Giải pháp quản trị rủi ro kinh doanh nội thất của công ty cổ phần bất động sản nội thất Đất Việt - Pdf 25

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hoàng Hà
LỜI CẢM ƠN
Trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy cô trong trường Đại Học
Thương Mại, đặc biệt là sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của Ts. Trần Thị Hoàng Hà
đã giúp em hoàn thành bài khóa luận này.
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Trần Liên Thịnh, em đã được tiếp
cận với môi trường làm việc thực tế và đã rút ra được ít nhiều kinh nghiệm thực tế cho
bản thân. Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng toàn thể nhân viên công ty đã
giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong quá trình thực tập tại công ty.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu
sót. Em kính mong nhận được sự giúp đỡ và góp ý của thầy cô giáo để bài khóa luận
của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 30 tháng 04 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hữu Quyền
SVTH: Nguyễn Hữu Quyền Lớp: K45A2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hoàng Hà
MỤC LỤC
SVTH: Nguyễn Hữu Quyền Lớp: K45A2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hoàng Hà
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: mô hình cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Trần Liên Thịnh Error:
Reference source not found
SVTH: Nguyễn Hữu Quyền Lớp: K45A2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hoàng Hà
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
GĐ : Giám đốc
SP : Sản phẩm
TGĐ : Tổng giám đốc

tiêu dùng chất lượng ngày càng nâng cao, kèm theo những xu hướng thói quen tiêu
dùng mới. Một trong những sản phẩm đó công ty TNHH Trần Liên Thịnh đã sản xuất
và đưa ra thị trường nước tinh khiết Waterman từ năm 1996 cho tới nay và nhu cầu thị
trường ngày gia tăng chóng mặt. Minh chứng là hiện nay có hàng trăm hãng sản xuất
phân phối nước khoáng nước tinh khiết khác nhau đã, đang, sắp tham gia thị trường
nước giải khát này. Bên cạnh đó, công ty cũng sẽ gặp không ít những khó khăn, thách
thức vì trong kinh doanh thì thường có những rủi ro đi kèm, do sự biến động của thị
trường và càng khó khăn hơn khi nước ta gia nhập WTO thì tình hình cạnh tranh trong
SVTH: Nguyễn Hữu Quyền Lớp: K45A2
1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hoàng Hà
ngành, hay những dư luận, thông tin truyền thông về một số cơ sở kinh doanh manh
mún ảnh hưởng tới thâm lý người tiêu dùng. Công ty cũng gặp phải sự cạnh tranh gay
gắt không chỉ về chất lượng, về giá cả mà còn về các yếu tố khác. Với sự gia tăng đáng
kể các thành viên tham gia thị trường nước giải khát, đồng thời nhận thức của người
tiêu dùng ngày càng cao công ty cũng nhận ra đây là cơ hội cũng kèm theo rất nhiều
thách thức đòi khỏi doanh nghiệp phải cố gẵng nỗ lực trong sản xuất, kinh doanh và
đặc biệt dự đoán, phòng ngừa những rủi ro có thể xảy ra.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Đề tài luận văn: “Giải pháp quản trị rủi ro kinh doanh nội thất của công ty cổ
phần bất động sản nội thất Đất Việt” của tác giả Phan Đình Bình – k43A4.
Đề tài luận văn: “Biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong công tác
mua hàng của công ty cổ phần tập đoàn Lê Bình” của tác giả Nguyễn Thị Thanh Đào –
K44A4.
Đề tài luận văn: Nhận dạng, phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro đối với người lao
động trong hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTV than Hồng Thái.” của tác
giả Phạm Thị Vân Anh – K44A4.
3. Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu chung: Trong quá trình nghiên cứu và đánh giá tổng quan hoạt động
kinh doanh của công ty TNHH Trần Liên Thịnh thì trong những năm gần đây công ty đã

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.
Để có thể đánh giá được một cách tổng quát về công tác quản trị rủi ro tại công ty
TNHH Trần Liên Thịnh em đã sử dụng các hai phương pháp thu thập dữ liệu đó là :
phương pháp nghiên cứu các dữ liệu sơ cấp và phương pháp nghiên cứu các dữ liệu thứ
cấp.
Trong phương pháp nghiên cứu dữ liệu sơ cấp em cũng sử dụng hai dạng thu
thập dữ liệu sơ cấp đó là: Phát phiếu điều tra trắc nghiệm cho các nhà lãnh đạo, nhà
quản trị và các nhân viên trong công ty TNHH Trần Liên Thịnh. Phiếu điều tra được
phát ra 12 phiếu và thu về 10 phiếu. Phiếu điều tra sẽ cho thấy thực trạng về phòng
ngừa và giảm thiểu rủi trong công ty cũng như hoạt động quản trị rủi ro của công ty.
Ngoài phiếu điều tra trắc nghiệm nhà quản trị và nhân viên trong công ty thì em cũng
tiến hành phỏng vấn các nhà lãnh đạo và nhân viên trong công ty của công ty để biết
thêm về các rủi ro thường gặp phải.
Trong phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp: dựa vào tình hình kết quả kinh
doanh của công ty trong những năm 2010, 2011 và năm 2012 để tiến hành thống kê,
phân tích và đưa ra nhận xét, đánh giá về tình hình quản trị rủi ro của công ty.
5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu.
SVTH: Nguyễn Hữu Quyền Lớp: K45A2
3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hoàng Hà
Các dữ dựa trên kết quả của phiếu điều tra, phỏng vấn các nhà quản trị và nhân
viên trong công ty, quan sát thực tế tại công ty.
Mục đích :Tìm hiểu thực trạng của công tác quản trị rủi ro trong kinh doanh nói
chung của công ty TNHH Trần Liên Thịnh.
Mẫu nghiên cứu: Mẫu ngẫu nhiên
− Số phiếu điều tra phát ra: 12 phiếu
− Số phiếu thu về: 10 phiếu
− Số phiếu không hợp lệ: 0 phiếu
− Số phiếu dùng để xử lý: 10 phiếu
Mục đích phỏng vấn: Tìm hiểu thực trạng thực hiện các biện pháp phòng ngừa và

thể là khác nhau. Nếu con người không nhận dạng, không thể dự đoán được loại rủi ro
thì rủi ro xảy ra là hoàn toàn bất ngờ với họ. Ngày nay, khoa học tiên tiến đã giúp con
người dự đoán khá chính xác nhiều loại rủi ro, nhờ đó tính bất ngờ của rủi ro được
giảm đáng kể và nó chỉ trở thành những sự kiện bất lợi ngoài mong muốn.
- Rủi ro là sự kiện ngoài mong đợi: Thông thường thì không ai là không mong
muốn những điều may mắn, tốt đẹp đến với mình và ghét những điều không tốt xảy ra.
Tuy nhiên mọi rủi ro đều gây tổn thất cho con người với những mức độ nghiêm trọng
khác nhau cho nên rủi ro là sự kiện ngoài mong đợi của con người.
- Rủi ro là những sự cố gây ra tổn thất: Hậu quả của rủi ro gây ra có thể là
nghiêm trọng hoặc ít nghiêm trọng. Nhiều khi hậu quả của rủi ro không đáng kể hoặc
không thể nhận thấy nên nhiều người tưởng rằng rủi ro xảy ra không gây tổn thất. Tuy
nhiên tổn thất mà rủi ro gây ra lại tồn tại dưới dạng hữu hình hoặc vô hình làm thiệt
hại về vật chất lẫn tinh thần của con người.
1.1.1.2 Phân loại rủi ro
a) Phân loại theo nguồn gốc của rủi ro:
- Rủi ro do môi trường thiên nhiên
Đây là nhóm rủi ro các hiện tượng thên nhiên như: động đất, núi lửa, bão, lũ lụt,
sóng thần, sét đánh, đất lở, hạn hán, sương muối gây ra. Những rủi ro này thường dẫn
đến những thiệt hại to lớn về người và của cho các doanh nghiệp.
- Rủi ro do môi trường văn hóa
SVTH: Nguyễn Hữu Quyền Lớp: K45A2
5
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hoàng Hà
“ Văn hóa bao gồm tất cả những gì mà làm cho dân tộc này khác với dân tộc
khác, từ những sản phẩm tinh vi hiện đại nhất cho đến tín ngưỡng, phong tục tập quán,
lối sống và lao động”
Rủi ro do môi trường văn hóa là những rủi ro do thiếu sự hiểu biết về phong
tục, tập quán, tín ngưỡng, lối sống nghệ thuật, đạo đức, của dân tộc khác, từ đó dẫn
tới những hành xử không phù hợp, gây ra những thiệt hại, mất mát, mất cơ hội kinh
doanh

chuẩn mực mà mọi người phải thực hiện và các biện pháp trừng phạt những ai vi
phạm. Luật pháp đảm bảo sự cân bằng ch các doanh nghiệp, chống lại sự cạnh tranh
không lành mạnh
- Rủi ro do môi trường kinh tế
+ Suy thoái kinh tế sẽ làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm đi.
+ Thâm hụt ngân sách chính phủ rất dễ gây nên sự mất ổn định kinh tế vĩ mô.
+ Kiểm soát giá cả, trần lãi suất, giới hạn thương mại.
+ Mất khả năng thanh toán do tỷ lệ nợ ngắn hạn quá lớn do với dự trữ ngoại tệ.
+ Tỷ lệ nợ nước ngoài quá lớn so với GDP.
+ Tỷ lệ thâm hụt cán cân thanh toán tài sản vãng lai quá lớn so với GDP.
+ Trách nhiệm của chính phủ đối với việc duy trì và nâng cao mức sống trong
nước thông qua các chỉ tiêu lợi ích công cộng và các chính sách.
- Rủi ro do môi trường hoạt động của tổ chức
b) Phân loại theo đối tượng rủi ro
- Rủi ro về tài sản;
- Rủi ro về nhân lực;
- Rủi ro về trách nhiệm pháp lý;
c) Phân loại theo ngành, lĩnh vực hoạt động
- Rủi ro trong công nghiệp;
- Rủi ro trong nông nghiệp;
- Rủi ro kinh doanh thương mại;
- Rủi ro trong hoạt động ngoại thương;
- Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng;
- Rủi ro trong đầu tư;
- Rủi ro trong ngành giao thông vận tải;
- Rủi ro ngành thông tin liên lạc;
d) Phân loại theo khả năng phân tán
+ Rủi ro có thể phân tán: là loại rủi ro có thể giảm bớt rủi ro thông qua những
thỏa hiệp đóng góp và chia sẻ rủi ro.
+ Rủi ro không thể phân tán: là loại rủi ro mà những thỏa hiệp đóng góp về tiền

Nguyên tắc 1: Quản trị rủi ro phải hướng vào mục tiêu( xác định đối tượng tác
động là ai? để từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa và khắc phục).
Nguyên tắc 2: Quản trị rủi ro gắn với trách nhiệm của nhà quản trị (xuất phát từ
tính chủ động của quản trị rủi ro tất cả các công việc nhận dạng, phân tích, kiểm soát,
tài trợ đều thuộc công việc của nhà quản trị bởi vậy cần gắn trách nhiệm cảu nhà quản
trị vào quản trị rủi ro).
Nguyên tắc 3 : Quản trị rủi ro gắn với tổ chức hay gắn với doanh nghiệp.
1.2 Các quan điểm về rủi ro và quản trị rủi ro
Cho đến nay chưa có được định nghĩa thống nhất về rủi ro, những trường phái
khác nhau, tác giả khác nhau đưa ra những định nghĩa rủi ro khác nhau. Những định
nghĩa này rất đa dạng phong phú nhưng tựu trung lại có thể chia làm hai trường phái
lớn: trường phái truyền thống ( trường phái tiêu cực) và trường phái trung hòa.
1.2.1 Trường phái truyền thống
SVTH: Nguyễn Hữu Quyền Lớp: K45A2
8
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hoàng Hà
- Từ điển Tiếng Việt:“ Rủi tro là điều không lành, không tốt, bất ngờ xảy đến”[]
- Theo GS.Nguyễn Lân: “ Rủi ro là sự không may”[]
- Theo Từ điển Oxford: “ Rish is the responsibility of meeting danger or of
suffering harm or loss ” nghĩa là: “ Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm hoặc bị đau đớn,
thiệt hại”[]
Ngoài ra còn có một số quan niệm khác:
- Trong lĩnh vực kinh doanh, tác giả Hồ Diệu cho rằng: “ Rủi ro là sự tổn thất
về tài sản hay là sự giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến”.
- Hoặc “ Rủi ro là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình sản xuất,
kinh doanh của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp”.
Tóm lại, theo cách nghĩ truyền thống thì “ Rủi ro là những thiệt hại, mất mát,
nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn, hoặc điều không chắc
chắn có thể xảy ra cho con người”.

Nhiệm vụ: Nhận dạng rủi ro là xác định danh sách các rủi ro ca thể xảy ra trong
các hoạt động của doanh nghiệp, sắp xếp, phân loại, phân nhóm chúng và chỉ ra các
rủi ro đặc biệt nghiêm trọng.
Cơ sở nhận dạng rủi ro:
Một là, tập trung xem xét một số vấn đề liên quan sau:
- Mối hiểm họa: bao gồm các điều kiện tạo ra hoặc làm tăng tổn thất và mức
độ của rủi ro suy đoán.
- Mối nguy hiểm chính là nguyên nhân gây ra tổn thất.
- Nguy cơ rủi ro là các đối tượng chịu tổn thất.
Hai là, căn cứ vào nguồn gốc của rủi ro bao gồm:
- Các rủi ro đến từ môi trường bên ngoài doanh nghiệp như: môi trường kinh
tế, môi trường chính trị - pháp luật, môi trường KT – CN, môi trường tự nhiên, môi
trường VH – XH.
- Các rủi ro đến từ môi trường đặc thù của doanh nghiệp như: nhà cung cấp,
đối thủ cạnh tranh, khách hàng, cơ quan hữu quan,
- Các rủi ro đến từ môi trường bên trong doanh nghiệp như: nhân lực, tài
chính, cơ sơ vật chất, thông tin, văn hóa,
Ba là, căn cứ vào nhóm đối tượng rủi ro:
- Nguy cơ rủi ro về nguồn nhân lực: là nguy cơ rủi ro có liên quan đến tài sản
con người của tổ chức tức là các rủi ro xảy ra liên quan đến nguồn nhân lực.
- Nguy cơ rủi ro về tài sản: là khả năng được hay mất đối với tài sản vật chất,
tài sản tài chính hay tài sản vô hình.
- Nguy cơ rủi ro về trách nhiệm pháp lý: là nguy cơ có thể xảy ra các tổn thất
về trách nhiệm pháp lý đã được quy định.
Phương pháp nhận dạng
Để nhận dạng rủi ro – lập được bảng liệt kê tất cả các dạng rủi ro đã, đang và sẽ
có thể xuất hiện đối với tổ chức, có thể sử dụng các phương pháp sau đây:
SVTH: Nguyễn Hữu Quyền Lớp: K45A2
10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hoàng Hà

Khái niệm: Phân tích rủi ro là quá trình nghiên cứu những hiểm họa và xác định
nguyên nhân gây ra rủi ro và phân tích những tổn thất.
Nhiệm vụ: phân tích các rủi ro, đánh giá mức độ thiệt hại cũng như xác suất xảy
ra rủi ro nhằm có các giải pháp để phòng ngừa, loại bỏ hoặc hạn chế giảm thiệt hại.
Nội dung phân tích rủi ro gồm:
SVTH: Nguyễn Hữu Quyền Lớp: K45A2
11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hoàng Hà
- Phân tích nguyên nhân của rủi ro
- Nguyên nhân liên quan đến kỹ thuật: các nguyên nhân thuộc về vật lý hay cơ học
- Quan điểm liên quan đến con người: theo Heinrich 88% nguyên nhân các tai
nạn là do hành vi không an toàn của con người.
- Nguyên nhân liên quan đến cả kỹ thuật và con người.
- Phân tích hiểm họa: là việc phân tích những điều kiện hay yếu tố tạo ra rủi ro
hoặc những điều kiện, những yếu tố làm tăng mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra. Để
phân tích các điều kiện, yếu tố sử dụng phương pháp điều tra bằng các mấu điều tra
khác nhau, tùy thuộc vào từng tình huống cảu các đối tường rủi ro hoặc là nó thông
qua quá trình kiểm soát trước, kiểm soát trong và kiểm soát sau để phát hiện ra mối
hiểm họa.
- Phân tích tổn thất giúp phát hiện các hiểm họa cần được nghiên cứu kỹ hơn.
Có hai tường hợp:
- Nếu rủi ro và tổn thất đã xảy ra: phân tích những tổn thất đã xảy ra dựa trên
sự đo lường, dự đoán những tổn thất sẽ xảy ra.
- Nếu rủi ro và tổn thất chưa xảy ra: căn cứ vào hiểm họa, nguyên nhân rủi ro
người ta dự đoán những tổn thất có thể có.
1.3.3. Kiểm soát rủi ro
Khái niệm: Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp( kỹ thuật, công cụ,
chiến lược, chính sách, ) để né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu những tổn thất có thể đến
với tổ chức khi rủi ro xảy ra.
Tầm quan trọng của kiểm soát rủi ro

hiểm họa và môi trường kinh doanh.
- Các biện pháp giảm thiểu tổn thất: đây là biện pháp để giảm thiểu những
thiệt hại, mất mát do rủi ro mang lại, bao gồm:
+ Cứu vớt nhữn tài sản còn sử dụng được
+ Chuyển nợ
+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch phòng ngừa rủi ro
+ Dự phòng rủi ro
+ Phân tán rủi ro
- Chuyển giao rủi ro: có thể thực hiện bằng cách
- Chuyển tài sản hoặc hoạt động có rủi ro đến cho người khác, tổ chức khác.
- Chuyển rủi ro thông qua con đường ký hợp đồng với người, tổ chức khác,
trong đó quy định chỉ chuyển giao rủi ro, không chuyển giao tài sản cho người nhận
rủi ro.
- Đa dạng hóa rủi ro: gần giống với kỹ thuật phân tán rủi ro, đa dạng hóa rủi ro
thường được sử dụng trong hoạt động của doanh nghiệp như: đa dạng hóa thị trường,
đa dạng hóa mặt hàng, đa dạng hóa khách hàng, để phòng chống rủi ro.
1.3.4. Tài trợ rủi ro
Khái niệm: Tài trợ rủi ro là các hoạt động để cung cấp những phương tiện nhằm
bù dắp nhữn tổn thất khi rủi ro xảy ra.
Các biện pháp tài trợ rủi ro: được chia làm 2 nhóm:
- Tự khắc phực rủi ro ( hay còn gọi là lưu trữ rủi ro): là phương pháp mà
doanh nghiệp bị rủi ro tự mình thanh toán các tổn thất. Nguồn bù đắp rủi ro là những
nguồn tự có của chính tổ chức dó cộng với nguồn mà tổ chức đó đi vay và có trách
nhiệm hoàn trả. Khi đó các biện pháp tự tài trợ mang tính bị động. Nhà quản trị rủi ro
sẽ có kế hoạch phòng ngừa và khắc phục.
- Chuyển giao rủi ro: một phần rủi ro của doanh nghiệp chuyển giao cho đối
tác còn một phần là tự khắc phục hay tự bảo hiểm. Trong trường hợp này các doanh
nghiệp bị rủi ro có thể nhận được sự tài trợ từ chính phủ, từ cấp trên, và từ các cá nhân
tổ chức có liên quan.
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị rủi ro

Đây là những nhân tố mà doanh nghiệp cần phải theo dõi, quan tâm đặc biệt
hơn cả vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanhc ủa doanh nghiệp, đó là
những nhân tố nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh. Đây là những nhân tố
gây khá nhiều rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp
không có kế hoạch hoàn thiện công tác quản trị rủi ro một cách hợp lý.
1.4.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp
Nguồn nhân lực, nguồn tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, uy tín của doanh
nghiệp và các hoạt động tổ chức mua hàng của doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến
công tác quản trị rủi ro của doanh nghiệp.
Tài chính: là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến công tác quản
trị rủi ro. Và đây cũng là điều kiện giúp công ty tồn tại và phát triển trong tương lai.
Nguồn tài chính công ty mạnh sẽ đảm bảo cho công tác quản trị của công ty và đặc
biệt là công tác quản trị rủi ro đạt hiệu quả hơn. Đồng thời giúp cho hoạt động kinh
doanh diễn ra thường xuyên, liên tục đảm bảo tiến độ.
SVTH: Nguyễn Hữu Quyền Lớp: K45A2
14
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hoàng Hà
Nhân lực: con người luôn là yếu tố quan trọng quyết định trong mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty. Con người tác động trực tiếp đến hoạt động kinh
doanh của công ty, các cấp quản trị có tầm nhìn chiến lược và có sự quan tâm đích
đáng đến công tác quản trị rủi ro sẽ giảm thiểu được các rủi ro cũng như tổn thất cho
doanh nghiệp.
Hệ thống thông tin doanh nghiệp: Ngày nay, sự bùng nổ trong thông tin diễn ra
vô cùng mạnh mẽ song nó có thể đưa tới cho doanh nghiệp nhiều rủi ro bởi vì hệ thống
xử lý thông tin của họ không chặt chẽ. Người ta cho rằng rủi ro do thiếu thông tin thể
hiện dưới một số điểm dưới đây:
+ Thiếu thông tin về phía đối tác có thể đưa tới những tranh chấp hoặc bị mất
trắng do đối tác không thanh toán hay không thực hiện theo đúng các điều khoản trong
hợp đồng.
+ Thiếu thông tin về những biến đổi trên thị trường như: giá cả, sản phẩm,

1996 do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp lần đầu
ngày 29 tháng 5 năm 1996.
Khi mới thành lập công ty chỉ kinh doanh trong lĩnh vực nước tinh khiết (sản
phẩm Waterman và Waterfall), nước xuất nước đá tinh khiết với dây chuyền công
nghệ tự động nhập khẩu, có nhà máy tại Đông Ngạc – Từ Liêm – Hà Nội, trụ sở chính
của công ty tai số 5 Thể Giao – Hai Bà Trưng – Hà Nội, thị trường chính của công ty
là khu vực Hà Nội và các vùng phụ cận.
Những năm sau đó, công ty TNHH Trần Liên Thịnh dần phát triển, mở rộng
hoạt động kinh doanh sang các lĩnh vực thương mại khác:
- Buôn bán máy nóng lạnh, bình đựng nước, đế sứ, bơm tay
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa.
- Các cửa hàng dịch vụ thương mại
- Cửa hàng ăn uống, giải khát.
Trong quá trình hoạt động và phát triển, công ty TNHH Trần Liên Thịnh đã
thu được những thành tựu không thể phủ nhận trên các lĩnh vực kinh doanh, công
ty luôn tự hào là Tổng đại lý phân phối độc quyền đầu tiên của cà phê Trung
Nguyên ở miền Bắc, trên nền tảng đó, công ty mở rộng hoạt động sang kinh
doanh các cửa hàng ăn uống, giải khát….
Những năm gần đây, do gặp phải các điều kiện không thuận lợi (cả bên trong và
bên ngoài), công ty ngày càng hoạt động kém hiệu quả và dần thu thẹp lĩnh vực hoạt
động kinh doanh. Từ tháng 10 năm 2010 đến nay, công ty chính thức chỉ còn hoạt
động kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất và phân phối nước uống tinh khiết.
2.1.1.2. Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp
Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, phân phối
nước uống tinh khiết công ty TNHH Trần Liên Thịnh có chức năng và nhiệm vụ chủ
yếu sau:
SVTH: Nguyễn Hữu Quyền Lớp: K45A2
16
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hoàng Hà
Công ty có chức năng sản xuất, kinh doanh và phân phối các sản phẩm nước

2.1.2.2. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Tổng nguồn vốn kinh doanh của công ty TNHH Trần Liên Thịnh tính đến thời
điểm 31/12/2012 là 3,579,790,745. Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty qua các
năm được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2: Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn của công ty
Đơn vị : VNĐ
SVTH: Nguyễn Hữu Quyền Lớp: K45A2
17
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hoàng Hà
CHỈ TIÊU Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
A - NỢ PHẢI TRẢ 2,079,314,137 2,752,383,178 2,512,152,220
I. Nợ ngắn hạn 1,676,922,791 2,745,822,435 2,512,152,220
II. Nợ dài hạn 402,391,346 6,560,743 0
B - VỐN CHỦ SỞ HỮU 1,067,011,005 999,959,072 1,067,638,525
I. Vốn chủ sở hữu 916,436,004 999,959,072 1,067,638,525
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 150,575,000 0 0
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 3,146,325,142 3,752,342,250 3,579,790,745
Nguồn: Phòng kế toán
Cơ cấu nguồn vốn của công ty được thể hiện rõ qua bảng số liệu trên. Trong
năm 2012 vốn CSH là 1,067,638,525 đồng chiếm 19.13%. Nợ phải trả là
2,512,152,220 đồng chiếm 80.87% trong đó nợ ngắn hạn là 2,512,152,220 đồng, nợ
dài hạn là 0 đồng.
Nhận xét: Qua bảng số liệu chúng ta có thể nhận thấy cơ cấu vốn của công ty
không có sự biến động lớn trong hai năm gần đây. Nợ pải trả của công ty năm 2010 so
với năm 2011 có sự biến động một phần khá lớn là do yêu cầu thị trường cần nhiều
máy lọc, thiết bị mới phục vụ khách hàng thuê/mượn gia tăng.
Trong năm 2012 công ty đã cố gắng hạn chế các khoản nợ dài hạn. mặt khác
huy động vốn ở thời điểm kinh tế khó khăn là khó đối với doanh nghiệp và chịu nhiều
rủi ro.
2.1.3. Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

+ Đưa ra quy chế quản lý nội bộ công ty (tuyển dụng, sa thải, đãi ngộ….)
+ Chỉ đạo trực tiếp các phòng ban.
SVTH: Nguyễn Hữu Quyền Lớp: K45A2
PGĐ Kinh Doanh
PGĐ sản xuất
Phòng
kinh
doanh
Phòng kế
toán
Phòng
Kho vận
(1)
Phòng
kho vận
(2)
Phòng kế
toán
Phòng kỹ
thuật sản
xuất
Giám đốc
19
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Hoàng Hà
Phó giám đốc sản xuất
Chức năng: Quản lý các hoạt động thuộc khối sản xuất của công ty.
Nhiệm vụ:
+ Thay mặt giám đốc điều hành các hoạt động của khối sản xuất khi giám đốc
không giải quyết được trong các trường hợp đặc biệt.
+ Trực tiếp tham vấn cho giám đốc về mục tiêu, chiến lược, kế hoạch kinh

+ Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công
việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
+ Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp,
thanh toán nợ; chịu trách nhiệm tính lương, thưởng cho cán bộ nhân viên trong
công ty theo quy định.
Phòng kho vận ( 1)
Chức năng: Quản lý kho hàng và vận chuyển hàng hóa.
Nhiệm vụ:
+ Chịu trách nhiệm nhập và xuất hàng trong kho tới khách hàng tiêu dùng cuối cùng.
+ Kiểm kê kho theo quy định.
+ Báo cáo về tình hình nhập xuất theo từng tuần.
+ Vận chuyển hàng hóa cho khách hàng, đồng thời thu vỏ tồn về.
Phòng kho vận ( 2 -của xưởng sản xuất )
Chức năng: Quản lý kho hàng và vận chuyển hàng hóa.
Nhiệm vụ:
+ Chịu trách nhiệm xuất hàng cho bộ phận kinh doanh của công ty và các đại lý .
+ Kiểm kê kho theo quy định.
+ Báo cáo về tình hình xuất theo từng tuần.
2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Trần Liên
Thịnh trong ba năm 2010, 2011, 2012
Đơn vị: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010
Tổng doanh thu 4,946,363853 3,977,277,870 2,512,518,580
Giá vốn hàng bán 3,922,397,178 3,222,772,298 2,363,052,363
Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch
vụ
1,023,966,673 754,505,574 144,966,218
SVTH: Nguyễn Hữu Quyền Lớp: K45A2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status