thành 3 chương:
Chương I: Một số vấn đề lý luận về quản trị rủi ro trong doanh nghiệp.
Chương II: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Công ty
TNHH Thương Mại & Dịch Vụ Vân Hậu.
Chương III: Các kiến nghị và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiệc công tác quản
trị rủi ro tại Công ty TNHH Thương Mại & Dịch Vụ Vân Hậu.

- Quy mô tổ chức lớn hay nhỏ?
- Tiềm lực của tổ chức mạnh hay yếu?
- Môi trường của tổ chức hoạt động đơn giản hay phức tạp? Có nhiều rủi ro hay ít
rủi ro?
- Nhận thức của lãnh đạo?
9
SVTH: Đặng Thu Trang Lớp: K45A1
9
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Dương Thị Thúy Nương
1.2. Các nội dung vấn đề nghiên cứu:
1.2.1.Vai trò và ý nghĩa của quản trị rủi ro trong kinh doanh:
Như chúng ta cũng biết, quản trị rủi ro có mối quan hệ mật thiết, chặt chẽ với
quản trị chiến lược và quản trị tác nghiệp của doanh nghiệp. Nó xuất hiện trong suốt
quá trình thực hiện các hoạt động quản trị chiến lược, quản trị tác nghiệp nhằm hỗ trợ
hai hoạt động này. Vì vậy, quản trị rủi ro được coi là hoạt động giúp doanh nghiệp ổn
định trong môi trường kinh doanh đầy sức cạnh tranh như hiện nay. Bên cạnh đó, nó
giúp tổ chức thực hiện đúng các mục tiêu, sứ mạng của chiến lược kinh doanh ở bất kể
giai đoạn nào. Đặc biệt hơn, quản trị rủi ro giúp nhà quản lý đưa ra quyết định đúng
đắn. Bởi vì thông qua các quá trình: nhận dạng, phân tích, đo lường rủi ro, các nhà
quản lý có thể đưa ra phương thức kiểm soát rủi ro phù hợp nhất. Điều này làm tăng
độ an toàn trong kinh doanh, giảm chi phí hoạt động kinh doanh chung, hạn chế được
các tổn thất không đáng có xảy ra, nâng cao mức uy tín của doanh nghiệp trên thị
trường và có thể giúp doanh nghiệp tìm ra nhiều cơ hội kinh doanh khả thi.
Với các vai trò được nêu ở trên, chúng ta càng thấy rõ hơn về ý nghĩa của quản
trị rủi ro trong kinh doanh. Nó mang một ý nghĩa rất quan trọng, là một nhân tố tạo
nên sự thành công cho bất kỳ kế hoạch hay chiến lược của doanh nghiệp dù là ngắn
hạn hay dài hạn. Bằng việc tiếp cận quan điểm hiện đại về rủi ro, các nhà quản trị hoàn
toàn có thể sử dụng các biện pháp kiểm soát để tránh bỏ lỡ các cơ hội lớn từ chính rủi
ro mang lại.
1.2.2. Phân loại rủi ro trong kinh doanh:

đồng tiền mất giá. Kết quả chi phí đầu vào lớn hơn mức dự kiến, làm cho thu nhập bị
giảm ( tổn thất về tài chính).
• Rủi ro do điều kiện không ổn định của thuế: thuế là một trong những công cụ điều
hòa thu nhập của nền kinh tế. Kinh doanh trong môi trường bất ổn về thuế là rủi ro rất
lớn. Nếu không tính toán kỹ, công ty có thể thu lỗ hoặc phá sản.
• Rủi ro do thiếu thông tin kinh tế: sự thiếu thông tin về thị trường sẽ dẫn đến những
quyết định sai lầm, gây hậu quả khôn lường.
c, Phân loại theo môi trường hoạt động:
● Môi trường bên trong của doanh nghiệp: khi nghiên cứu rủi ro có thể chọn
theo các hướng tiếp cận.
Lĩnh vực: quản trị, marketing, tài chính/ kế toán, sản xuất, tác nghiệp, nghiên
cứu, hệ thống thông tin.
Theo phòng ban, bộ phận…
11
SVTH: Đặng Thu Trang Lớp: K45A1
11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Dương Thị Thúy Nương
● Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp: là những yếu tố bên ngoài mà doanh
nghiệp không thể kiểm soát được nhưng có ảnh hưởng đến hoạt động và hiệu quả của
doanh nghiệp.
+ Môi trường vĩ mô.
+ Môi trường vi mô.
+ Môi trường thế giới.
d, Phân loại theo nguồn gốc của rủi ro:
• Rủi ro từ môi trường kinh tế: khủng hoảng kinh tế, lạm phát, suy thoái làm cho giá cả
các mặt hàng không ổn định dẫn đến sức mua của người tiêu dùng kém và giảm lợi
nhuận, doanh số của doanh nghiệp. Ví dụ: Sự biến động về tỷ giá cũng tạo nên sự
chênh lệch lớn trong thanh khoản của doanh nghiệp khiến doanh nghiệp phải chịu lỗ
trong khâu thanh toán tiền hàng. Hay lãi suất vay cao làm giá thành hàng hóa tăng cao
ảnh hưởng lớn sức mua và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

g, phân loại theo ngành, lĩnh vực hoạt động:
● Rủi ro trong công nghiệp
● Rủi ro trong nông nghiệp
● Rủi ro trong kinh doanh thương mại
● Rủi ro trong hoạt động ngoại thương
● Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
● Rủi ro trong đầu tư…
1.2.3. Nội dung quản trị rủi ro trong kinh doanh:
Quản trị rủi ro bao gồm 4 bước:
+ Bước 1: Nhận dạng rủi ro: là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các
loại rủi ro và bất định của một tổ chức. Các hoạt động nhằm phát triển thông tin về
nguồn rủi ro, các yếu tố mạo hiểm, hiểm họa và các nguy cơ rủi ro.
- Việc sắp xếp và phân nhóm rủi ro phải được căn cứ theo những tiêu chí sau:
• Mối hiểm họa: gồm các điều kiện tạo ra hay làm tăng mức độ tổn thất của rủi ro.
• Mối nguy hiểm: là nguyên nhân của tổn thất.
• Nguy cơ rủi ro: là một tình huống có thể tạo nên ở bất kỳ lúc nào, có thể gây nên
những tổn thất mà cá nhân hay tổ chức không thể tiên đoán được.
- Cơ sở nhận dạng:
13
SVTH: Đặng Thu Trang Lớp: K45A1
13
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Dương Thị Thúy Nương
• Nguồn rủi ro: thường được tiếp cận từ các yếu tố môi trường: tự nhiên, chính trị, kinh
tế, văn hóa-xã hội, pháp luật, nhận thức, môi trường hoạt động của doanh nghiệp.
• Nhóm đối tượng chịu rủi ro: có thể là tài sản, nguồn nhân lực hay trách nhiệm.
• Phương pháp nhận dạng:
◦ Bảng liệt kê: là việc đi tìm hiểu câu trả lời cho các câu hỏi đặt ra trong các tình
huống nhất định, để từ đó nhà quản trị có thông tin nhận dạng và xử lý các đối tượng
rủi ro.
◦ Phân tích báo cáo tài chính: bằng cách phân tích báo cáo hoạt động kinh doanh,

thất, thường được áp dụng đối với thiệt hai vô hình như chi phí cơ hội, sự giảm sút sức
khỏe, tinh thần người lao động…
• Phương pháp xác suất thống kê; xác định tổn thất bằng cách xác định các mẫu đại
diện, tính tỷ lệ tổn thất trung bình, sau đó tính tổng số tổn thất.
• Phương pháp cảm quan: là phương pháp sử dụng kinh nghiệm của các chuyên gia để
xác định tỷ lệ tổn thất qua đó ước lượng tổng số tổn thất.
• Phương pháp phân tích tổng hợp: là phương pháp sử dụng các tổng hợp các công cụ
kỹ thuật và tư duy suy đoán của con người để đánh giá mức độ tổn thất.
• Phương pháp dự báo tổn thất: là dự đoán tổn thất có khi rủi ro xảy ra. Phương pháp
này dựa trên cơ sở đo lường xác suất rủi ro, mức độ tổn thất trung bình của mỗi sự cố,
từ đó dự báo mức tổn thất trung bình có thể xảy ra trong kì kế hoạch.
+ Bước 4: Kiểm soát và tài trợ tổn thất:
- Kiểm soát rủi ro là việc dùng các biện pháp để né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu những
tổn thất khi rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Bao gồm:
• Né tránh rủi ro: là việc né tránh những hoạt động hoặc loại bỏ những nguyên nhân
gây ra rủi ro. Để né tránh rủi ro, có thể sử dụng các phương thức như chủ động né
tránh, loại bỏ nguyên nhân của rủi ro.
• Ngăn ngừa tổn thất: là việc tập trung tác động vào chính mối nguy hiểm, môi trường
rủi ro để ngăn ngừa tổn thất ví dụ: mua bảo hiểm, chọn ngân hàng uy tín để mở L/C.
Hoặc tập trung vào sự tương tác giữa mối nguy cơ và môi trường rủi ro bằng cách
thông qua trung gian để tiếp cận thị trường và tạo quan hệ tốt với địa phương.
• Giảm thiểu tổn thất: là việc cứu vớt tài sản còn sử dụng được, chuyển nợ và bồi
thường cho bên thứ 3, xây dựng các kế hoạch phòng ngừa rủi ro, dự phòng và phân tán
rủi ro.
- Tài trợ rủi ro: là hoạt động cung cấp những phương tiện để đền bù những tổn thất hoặc
tạo lập các quỹ cho các chương trình khác nhau để giảm bớt tổn thất. Trong thực tế có
2 biện pháp tài trợ rủi ro : sử dụng các biện pháp tự khắc phục rủi ro của doanh nghiệp
và dùng biện pháp chuyển giao rủi ro. Có thể kết hợp các biện pháp này với kỹ thuật :
• Tài trợ rủi ro bằng cách chủ yếu là tự khắc phục rủi ro, có kèm theo chuyển giao một

nghiệp cũng có thể chủ động phòng tránh hoặc lựa chọn giải pháp thích hợp.
- Môi trường xã hội:
Các rủi ro từ môi trường xã hội, từ cấu trúc xã hội, dân số, dân cư. Đó là sự thay
đổi các chuẩn mực giá trị, hành vi con người, các thang giá trị trong xã hội, các đặc xã
hội Một xã hội bao cấp về kinh tế, bao biện trong quản lý một xã hội “ít trọng
thương”, loay hoay trong việc định thang giá trị “nhất sĩ nhì nông, hết gạo chạy rông,
nhất nông nhì sĩ”, hai xếp hạng đơn giản theo kiểu "sĩ, nông, công, thương”, một xã
hội với cộng đồng dân cư đông nhưng không mạnh, chất lượng dân số thấp, sức mua
kém, tỉ lệ dân số trẻ thấp, đều có thể là nguồn gốc rủi ro cho các hoạt động thương
mại, đầu tư của doanh nghiệp. Ngược lại, một xã hội biết khuyến khích nuôi dưỡng
16
SVTH: Đặng Thu Trang Lớp: K45A1
16
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Dương Thị Thúy Nương
các giá trị sáng tạo, các cảm hứng đầu tư, chắc chắn sẽ là lá chắn bảo vệ tốt cho các
doanh nghiệp.
- Môi trường văn hóa:
Các rủi ro đến từ nơi có môi trường thấp kém về văn hóa, tha hóa về đạo đức
Một xã hội nơi có dân trí thấp, các chuẩn mực văn hóa thiếu, đạo đức không được đề
cao, làm sao có thể thực thi pháp luật tốt được? Một khi pháp luật không được thực thi
hiệu quả thì ngàn vạn rủi ro có thể xảy ra. Ở đó, sẽ có sự lộng quyền của chính trị, sự
lộng hành của các loại tội phạm như trộm cắp, cướp bóc, bạo loạn, lừa đảo kinh tế
ngầm, bội ước hợp đồng, hàng giả, hàng nhái, kích động tôn giáo, sắc tộc, hận thù
Các giá trị "chân, thiện, mỹ”, như là chuẩn mực của văn hóa, đạo đức một khi đã bị
chà đạp thì làm sao kinh doanh chân chính, đầu tư bền vững có chỗ đứng lâu dài
được ? Hệ quả sẽ là các loại kinh doanh chụp giật, lừa đảo, dối trá sẽ thống trị.
- Môi trường chính trị:
Các rủi ro từ môi trường chính trị, nơi thiếu các thiết chế để bảo vệ quyền tự do,
dân chủ, quyền sở hữu tài sản của người dân nói chung, doanh nghiệp nói riêng. Môi
trường chính trị bao gồm sự ổn định về chính trị, an ninh, an toàn cho doanh nghiệp,

trường lý tưởng để khuyến khích đầu tư và phát triển doanh nghiệp. Ngược lại, nơi pháp
luật bất nhất, mâu thuẫn, chồng chéo, thay đổi đột ngột, mờ ám, thực thi pháp luật thiếu
minh bạch, công khai, hiệu quả, việc áp dụng pháp luật thiếu công bằng, khách quan,
các quyền sở hữu tài sản, quyền bảo vệ hợp đồng hoặc luôn bị xâm hại hoặc chi phí quá
cao đều là nguồn gốc rủi ro, gây thiệt hại nặng nề cho doanh nghiệp.
- Các yếu tố thuộc môi trường đặc thù của doanh nghiệp:
Các rủi ro đến từ các đối tác của doanh nghiệp. Họ có thể là các nhà đầu tư, góp
vốn liên doanh, liên kết, là bạn hàng của doanh nghiệp. Họ đến từ đâu ? Họ có đáng tin
cậy về đạo đức, kỹ năng, kinh nghiệm, tài chính, pháp luật, quản trị doanh nghiệp
không ? Thiết lập quan hệ với họ rồi mới đến việc thương thuyết, ký kết, thực hiện hợp
đồng trong đó, mỗi công đoạn đều rình rập những rủi ro mà doanh nghiệp cần phải
tính đến như: mâu thuẫn trong các điều khoản, chọn luật, thanh toán và thuế, chuyển
quyền sở hữu và rủi ro, các biện pháp khắc phục và xử lý vi phạm, giới hạn trách
nhiệm, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn và giải quyết tranh chấp hợp đồng
- Môi trường bên trong doanh nghiệp:
Các rủi ro đến ngay từ chính trong nội bộ doanh nghiệp như thái độ của doanh
nghiệp đối với rủi ro, sai lầm trong chiến lược kinh doanh, quản lý doanh nghiệp, sự
yếu kém của cán bộ quản lý và nhân viên, thiếu đạo đức và văn hóa kinh doanh, thiếu
động cơ làm việc, thiếu đoàn kết nội bộ Quản trị doanh nghiệp là toàn bộ các điều
lệ, quy tắc, quy chế, thông lệ quản lý và điều hành doanh nghiệp. Quản trị doanh
18
SVTH: Đặng Thu Trang Lớp: K45A1
18
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Dương Thị Thúy Nương
nghiệp tốt sẽ giúp các chiến lược, quyết định của doanh nghiệp được ban hành sáng
suốt nhất, thực thi hiệu quả nhất, loại trừ được rủi ro tốt nhất. Quản trị doanh nghiệp
tốt bảo đảm phát huy hết nguồn lực (nhân lực/ vật lực) trong doanh nghiệp đồng thời
sớm phát hiện được vấn đề phát sinh nội bộ.
CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO

Phòng kế hoạch
Phòng kinh doanh

(Nguồn: phòng nhân sự)
2.1.2. Đánh giá tổng quát tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong những
năm gần đây:
Trải qua hơn 8 năm thành lập và phát triển, Công ty TNHH TM & DV Vân Hậu
đã trải qua nhiều sự thay đổi trên mọi phương diện như nhân lực, tài chính, công nghệ,
…Trong suốt thời gian đó, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, Công ty phải đối
mặt với nhiều khó khăn. Tuy nhiên, nhờ chiến lược, chính sách đúng đắn, phù hợp với
điều kiện kinh tế và sự lãnh đạo của các cấp quản trị mà Công ty đã vượt qua được khó
khăn, tiếp tục phát triển. Minh chứng cụ thể là giai đoạn 2010-1012, đây là 3 năm khó
khăn đối với các doanh nghiệp cả trong và ngoài nước.
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Đơn vị: triệu đồng.
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
So sánh
2011 và 2010 2012 và 2011
Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ
Doanh thu 39512,21 43368,72 45154,69 3856,51 0,09 1785,97 0,04
Giá vốn hàng
bán
30841,93 35275,56 38475,7 4433,63 0,14 3200,14 0,09
Chi phí tài
chính
626,52 727,61 696,43 101,09 0,16 -31,18 0,04
Chi phí bán
hàng
712,16 791,54 845,69 79,38 0,11 54,15 0,07
Chi phí quản

Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2011/2010 2012/2011
2010 2011 2012 Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ
Nợ phải
trả
3562,13 2689,57 2026,75 -872,56 0,24 -662,82 0,25
Vốn chủ
sở hữu
6925,70 10848,22 15526,32 3922,52 0,56 4678,1 0,43
Tổng 10487,83 13717,79 17553,08 3229,96 0,31 3835,29 0,28
(Nguồn: phòng kế toán)
Về cơ cấu nguồn vốn của Công ty: Giai đoạn 2010- 2012 là giai đoạn khó khăn
của nền kinh tế. Vì vậy, Công ty có kế hoạch giảm nợ vay ngân hàng, các tổ chức tín
dụng, tập trung đảm bảo nguồn vốn chủ sở hữu nhằm đảm bảo hoạt động công ty. Dựa
theo bảng, ta thấy vốn chủ sở hữu tăng dẫn từ năm 2010 đến 2012, cụ thể: năm 2011
tăng 56% so với năm 2010; năm 2012 tăng 43% so với năm 2011. Trong khi đó, nợ
21
SVTH: Đặng Thu Trang Lớp: K45A1
21
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Dương Thị Thúy Nương
phải trả giảm dần: năm 2011 giảm 24% so với năm 2010; năm 2012 giảm 25% so với
năm 2011. Đây được coi là chính sách cần thiết nhằm bảo vệ hoạt động kinh doanh
của Công ty.
Mặc dù, các nhà quản trị của Công ty đã có sự can thiệp kịp thời để kết quả kinh
doanh và nguồn vốn trong 3 năm gần đây không giảm sút trầm trọng hay nói cách
khác, Công ty giảm bớt phần nào mức độ ảnh hưởng của rủi ro do yếu tố kinh tế đem
lại nhưng Công ty vẫn gặp nhiều rủi ro liên quan đến công tác quản trị tác nghiệp và
công tác quản trị nhân lực. Hiện nay, Công ty chủ yếu tập trung vào phòng ngừa rủi ro
cho con người do đặc thù lao động nặng nhọc của doanh nghiệp: bốc vác hàng, chuyên

2 Rủi ro về đối thủ
cạnh tranh, nền
kinh tế suy thoái.
Tần suất
lớn vì Luôn
bị ảnh
Thiệt hại về doanh
thu vì mất khách
hàng.
Số đối thủ cạnh tranh
lớn, chịu ảnh hưởng
bởi sự suy thoái kinh
22
SVTH: Đặng Thu Trang Lớp: K45A1
22
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Dương Thị Thúy Nương
hưởng. tế.
3 Rủi ro về hàng
hóa hỏng do sắp
xếp, bảo quản
không đúng.
Tần suất
cao vì Xảy
ra thường
xuyên.
lượng hàng hóa tồn
kho do hỏng hoặc
hết hạn sử dụng
chiếm trung bình
khoảng 18,7% tổng

năng đánh giá lượng hàng hóa cần nhập còn kém; thiếu sự liên kết giữa các nhà cung
cấp và Công ty.
- Rủi ro về bán hàng: Công ty gặp rủi ro từ tình hình kinh tế, rủi ro từ đối thủ cạnh
tranh và rủi ro từ việc thiếu hàng bán. Cũng giống các doanh nghiệp khác, kết quả
doanh thu của Công ty bị ảnh hưởng rất nhiều do nền kinh tế suy thoái. Hơn nữa, số
lượng đối thủ cạnh tranh trong khu vực tỉnh Vĩnh Phúc là 10 công ty sản xuất và phân
phối có mặt trên thị trường khá lâu, có nhiều chính sách bán hàng hấp dẫn và khả năng
tài chính lớn nên đã tạo ra sức cạnh tranh mạnh mẽ. Đó chính là những nguyên nhân
dẫn đến các rủi ro trên.
- Rủi ro về dự trữ hàng hóa: bao gồm rủi ro do hàng hóa hỏng vì sắp xếp không cẩn
thận hay quá hạn sử dụng. Mặc dù các rủi ro trên xảy ra với tần suất cao và mức độ tổn
thất lớn vì số lượng hàng hóa nhập/ lần khá lớn đều cùng lô sản xuất nên dễ hỏng
trong cùng một điều kiện. Nguyên nhân là thiếu trang thiết bị như kệ hàng, giá đỡ, xe
hàng nên hàng hóa sắp xếp chồng chéo nhiều làm ảnh hưởng đến bao bì và sản phẩm
bên trong. Ngoài ra, hệ thống thiết bị chữa cháy chưa được trang bị đầy đủ. Hiện tại,
23
SVTH: Đặng Thu Trang Lớp: K45A1
23
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Dương Thị Thúy Nương
nhân viên kho vẫn làm công tác kiểm tra hàng theo từng ngày bằng cách thủ công nên
rất dễ có trường hợp kiểm tra sai, thông tin sai về số lượng hàng hóa đến bộ phận kế
toán, làm ảnh hưởng đến kế hoạch nhập hàng.
- Rủi ro về nhân sự: gồm có rủi ro thiếu nguồn nhân sự do bỏ việc, chuyển công tác,
nghỉ hưu hay về sức khỏe; rủi ro từ việc mâu thuẫn nội bộ. Các rủi ro này cũng không
xảy ra thường xuyên nhưng nó ảnh hưởng đến mọi hoạt động của Công ty. Kể từ năm
2009- 2012, có khoảng 6 nhân viên bán hàng xin nghỉ việc và chuyển sang làm việc
cho đối thủ cạnh tranh, 2 nhân viên hành chính xin nghỉ việc với lý do muốn tìm công
việc giúp họ có thể thăng tiến. Bên cạnh đó, mâu thuẫn giữa các nhân viên cũng xảy
ra, điều này làm ảnh hưởng đến không khí làm việc và hiệu quả công việc. Có thể nói
rằng, rủi ro về nhân sự xảy ra như vậy có nguyên nhân từ chính công tác quản lý nhân

cấp không đủ hoặc hàng hết hạn sử dụng khiến Công ty đã mất nhiều thời gian để đổi
hàng và chờ hàng về thêm. Với số lượng hàng nhập lớn trung bình 400-500 thùng
hàng. Nếu Công ty muốn đổi hàng thì phải mất ít nhất 2 ngày kể từ thời gian nhận
hàng mới nhận được sự giải quyết của nhà cung cấp và chi phí mỗi lần đổi hàng sẽ do
Công ty chịu trừ trường hợp hàng hóa hỏng do phía nhà cung cấp. Theo báo cáo năm
2012, tổng số lần nhập hàng là 38 lần trong đó có 3 lần đổi hàng với tổng giá trị hàng
hóa trung bình/ lần đổi hàng là 157 triệu đồng. Ta có thể thấy số lượng nhập hàng và
đổi hàng của Công ty là lớn. Điều này là nguyên nhân tạo ra sự gia tăng chi phí vận
chuyển của Công ty và chính Công ty cũng tự mất nhiều cơ hội kinh doanh.
- Rủi ro về hoạt động bán hàng ảnh hưởng: cũng nhiều với 22,9% tổng số phiếu. Đó là
rủi ro từ yếu tố kinh tế, đối thủ cạnh tranh, tình trạng thiếu hàng. Ta có thể thấy rõ sức
ảnh hưởng của nền kinh tế khó khăn đến doanh thu của Công ty trong 3 năm 2009-
2012 (bảng 1) mặc dù Công ty đã có kế hoạch kịp thời. Còn về đối thủ cạnh tranh, các
chính sách hấp dẫn khách hàng như hỗ trợ khách hàng, chính sách thanh toán linh
động, chính sách giá cả đã tạo nên sức cạnh tranh gay gắt, hình thành một rào cản lớn
đối với Công ty trong giai đoạn kinh tế hiện nay. Trong 4 năm gần đây, có khoảng 3
khách hàng quen của Công ty đã chuyển sang mua hàng của những đối thủ cạnh tranh
vì chính sách giá của họ rất linh hoạt và điều này đã làm doanh thu của Công ty sụt
giảm nhiều.
- Rủi ro về dự trữ hàng hóa: được đánh giá là có mức độ ảnh hưởng khá lớn với
18,75% tổng số phiếu. Do cơ sở trang thiết bị còn thiếu và năng lực của đội ngũ nhân
viên chưa tốt nên lượng hàng hóa tồn kho do hỏng hoặc hết hạn sử dụng chiếm trung
bình khoảng 18,7% tổng giá trị số hàng trong kho hàng năm. Theo báo cáo tài chính:
giá trị hàng tồn kho của Công ty năm 2011 tăng 5,2 % so với năm 2010; năm 2012
tăng 5,8% so với năm 2011. Nó có nghĩa rằng một lượng khá lớn nguồn vốn của Công
ty vẫn còn tồn đọng, chưa được sử dụng hiệu quả.
25
SVTH: Đặng Thu Trang Lớp: K45A1
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status