Đầu tư trực tiếp của liên minh Châu Âu vào Việt Nam - Pdf 25


TRANG
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU, BIỂU ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU
1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU
TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
(FDI)
1.1.1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA FDI
1.1.2. CÁC HÌNH THỨC FDI
1.1.3. VAI TRÒ CỦA FDI
1.1.4. NGUYÊN NHÂN HÌNH THÀNH FDI
1.1.5. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN THU HÚT
FDI
1.2. ĐẦU TƢ RA NƢỚC NGOÀI CỦA EU VÀ QUAN HỆ HỢP TÁC
GIỮA VIỆT NAM VÀ EU
1.2.1. XU HƢỚNG ĐẦU TƢ RA NƢỚC NGOÀI CỦA EU
1.2.2. NHỮNG LỢI THẾ SO SÁNH CỦA VIỆT NAM VỚI
EU
1.2.3. QUAN HỆ HỢP TÁC GIỮA VIỆT NAM VÀ EU
1.3. KINH NGHIỆM CỦA TRUNG QUỐC VỀ THU HÚT VỐN FDI TỪ EU
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG FDI CỦA EU VÀO VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 1988 - 2005
2.1. ĐỘNG THÁI FDI CỦA EU VÀO VIỆT NAM
2.1.1. TÌNH HÌNH CẤP GIẤY PHÉP ĐẦU TƢ
2.1.2. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VỐN FDI
6

HÚT VỐN FDI TỪ EU
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM THÚC
ĐẨY HOẠT ĐỘNG FDI CỦA EU MỞ RỘNG
VÀO VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI
3.1. ĐỊNH HƢỚNG VÀ DỰ BÁO THU HÚT VỐN FDI CỦA EU MỞ
RỘNG VÀO VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI
3.1.1. ĐỊNH HƢỚNG THU HÚT VỐN FDI TỪ EU
3.1.2. DỰ BÁO THU HÚT VỐN FDI TỪ EU
3.2. KHUNG GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG FDI CỦA
EU MỞ RỘNG VÀO VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI
3.2.1. GIẢI PHÁP VỀ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH
3.2.2. GIẢI PHÁP VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ
3.2.3. GIẢI PHÁP VỀ XÚC TIẾN ĐẦU TƢ
3.2.4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHÁC
48
49
51
73
73
76
82 82

82
86
88

88

Nam
ASEM
Asia - Europe Meeting
Hi ngh ỏ - u
BCC
Business Cooperation Contract
Hp ng hp tỏc kinh doanh
BOT
Build - Operate - Transfer
Xõy dng - Kinh doanh -
Chuyn giao
BTO
Build - Transfer - Operate
Xõy dng - Chuyn giao -
Kinh doanh
BT
Build - Transfer
Xõy dng - Chuyn giao
CNH - HH

Cụng nghip hoỏ- Hin i hoỏ
EC
European Community
Cng ng chõu u
ECB
European Central Bank
Ngõn hng Trung ng
chõu u
EEC
European Economic Community

Bản
M&A
Merger & Acquisition
Mua lại và sáp nhập
MFN
Most Favoured Nation
Quy chế Tối huệ quốc
ODA
Official Development Assistance
Hỗ trợ phát triển chính thức
OECD
Organization of Economic
Cooperation & Development
Tổ chức Hợp tác và Phát
triển kinh tế
R&D
Reseach and Development
Nghiên cứu và triển khai
TNCs
Transnational Corporations
Công ty xuyên quốc gia
UNCTAD
United Nations Conference on
Trade and Development
Hội nghị của Liên Hợp
Quốc về Thương mại và
Phát triển
UNDP
United Nations Development
Programme

BẢNG 2.10. FDI CỦA HÀ LAN TẠI VIỆT NAM PHÂN THEO NGÀNH
BẢNG 2.11. FDI CỦA ANH TẠI VIỆT NAM PHÂN THEO NGÀNH
BẢNG 2.12. FDI CỦA LUXEMBOURG TẠI VIỆT NAM PHÂN THEO NGÀNH
BẢNG 2.13. FDI CỦA CHLB ĐỨC TẠI VIỆT NAM PHÂN THEO NGÀNH
BẢNG 2.14. FDI CỦA ĐAN MẠCH TẠI VIỆT NAM PHÂN THEO NGÀNH
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tiếng Việt
1. Hoàng Mai Anh - Quan hệ kinh tế Việt Nam - EU trong tiến trình hội nhập
và phát triển kinh tế của Việt Nam - Luận văn Thạc sỹ 2002, Trường Đại
học Quốc gia Hà Nội.
2. Báo Điện tử - Thời báo Kinh tế Việt Nam - Đầu tư của EU vào Việt Nam sẽ
còn tăng mạnh (cập nhật ngày 07/9/2005), website:
www.vneconomy.com.vn
3. Báo Điện tử - Thời báo Kinh tế Việt Nam - Mục tiêu tăng gấp đôi FDI từ EU
vào năm 2010 (cập nhật ngày 08/9/2005), website: www.vneconomy.com.vn
4. Báo Điện tử - Thời báo Kinh tế Việt Nam - Làn sóng đầu tư mới từ EU (cập
nhật ngày 16/9/2006), website: www.vneconomy.com.vn
5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, website: www.mpi.gov.vn/oda/
6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam -
Chính sách và giải pháp - Tại Diễn đàn Hợp tác đầu tư và Triển lãm đầu
tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam 2005.
7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29
tháng 11 năm 2005, website: www.mpi.gov.vn/fdi/vanban

các nước trong nhóm G7 vào Việt Nam - Luận án Tiến sỹ 2004, Trường Đại
học kinh tế quốc dân Hà Nội.
22. TS. Nguyễn Khắc Thân, PGS-TS. Chu Văn Cấp - Những giải pháp chính
trị, kinh tế nhằm thu hút có hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt
Nam - NXB Chính trị Quốc gia 1999.
23. GS. TS. Võ Thanh Thu - Kỹ thuật đầu tư trực tiếp nước ngoài - NXB
Thống kê 2004.
24. Nguyễn Văn Thường và Nguyễn Kế Tuấn - Kinh tế Việt Nam năm 2005
trước ngưỡng cửa của Tổ chức Thương mại thế giới - NXB Đại học Kinh tế
quốc dân 2006.
25. Tổng cục Thống kê - Động thái và thực trạng kinh tế - xã hội 2001- 2005
- NXB Thống kê 2006.
26. Tổng cục Thống kê - Niên giám thống kê hàng năm (từ năm 1995 đến
năm 2005) - NXB Thống kê.
27. Tổng cục Thống kê - Việt Nam 20 năm đổi mới và phát triển 1986 - 2005
- NXB Thống kê 2006.
28. Hồ Thị Phương Trà - Tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại
Việt Nam - Luận văn Thạc sỹ 2004, Trường Đại học kinh tế quốc dân Hà
Nội.
29. Trường Đại học Quốc gia Hà Nội - Khoa Kinh tế - Bộ môn KTTG &
QHKTQT - Giáo trình Kinh tế quốc tế - Hà Nội 2004.
Tài liệu tiếng Anh
30. ASEAN (2005), ASEAN Statistical Yearbook 2005,
website: www.aseansec.org.
31. ECB (2004), Financial FDI to the EU accession countries 2004,
website: www.ecb.int.
32. Eurostat (2005), Europe in figures Eurostat yearbook 2005,
website: www.europa.eu.int.org.
33. Eurostat, News Releases, website: www.europa.eu
34. Eurostat, Statistic in focus, website: www.eustatistics.gov.uk.


PHỤ LỤC 1. ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI THEO NƢỚC 1988 - 2005
(tính tới ngày 31/12/2005 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
TT
Nƣớc, vùng lãnh thổ
Số DA
TVĐT
Vốn PĐ
ĐT thực hiện
1
Đài Loan
1.438
7.838.548.914
3.385.473.067
2.757.467.536
2
Singapore
402
7.619.762.977
2.843.697.780
3.454.289.236
3
Nhật Bản
608
6.398.778.433
2.894.470.045
4.143.530.202
4
Hàn Quốc
1.072

1.582.372.072
713.613.095
816.167.426
10
Hoa Kỳ
264
1.556.622.619
785.875.293
719.051.258
11
Thái Lan
131
1.468.469.156
488.112.652
689.992.278
12
Vương Quốc Anh
71
1.285.041.531
453.583.049
642.541.433
13
Samoa
20
830.566.668
259.006.000
9.849.882
14
Luxembourg
14

360.157.868
118.000.000
98.799.570
20
CHLB Đức
71
344.699.832
144.942.445
160.110.013
21
Liên bang Nga
47
277.923.841
165.483.417
200.337.436
22
Canada
54
268.981.659
120.691.928
19.415.309
23
Bermuda
5
260.322.867
98.936.700
172.317.885
24
Philippines
24

74.708.511
33.580.189
60.730.558
30
Cook Islands
3
73.570.000
22.571.000
7.970.898
31
Thổ Nhĩ Kỳ
6
63.450.000
19.185.000
5.882.566
32
Saint Kitts & Nevis
3
56.685.000
18.625.000
23.458.904
33
Italia
21
55.868.988
25.349.498
27.439.591
34
Na Uy
14

30.093.005
14.805.005
14.091.214
40
Ba Lan
6
30.000.000
15.604.000
13.903.000
41
Irắc
2
27.100.000
27.100.000
15.100.000
42
New Zealand
11
25.847.000
9.417.000
4.356.167
43
Ukraina
6
23.954.667
13.085.818
14.092.291
44
Lào
7

16.000.000
7.860.000
979.000
50
Isle of Man
1
15.000.000
5.200.000
1.000.000
51
Srilanca
4
13.014.048
6.564.175
4.174.000
52
Áo
10
12.075.000
6.391.497
5.245.132
53
Ma Cao
5
11.200.000
7.100.000
2.480.000
54
Dominica
2

5.243.520
2.000.000
-
60
Campuchia
4
4.000.000
2.790.000
400.000
61
Guatemala
1
1.866.185
894.000
-
62
Nam Tư
1
1.580.000
1.000.000
-
63
Syria
3
1.050.000
430.000
30.000
64
Grenadines
1

1
500.000
500.000
-
70
Belarus
1
400.000
400.000
400.000
71
Ireland
1
200.000
200.000
-
72
Achentina
1
120.000
120.000
746.312
73
CHDCND Triều Tiên
1
100.000
100.000
-
74
Rumani

Đơn vị vốn đầu tư: triệu USD Nƣớc
100% vốn
nƣớc ngoài
Liên doanh
BCC
BOT
Công ty
Mẹ - Con
Số
DA
Vốn
đầu tƣ
Số
DA
Vốn
đầu tƣ
Số
DA
Vốn
đầu tƣ
Số
DA
Vốn
đầu tƣ
Số
DA
Vốn

-
-
-
-
Luxembourg
9
127,1
4
17,6
1
655,9
-
-
-
-
CHLB Đức
47
91,6
21
251,8
3
1,4
-
-
-
-
Đan Mạch
14
35,4
19

1
15,3
4
20,6
-
-
-
-
-
-
Thụy Điển
5
2,2
4
27,9
-
-
-
-
-
-
Ba Lan
3
3,7
3
26,3
-
-
-
-

-
-
-
-
-
Hungary
-
-
2
0,9
1
0,1
-
-
-
-
Ireland
1
0,2
-
-
-
-
-
-
-
-
Tổng
320
1.874,1

(%)
Vốn thực hiện
(USD) Tỷ
trọng
(%)
Đà Nẵng
3
1,89
3.185.712
0,15
3.379.818
0,30
Đồng Nai
16
10,06
164.024.325
7,62
109.157.260
9,83
An Giang
1
0,63
8.800.000
0,41
8.792.352
0,79
Bình Dương

7.259.475
0,34
4.888.243
0,44
Gia Lai
1
0,63
14.000.000
0,65
16.800.500
1,51
Hà Nội
30
18,87
237.206.838
11,02
185.190.435
16,67
Hải Dương
1
0,63
3.000.000
0,14
-
-
Hải Phòng
1
0,63
13.100.000
0,61

Long An
1
0,63
15.000.000
0,70
3.540.753
0,32
Phú Yên
1
0,63
2.000.000
0,09
2.699.622
0,24
Quảng Nam
3
1,89
5.568.147
0,26
4.569.025
0,41
Quảng Ninh
1
0,63
500.000
0,02
300.000
0,03
Tây Ninh
1

Địa phƣơng
Số dự
án Tỷ
trọng
(%)
Vốn đăng ký
(USD) Tỷ
trọng
(%)
Vốn thực hiện
(USD) Tỷ
trọng
(%)
Đắc Lắc
1
1,61
10.668.750
0,52
10.668.750
0,55
Đồng Nai

219.301.500
10,76
66.342.884
3,40
Hà Tây
1
1,61
500.000
0,02
-
-
Hải Phòng
2
3,23
29.100.000
1,43
14.412.674
0,74
Ninh Thuận
1
1,61
2.541.000
0,12
3.355.831
0,17
TP Hồ Chí Minh
29
46,77
442.993.220
21,73


Tỷ
trọng
(%)
(%)
(%)
Đà Nẵng
1
7,14
1.000.000
0,12
800.000
6,61
Bình Thuận
1
7,14
4.000.000
0,50
-
-
Hà Nội
6
42,86
784.600.400
98,00
9.357.668
77,29
Hà Tây
1
7,14

Số dự
án Tỷ
trọng
(%)
Vốn đăng ký
(USD) Tỷ
trọng
(%)
Vốn thực hiện
(USD) Tỷ
trọng
(%)
Đồng Nai
4
5,63
4.606.835
0,36
-
-
Bình Dương
5

2,47
29.998.976
4,67
Hà Tây
1
1,41
2.505.000
0,19
2.222.592
0,35
Hải Dương
2
2,82
8.280.000
0,64
3.200.000
0,50
Hải Phòng
2
2,82
5.412.000
0,42
4.000.000
0,62
Khánh Hòa
3
4,23
3.693.515
0,29
2.892.310

1
LỜI MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết của đề tài
Thực hiện đường lối mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà
nước, tháng 12/1987 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã
ban hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Sau hơn 17 năm thực hiện
Luật đầu tư nước ngoài với hai lần ban hành mới và ba lần sửa đổi bổ sung,
khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã không ngừng phát triển và trở
thành một bộ phận cấu thành quan trọng, có những đóng góp ngày càng lớn
cho sự phát triển kinh tế của Việt Nam. Bên cạnh những thành tựu đạt được,
dòng vốn FDI vào Việt Nam đã bộc lộ một số hạn chế nhất định, có dấu hiệu
chững lại vào năm 1996, liên tục suy giảm từ năm 1997 và đến năm 2003 mới
có dấu hiệu phục hồi. Những yếu tố bên ngoài có thể là nguyên nhân chính
dẫn đến sự suy giảm dòng vốn FDI vào Việt Nam, bao gồm cuộc khủng
hoảng tài chính của châu Á và thời kỳ suy thoái kinh tế của khu vực 1997 -
1998. Cuộc khủng hoảng đã làm cho các đối tác tài chính (từ châu Á) trong
việc cung cấp vốn FDI vào Việt Nam không đủ khả năng tài chính để tiếp tục
duy trì các dự án đã triển khai hoặc đầu tư mới vào Việt Nam. Điều này cho
thấy chúng ta cần thiết phải có một luồng vốn FDI thật ổn định. Luồng vốn
này thường xuất phát từ những nước phát triển hàng đầu thế giới với tiềm lực
rất lớn về vốn và công nghệ, trong số đó phải kể đến các nước thuộc Liên
minh châu Âu (EU).
Trong những năm qua, hợp tác đầu tư giữa EU và Việt Nam có nhiều
bước phát triển nhảy vọt cả về chất và lượng. Lúc mới thiết lập quan hệ ngoại
giao, chỉ có một vài dự án đầu tư của EU vào Việt Nam với số vốn ít ỏi;
nhưng đến nay các doanh nghiệp EU đã đầu tư vào Việt Nam gần 500 dự án
3
- “Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam- Chính sách và giải pháp” -
Tại Diễn đàn Hợp tác đầu tư và Triển lãm đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt
Nam 2005.
Ngoài ra còn nhiều bài viết đăng trên các tạp chí về vấn đề này với
những cách tiếp cận khác nhau.
Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình nào khảo sát, nghiên cứu về
đầu tư của EU vào Việt Nam một cách đầy đủ, hệ thống và cập nhật dưới
dạng một luận văn khoa học, nhất là trong bối cảnh EU mở rộng hiện nay.
Do vậy đề tài: “Đầu tư trực tiếp của Liên minh châu Âu vào Việt Nam”
cần được xem xét, nghiên cứu một cách toàn diện, sâu sắc và hệ thống hơn.
3. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài, xu
hướng đầu tư ra nước ngoài của EU, những lợi thế so sánh của Việt Nam với
EU và mối quan hệ hợp tác kinh tế Việt Nam - EU.
- Đánh giá thực trạng thu hút vốn FDI của EU vào Việt Nam trong thời
gian qua. Làm rõ cơ sở khoa học những đóng góp tích cực của vốn FDI của
các nhà đầu tư EU đối với nền kinh tế Việt Nam và những khó khăn tồn tại
trong việc thu hút vốn FDI từ khu vực này. Có chú trọng so sánh với các đối
tác ngoài EU.
- Đưa ra định hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút
hơn nữa dòng vốn FDI của EU mở rộng vào Việt Nam trong tình hình mới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là đi sâu nghiên cứu hoạt động đầu
tư trực tiếp của EU vào Việt Nam giai đoạn từ năm 1988 đến nay. Trên cơ sở
đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút hơn nữa nguồn vốn FDI
từ đối tác này.



5
được những nguyên nhân cho thấy vốn FDI của EU vào Việt Nam thời gian
qua chưa ổn định và tương xứng với tiềm năng của các nước trong EU. Từ đó
làm sáng tỏ xu hướng đầu tư trực tiếp của EU mở rộng trong thời gian tới.
Thứ tư, thông qua việc phân tích thực trạng FDI của EU vào Việt Nam
thời gian qua, luận văn đưa ra những kiến nghị cụ thể và có hệ thống về giải
pháp thu hút vốn FDI của EU mở rộng vào Việt Nam trong thời gian tới.
Thứ năm, luận văn là một đóng góp mới cho lĩnh vực nghiên cứu EU ở
nước ta, đồng thời là tài liệu tham khảo cho những ai nghiên cứu về thực tiễn
quan hệ quốc tế của EU, đặc biệt là những vấn đề liên quan đến quan hệ Việt
Nam - EU hiện nay.
7. Bố cục của luận văn
Để đạt được những mục đích trên, ngoài phần mục lục, chú thích các chữ
viết tắt, danh mục các đồ thị và bảng số liệu, lời nói đầu, kết luận, danh mục
tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được chia thành ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư trực tiếp nước ngoài
Chương 2: Thực trạng FDI của EU vào Việt Nam giai đoạn 1988 - 2005
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy hoạt động FDI của
EU mở rộng vào Việt Nam trong thời gian tới



7
giới có rất nhiều khái niệm về FDI. Tuỳ theo khía cạnh tiếp cận mà mỗi tổ
chức, mỗi quốc gia có các khái niệm riêng về FDI.
Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) năm 1977 đưa ra khái niệm FDI như sau:
“FDI là việc đầu tư được thực hiện nhằm thu hút những lợi ích lâu dài cho
doanh nghiệp hoạt động ở một nền kinh tế khác với nền kinh tế thuộc đất
nước của nhà đầu tư. Mục đích của nhà đầu tư là dành được tiếng nói có hiệu
quả trong việc quản lý doanh nghiệp đó”.
Theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2000: “Đầu
tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn
bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy
định của Luật này”[9].
Tuy nhiên nhiều nước trên thế giới không có những quy định về vốn
đăng ký, vốn pháp định, vốn đầu tư, vốn thực hiện như Luật Đầu tư nước
ngoài ở Việt Nam. Họ chỉ quan tâm đến vốn thực hiện, bởi đó chính là vốn
thực được đưa từ bên nước ngoài vào một nước khác để đầu tư. Các khái
niệm về vốn đăng ký, vốn pháp định chỉ nói đến tiềm năng, mà từ tiềm năng
đến hiện thực còn là cả một vấn đề.
Ngày 29/11/2005, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
khoá XI, kỳ họp thứ 8 đã thông qua Luật đầu tư. Luật này có hiệu lực thi hành
từ ngày 01/7/2006. Trong đó có một số khái niệm liên quan đến đầu tư trực
tiếp nước ngoài: “Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào
Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động
đầu tư”; “Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư
và tham gia quản lý hoạt động đầu tư”[8].
FDI là một loại hình đầu tư quốc tế chủ yếu được thực hiện từ khu vực tư
nhân và do các công ty xuyên quốc gia (TNCs) thực hiện thông qua việc thiết lập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status