ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
***
NGUYỄN TIẾN HÙNG
VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC
TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
KHI VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN CỦA WTO
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
Hà Nội – 2012
Hà Nội – 2012 MỤC LỤC Mở đầu 1
Chương1: Vai trò của nhà nước trong hoạt động xuất khẩu - cơ sở lý luận và
thực tiễn 9
1.1. Khái luận về vai trò nhà của nước trong hoạt động xuất khẩu……… 9
1.1.1. Khái niệm, tính tất yếu và những nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của nhà
nước trong hoạt động xuất khẩu……………………………………………… 9
1.1.2. Chức năng của nhà nước trong hoạt động xuất khẩu 18
1.1.3. WTO và vai trò của nhà nước trong hoạt động xuất khẩu ở các nước thành viên.
29
1.2. Vai trò của nhà nước trong hoạt động xuất khẩu ở một số quốc gia và
những gợi ý đối với Việt Nam 40
1.2.1. Hàn Quốc 40
1.2.2. Trung Quốc 47
1.2.3. Thái Lan 53
1.2.4. Những gợi ý đối với Việt Nam về vai trò nhà nước trong hoạt động xuất khẩu61
Kết luận chương 1 64
Chương 2: Phân tích vai trò của nhà nước trong hoạt động xuất khẩu khi Việt
Nam là thành viên của WTO 67
2.1. Tổng quan hoạt động xuất khẩu Việt Nam từ 1995 đến năm 2010 67 2.2. Thực trạng vai trò của nhà nước Việt Nam trong hoạt động xuất khẩu khi
là thành viên WTO 79
2.2.1.Định hướng chiến lược xuất khẩu 79
3.4.Khuyến nghị nhằm thực hiện đầy đủ vai trò của nhà nước Việt Nam trong
hoạt động xuất khẩu giai đoạn 2011-2020 186
3.4.1. Nhóm khuyến nghị về tiếp tục đổi mới tư duy và nhận thức 186
3.4.2.Nhóm khuyến nghị về tạo lập và hoàn thiện thể chế xuất khẩu…… 172
3.4.3. Nhóm khuyến nghị về tổ chức nguồn lực, bộ máy vận hành và thực
hiện chính sách xuất khẩu …………………………………………….… 180
3.4.4. Nhóm khuyến nghị về đổi mới hoạt động kiểm tra, giám sát xuất
khẩu…………………………………………………………… …………181
3.4.5. Nhóm khuyến nghị về định hướng, hỗ trợ xuất khẩu:…….…………181
Kết luận chương 3 215
Kết luận chung 218
Danh mục công trình khoa học của tác giả liên quan đến luận án 220 Tài liệu tham khảo 199
Phụ lục 1 221
Phụ lục 2 222
Phụ lục 3 227
Phụ lục 4 .229 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
1. Cụm từ viết tắt Tiếng Anh
Chữ viết tắt
Giải nghĩa Tiếng Anh
Giải nghĩa Tiếng Việt
ADB
Asian Development Bank
Viện nghiên cứu quản lý
Kinh tế trung ương Việt Nam
EU
European Union
Liên minh Châu Âu
FTA
Free Trade Area
Khu vực mậu dịch tự do
GATT
General Agreement on
Hiệp định chung về thuế quan và
Tariffs and Trade
mậu dịch
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
ICOR
Incremental Capital
Output Ratio
Tỷ lệ gia tăng vốn trên sản lượng
IMF
International Monetary
Fund
Quỹ tiền tệ quốc tế
NAFTA
2. Cụm từ viết tắt TiếngViệt CNH - HĐH
Công nghiệp hoá hiện đại hoá
CNTB
Chủ nghĩa tư bản
TBCN
Tư bản chủ nghĩa
XTTM
Xúc tiến thương mại
XTXK
Xúc tiến xuất khẩu
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tốc độ tăng GDP và cơ cấu GDP (%) Từ 1995 – 2010 67
Bảng 2.2. Năng lực cạnh tranh quốc gia 69
Bảng 2.3. Kim ngạch xuất, nhập khẩu từ 1995 - 2010 71
Bảng 2.4. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu từ 1995 - 2009 (Theo nhóm hàng ) 73
Bảng 2.5. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu 1995 - 2008 (Theo phân loại Thương mại
Ngày nay, hầu hết các quốc gia đã nhận thức sâu sắc về sự cần thiết phải
kết hợp hợp lý giữa sức mạnh của thị trường với sức mạnh của nhà nước. Vấn
đề ở chỗ, thế nào là hợp lý? Thực tế, lịch sử ra đời và phát triển của mỗi nhà
nước là khác nhau; hoàn cảnh điều kiện, trình độ phát triển kinh tế kỹ thuật, văn
hoá xã hội mỗi quốc gia là khác nhau; trong mỗi quốc gia, mỗi thời kỳ phát triển
kinh tế cũng khác nhau. Do đó, việc tìm sự kết hợp hợp lý hai nhân tố thị trường
và nhà nước để phát triển kinh tế - xã hội đang là vấn đề cấp thiết của các quốc
gia, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển.
Vai trò kinh tế của nhà nước được thể hiện thông qua chức năng hay các
hoạt động kinh tế của nhà nước (trong đó có hoạt động xuất khẩu).
Ở Việt Nam, những năm qua hoạt động xuất khẩu đã đạt được những
chuyển biến căn bản: Kim ngạch xuất khẩu có tốc độ tăng trưởng nhanh (từ năm
2001 đến năm 2010 tăng trưởng bình quân hằng năm khoảng 18%); thị trường
xuất khẩu phát triển, mặt hàng đa dạng phong phú; năm 2008, có tới 11 mặt
hàng đạt kim ngạch hơn 1 tỷ USD; năm 2009, 14 mặt hàng xuất khẩu đạt kim
ngạch hơn 1 tỷ USD, nhiều mặt hàng xuất khẩu đạt thứ hạng cao trên thị trường
thế giới. Xuất khẩu góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tác động tích cực cải thiện cán cân thanh toán
quốc tế, tạo việc làm, ổn định kinh tế vĩ mô, giải quyết đời sống một bộ phận
dân cư.
Trong số nhiều nguyên nhân dẫn tới thành tựu trên, trước hết, đó là nỗ lực
hoạt động của các doanh nghiệp xuất khẩu thuộc các loại hình kinh tế; thứ hai, là
2
vai trò của nhà nước trong lĩnh vực xuất khẩu. Nhà nước Việt Nam đã thể hiện
vai trò trong hoạt động xuất khẩu một cách tích cực, song cũng bộc lộ một số
hạn chế, bất cập như: Việc sửa đổi, bổ sung thể chế về môi trường xuất khẩu
chưa kịp thời, chưa đáp ứng được yêu cầu: pháp luật về xuất nhập khẩu còn
4
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Ở nước ngoài:
Vấn đề vai trò nhà nước về hoạt động xuất khẩu được nhiều tác giả lồng
ghép trong các công trình nghiên cứu vai trò nhà nước về kinh tế. Đơn cử, trong
cuốn "International Trade: Theory and Evidence" (1995) - Thương mại quốc tế;
Lý thuyết và bằng chứng - của Jame R.Markusen, Jame R.Melvin, Wiliam
H.Kaempfer, Keith E.Maskus, các tác giả nhấn mạnh: Nhà nước có vai trò chủ
chốt, tích cực trong nền kinh tế. Chính sách của Chính phủ ảnh hưởng mạnh mẽ
tới thương mại và lợi ích từ thương mại. Chính sách của Chính phủ là yếu tố
quyết định (định thức) của thương mại. Nhà nước có vai trò rất lớn trong việc
hoạch định chính sách liên quan trực tiếp đến Thương mại: Thuế và trợ
cấp [84, tr.128].
Trong cuốn "Nhà nước trong một thế giới đang chuyển đổi" - Báo cáo về
tình hình phát triển thế giới năm 1997 - Ngân hàng Thế giới - Người dịch: Lê
Hồng Phục - Lưu Đoàn Huynh - Minh Long (1998) - Nhà xuất bản Chính trị
Quốc gia - Hà Nội, các tác giả cho rằng nhà nước đang là vấn đề cần phải được
xem xét đến, phải tư duy lại nhà nước trên toàn thế giới. Nhà nước nên có vai trò
gì: nhà nước có thể làm gì và làm như thế nào là tốt nhất. Họ đề xuất "chiến lược
hai phần: "Làm cho vai trò nhà nước phù hợp với năng lực và nâng cao năng lực
của nhà nước bằng cách củng cố lại các thể chế công cộng" để hướng tới một
nhà nước hiệu lực và hiệu quả [93, tr.15].
Trong cuốn "Hành chính công và quản lý hiệu quả Chính phủ" (2005) của
các tác giả Trung Quốc - Biên dịch Nguyễn Cảnh Chất - Nhà xuất bản Lao động
xã hội - Hà Nội, các tác giả chỉ ra 5 vai trò của Chính phủ trong nền kinh tế thị
trường hiện đại [102, tr.79, 80].
án tiến sĩ "Hoàn thiện chính sách ngoại thương Việt Nam trong quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập khu vực và thế giới" của Từ Thanh Thủy –
Hà Nội 2003, tác giả đề xuất phương hướng hoàn thiện một số nội dung chủ yếu
và biện pháp thực thi hiệu quả chính sách ngoại thương. Luận án Tiến sĩ "Hoàn
thiện chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh
tế quốc tế" - Mai Thế Cường - Hà Nội 2007, tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý
luận chú trọng việc xây dựng một khung phân tích thống nhất, thực trạng hoàn
thiện chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam, xem xét kinh nghiệm của
một số nước, từ đó đề xuất quan điểm, giải pháp hoàn thiện chính sách thương
mại quốc tế trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã đưa ra được hệ thống các
quan điểm, phương hướng nhà nước hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách,
cơ chế quản lý nền kinh tế, kinh tế đối ngoại, ngoại thương và thương mại quốc
tế trong từng giai đoạn phát triển kinh tế; nhưng mới đi sâu ở khía cạnh chính
sách Kinh tế đối ngoại; quản lý nhà nước về kinh tế (trong đó có lĩnh vực xuất
khẩu). Đến nay, chưa có công trình nghiên cứu một cách có hệ thống vai trò nhà
nước đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa khi Việt Nam là thành viên của
WTO. Do đó, đề tài được lựa chọn nghiên cứu là mới và có ý nghĩa cả về phương
pháp luận và nội dung trong điều kiện Việt Nam hội nhập WTO.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích: Thông qua việc nghiên cứu cơ sở lý luận và kinh nghiệm
của một số quốc gia và vùng lãnh thổ về vai trò nhà nước trong hoạt động
xuất khẩu khi là thành viên của WTO; thông qua việc phân tích vai trò nhà
nước trong hoạt động xuất khẩu khi Việt Nam là thành viên của WTO, luận
7
án đề xuất khuyến nghị nhằm thực hiện đầy đủ vai trò nhà nước trong hoạt động
xuất khẩu ở Việt Nam giai đoạn 2011-2020.
thể chế hoạt động xuất khẩu như: Pháp luật, chiến lược, chính sách xuất khẩu,
hỗ trợ xuất khẩu. Luận án không nghiên cứu khai thác về khía cạnh tác nghiệp
của các chức năng quản lý nhà nước về xuất khẩu.
Lĩnh vực xuất khẩu là hàng hóa hữu hình: Luận án tập trung phân tích vào
một vài mặt hàng chủ lực có kim ngạch xuất khẩu hàng năm cao như hàng dệt
may, nông sản, thủy sản. Không phân tích xuất khẩu dịch vụ, xuất khẩu tư bản
vốn và lao động. Hoạt động xuất khẩu là quá trình sản xuất, chế biến, bán hàng,
vận chuyển hàng qua biên giới và nhận ngoại tệ.
Thời gian: Từ khi Việt Nam là thành viên WTO (tháng 11/2006). Nhưng để
phân tích có tính toàn diện, lịch sử và logic, luận án khai thác số liệu từ năm
1995 đến năm 2010 (tức là thời điểm Việt Nam nộp đơn xin gia nhập WTO đến
nay).
5. Phương pháp nghiên cứu
Chương 1, luận án sử dụng tư liệu có tính lịch sử về chức năng kinh tế của
nhà nước thể hiện trong lý thuyết kinh tế của các trường phái kinh tế từ chủ
nghĩa trọng thương, chủ nghĩa tự do kinh tế cổ điển, chủ nghĩa tự do kinh tế
mới, kinh tế chính trị Mác - Lê nin và lý thuyết nền kinh tế hỗn hợp để phân
tích, tổng hợp, hệ thống hóa nội dung vai trò nhà nước trong hoạt động xuất
khẩu. Luận án sử dụng phương pháp lô gíc, phương pháp duy vật biện chứng
duy vật lịch sử để phân tích nhân tố ảnh hưởng đến vai trò nhà nước trong điều
kiện toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hội nhập WTO. Luận án dùng tư
9
liệu quốc tế về vai trò của các nhà nước Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan để
phân tích tổng hợp, hệ thống hóa những thành công, hạn chế, bất cập, từ đó đưa
ra những gợi ý thiết thực đối với Việt Nam.
Chương 2, luận án sử dụng số liệu thống kê, sử dụng phương pháp đối chiếu,
- Đề xuất quan điểm và các nhóm khuyến nghị nhằm thực hiện đầy đủ vai
trò của nhà nước Việt Nam trong hoạt động xuất khẩu giai đoạn 2011-2020.
7. Bố cục của luận án
Ngoài lời cam đoan, mục lục, danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt, danh
mục các bảng, danh mục các hình vẽ, đồ thị, mở đầu, kết luận, danh mục công
trình khoa học của tác giả liên quan đến luận án, tài liệu tham khảo, phụ lục,
luận án được kết cấu 3 chương (181 trang).
Chương 1. Vai trò của nhà nước trong hoạt động xuất khẩu, cơ sở lý luận
và thực tiễn (55 trang)
Chương 2: Phân tích vai trò của nhà nước Việt Nam trong hoạt động xuất
khẩu khi là thành viên của WTO (71 trang)
Chương 3: Quan điểm và khuyến nghị nhằm thực hiện đầy đủ vai trò của
Nhà nước Việt Nam trong hoạt động xuất khẩu giai đoạn 2011-2020. (55 trang)
CHƯƠNG 1
VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU -
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Khái luận về vai trò nhà nước trong hoạt động xuất khẩu
11
1.1.1. Khái niệm, tính tất yếu và những nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của nhà
nước trong hoạt động xuất khẩu
1.1.1.1. Khái niệm:
Trong từ điển Anh - Việt từ "vai trò" (role) có nghĩa là chức năng hoặc sự
quan trọng của ai, cái gì [156, tr.1500]; trong từ điển Tiếng Việt, "vai trò" có
nghĩa là tác dụng, chức năng trong sự hoạt động, sự phát triển của cái gì đó [112,
tr.1507].
Như vậy, có thể hiểu vai trò của nhà nước trong hoạt động xuất khẩu là:
kiện nền kinh tế hội nhập sâu, rộng nền kinh tế thế giới đang tự do hoá thương
mại, tự do hoá đầu tư, có người lại cho rằng nhà nước không cần phải can thiệp
vào hoạt động xuất khẩu.
Theo tác giả luận án, quan điểm trên không hoàn toàn đúng bởi vì trong
thực tiễn nền kinh tế toàn cầu ngày nay, dù nước có nền kinh tế phát triển hay
không phát triển, nhà nước ở các nền kinh tế đó đều thực hiện vai trò của mình
trong hoạt động xuất khẩu. Nhưng vai trò quản lý nhà nước ở các nước có trình
độ phát triển khác nhau là không giống nhau. Độ “đậm, nhạt” trong quản lý điều
tiết hoạt động xuất khẩu ở ngay một nước còn tùy thuộc vào từng thời điểm khác
nhau do sự biến động thăng trầm của nền kinh tế quốc gia và quốc tế. Thông
thường ở nước kinh tế phát triển, vai trò quản lý nhà nước về xuất khẩu có giảm
nhẹ chút ít. Bởi vì khi đó doanh nghiệp xuất khẩu đủ sức cạnh tranh quốc tế thể
hiện ở các mặt sau:
Kim ngạch xuất khẩu, tốc độ tăng trưởng sản phẩm của doanh nghiệp đạt
mức độ nhất định để doanh nghiệp tồn tại và doanh nghiệp trở thành “mắt
xích” trong chuỗi cung ứng tích hợp toàn cầu.
13
Doanh nghiệp chiếm lĩnh được tỷ trọng thị trường sản phẩm tương đối lớn,
cho phép doanh nghiệp có ảnh hưởng trên thị trường quốc tế.
Mức độ hấp dẫn của sản phẩm – mẫu mã - kiểu cách đạt được thị hiếu
người tiêu dùng kể cả trên những thị trường “khó tính”.
Sự vượt trội về chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh
tranh: Sản phẩm đạt được yêu cầu chất lượng quốc tế, có tính độc đáo, thể
hiện sự thành công trong chiến lược cạnh tranh.
Thương hiệu sản phẩm của doanh nghiệp được xây dựng, phát triển, doanh
nghiệp hoàn toàn có sức mạnh kiểm soát, bảo vệ thương hiệu của mình.
Trình độ, kinh nghiệm kinh doanh của thương nhân, trình độ cán bộ quản
mặt với tình hình hàng xuất khẩu chưa có thương hiệu quốc tế, một số mặt hàng
có thương hiệu lại bị hãng nước ngoài vi phạm thương hiệu; doanh nghiệp phải
đối mặt với hãng kinh doanh nước ngoài qui mô lớn trong khi qui mô tài chính,
qui mô thị phần của mình nhỏ bé; tình hình kinh tế trong nước: Kết cấu hạ tầng
phục vụ xúc tiến xuất khẩu và xuất khẩu còn thiếu và yếu; chất lượng, hiệu quả
dịch vụ công cho xuất khẩu còn rất thấp; Trình độ, kinh nghiệm doanh nhân,
trình độ cán bộ quản lý kinh doanh xuất khẩu còn yếu, chưa đạt chuẩn mực quốc
tế. Để doanh nghiệp Việt Nam, và các nước đang phát triển nói chung phát triển
“sánh vai” ngang tầm doanh nghiệp cạnh tranh quốc tế, tất yếu nhà nước phải có
sự hỗ trợ tích cực, có hiệu quả, phù hợp với cam kết và thông lệ quốc tế. Theo
tác giả luận án, vấn đề ở chỗ không phải là nhà nước nên hay không nên can
1
World Bank, 2002, World Development Report