hất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP Phương Nam chi nhánh Giảng Võ - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐÀO DUY HƯNG
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
PHƯƠNG NAM CHI NHÁNH GIẢNG VÕ
LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội – 2012

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ


việc cải tiến tình hình cho vay hiện nay tại Ngân hàng.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn thầy    đã
hướng dẫn em hoàn thành Luận văn này.

MC LC
Danh mục các chữ viết tắt
i
Danh mục các Bảng
ii
Danh mục Sơ đồ, Biểu đồ
iii
Li m u
1
Mt s v n chng
ci
5
1.1. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại
5
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
5
1.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng
6
1.1.3. Vai trò tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường
11
1.1.3.1. Tín dụng ngân hàng đã thúc đẩy quá trình tích tụ, tập trung vốn
cho sản xuất

12
1.1.3.2. Tín dụng ngân hàng góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất,
mở rộng góp phần đầu tư phát triển kinh tế

35
2.1. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Phương Nam
- Chi nhánh Giảng Võ
35
2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Phương Nam - Chi nhánh Giảng

35
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian qua
39
2.1.2.1. Tình hình huy động vốn từ khách hàng
39
2.1.2.2. Tình hình cho vay
45
2.1.2.3. Các hoạt động khác
50
2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Phương Nam -
Chi nhánh Giảng Võ
55
2.2.1. Tình hình cho vay tại NHTMCP Phương Nam - Chi nhánh Giảng

55
2.2.1.1. Tổng dư nợ
55
2.2.1.2. Hệ số sử dụng vốn vay
59
2.2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Nam
- Chi nhánh Giảng Võ
61
2.2.2.1. Tình hình nợ quá hạn
61

77
2.3.3.4. Quản trị rủi ro
77
2.3.3.5. Công nghệ và nhân sự
78
2.3.3.6. Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng được nâng cao
78
2.3.4. Thách thức
79
t s ging ti
- Gi
81
3.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP
Phương Nam - Chi nhánh Giảng Võ trong thời gian tới
81
3.1.1. Định hướng chung của Ngân hàng TMCP Phương Nam
81
3.1.2. Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Phương Nam- Chi nhánh Giảng Võ
84
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Phương Nam - Chi nhánh Giảng Võ
86
3.2.1. Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng
88
3.2.2. Tăng cường kiểm tra tín dụng và giám sát khách hàng
90
3.2.3. Tăng cường công tác quản lý nợ và giải quyết nợ quá hạn
92
3.2.4. Đào tạo, cải tiến thường xuyên trình độ nhân viên

111
Tài liệu tham khảo
112 i

DANH M VIT TT
STT
u

1
2
3
4
5
6
7
8
9
NHNN
NHTM
NHTMCP
Southern
Bank
TCTD
TMCP
USD
VND
WTO

44
4
Bảng 2.3
Dư nợ qua các năm
46
5
Bảng 2.4
Bảng cho vay của một số ngân hàng
47
6
Bảng 2.5
Tình hình thu nhập- chi phí giai đoạn 2007-2011
53
7
Bảng 2.6
Dư nợ theo kỳ hạn, thành phần kinh tế và theo
tiền tệ
57
8
Bảng 2.7
Hiệu quả sử dụng vốn vay
59
9
Bảng 2.8
Tình hình nợ quá hạn từ 2007-2011
62
10
Bảng 2.9
Tỷ lệ nợ xấu qua các năm
65

Biểu đồ 2.2
Cơ cấu huy động
45
4
Biểu đồ 2.3
Mức độ hoàn thành kế hoạch do Hội sở giao
54
5
Biểu đồ 2.4
Xu hướng tổng dư nợ từ năm 2007-2011
56
6
Biểu đồ 2.5
Dư nợ ngắn hạn, trung và dài hạn từ 2007-2011
58
7
Biểu đồ 2.6
Diễn biến hiệu suất sử dụng vốn qua các năm
(2007- 2011)
60
8
Biểu đồ 2.7
Tỷ lệ nợ quá hạn
63

1
LI M U
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong công cuộc đổi mới nền kinh tế Việt Nam thời gian qua, đất nước
chúng ta đã thu được những kết quả bước đầu khả quan, tạo được niềm tin trong

dựa vào hoạt động tín dụng. Tuy nhiên, do phải cạnh tranh với các Ngân hàng
thương mại lớn trong tình hình nền kinh tế khủng hoảng như hiện nay thì hoạt
động tín dụng tuy có phát triển song tiềm ẩn nhiều rủi ro lớn.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã lựa chọn đã đề tài: “Chất lượng
tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Nam - chi nhánh Giảng Võ” làm đề tài
nghiên cứu cho luận văn cuối khoá của mình. Với hy vọng việc nghiên cứu đề tài
này sẽ hoàn thiện, củng cố và nâng cao kiến thức cho bản thân, đồng thời mong
muốn có thêm những ý kiến mới mẻ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng của
Ngân hàng TMCP Phương Nam - Chi nhánh Giảng Võ.
2. Tình hình nghiên cứu
Hiện nay có rất nhiều giải pháp tín dụng cũng như những công trình
nghiên cứu về giải pháp tín dụng, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động
của các Ngân hàng thương mại nhưng đứng trước tình hình biến động kinh tế như
thực tế vừa qua từ năm 2007- 2011 thì những giải pháp tín dụng dường như chưa
đem lại những hiệu quả thực sự. Do vậy, tác giả xin lựa chọn đề tài và xin đóng
góp một vài giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích: Thông qua nghiên cứu hoạt động của Ngân hàng TMCP Phương
Nam Chi nhánh Giảng Võ, rút ra những kết luận quan trọng làm căn cứ cho việc
nêu lên định hướng và tìm giải pháp phù hợp, nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng
tín dụng của Chi nhánh trong thời gian tới. 3
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Làm rõ vai trò tín dụng trong sự nghiệp phát triển ngân hàng.
+ Phân tích rõ thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP
Phương Nam - Chi nhánh Giảng Võ hiện nay.
+ Nêu lên định hướng và các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng
của Ngân hàng TMCP Phương Nam - Chi nhánh Giảng Võ trong thời gian tới. 5
1
MT S V N N CHNG
NG CI.
1.1. Hong ci
1.1.1. 
Khó có thể đưa ra một định nghĩa rõ ràng về tín dụng. Vì vậy, tùy theo góc độ
nghiên cứu mà chúng ta có thể xác định nội dung của thuật ngữ này.
Tín dụng xuất phát từ tiếng La tinh là Credo (tin tưởng, tín nhiệm). Trong
thực tế thuật ngữ tín dụng được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau, ngay trong cả quan
hệ tài chính, tùy theo từng bối cảnh sử dụng mà thuật ngữ tín dụng có một nội dung
riêng. Trong quan hệ tài chính tín dụng được hiểu theo các nghĩa khác nhau. Mục
đích của chương này là xem xét tín dụng như là một chức năng cơ bản của ngân
hàng, vì vậy, trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động của ngân hàng thì tín
dụng được hiểu như sau:
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay
(ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nhân và
các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng
trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô
điều kiện vốn gốc và lãi vay khi đến hạn thanh toán.
Tín dụng ngân hàng là hoạt động cơ bản, thường xuyên nhất của ngân hàng
chiếm tới 2/3 tài sản Có của ngân hàng, đây là hoạt động đem lại phần lớn lợi
nhuận cho ngân hàng. Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là
Ngân hàng và một bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế như các cá nhân, hộ
gia đình, doanh nghiệp… Điều đó cho thấy mức độ phủ rộng của tín dụng ngân
hàng đối với mọi đối tượng trong xã hội.

công ty tài chính, công ty bảo hiểm, công ty cho thuê tài chính, quỹ tín dụng và
các định chế tài chính khác.
- Cho vay cá nhân: là loại cho vay đáp ứng nhu cầu mua sắm tiêu dùng các
vật dụng đắt tiền, các khoản cho vay để trang trải chi phí thông thường của đời
sống.
- Cho thuê tài sản (thuê mua): chủ yếu là máy móc thiết bị.
Theo thi hn cho vay
- Tín dụng ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn dưới 1 năm và được sử
dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn của các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắn
hạn của cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: là các khoản vay có thời hạn 1-5 năm. Được sử dụng
để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ. Bên
cạnh việc đầu tư cho tài sản cố định, tín dụng trung hạn còn là nguồn hình thành
vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp.
- Tín dụng dài hạn: là các khoản cho vay có thời hạn trên 5 năm, và có thời
hạn tối đa có thể lên tới 20- 30 năm, một số trường hợp có thể lên tới 40 năm. Tín
dung dài hạn là loại tín dụng được cung cấp để đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây
dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí
nghiệp mới.
M i v
- Tín dụng không đảm bảo là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản
thân khách hàng.
- Tín dụng có bảo đảm là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế
chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba.

8

- Tín dụng có thời hạn là loại cho vay có sự thỏa thuận thời hạn trả nợ cụ thể
theo hợp đồng. Tín dụng có thời hạn bao gồm các loại sau: cho vay chỉ có một

nước được cho vay không có bảo đảm theo chỉ định của Chính phủ; Tổ chức tín
dụng cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay có bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức
đoàn thể chính trị- xã hội.
(Nghị định 178/1999/NĐ-CP của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các Tổ
chức tín dụng và nghị định 85/2002/NĐ-CP sửa đổi bổ sung nghị định 178)
 c cng:
- Cho vay: là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho
khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất
định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi (Theo quyết định
số 1627/QĐ-NHNN quy chế cho vay các tổ chức tín dụng). Bao gồm các phương
thức cho vay cơ bản sau:
+ Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn Khách hàng và Ngân hàng tiến hành
thực hiện những thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. Cho vay
từng lần là hình thức cho vay theo món, khi có nhu cầu, khách hàng xin vay một
khoản tiền cho một mục đích sử dụng vốn cụ thể như thanh toán cho việc mua
hàng và các chi phí sản xuất kinh doanh khác. Phương pháp này áp dụng đối với
khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên, sản xuất không ổn định,
kinh doanh theo thời vụ; khách hàng có nhu cầu vay và đề nghị vay từng lần hoặc
ngân hàng xét thấy cần thiết phải áp dụng cho vay từng lần để giám sát, kiểm tra,
quản lý việc sử dụng vốn vay chặt chẽ hơn.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: là phương pháp cho vay mà Ngân hàng
và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng, duy trì trong một
10
khoảng thời gian nhất định. Hạn mức tín dụng là mức dư nợ cho vay tối đa được
duy trì trong một thời hạn nhất định mà ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận
trong hợp đồng tín dụng.
Cho vay theo hạn mức tín dụng thường được áp dụng đối với những Khách
hàng có nhu vầu vay vốn- trả nợ thường xuyên, có đặc điểm tình hình kinh
doanh ổn định, vòng quay nhanh và có uy tín trong quan hệ tín dụng với ngân
hàng.

động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy
động để cấp tín dụng", cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách
hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho
vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.
Do đặc điểm riêng của mình, tín dụng ngân hàng có được những hình thức
tín dụng khác về khối lượng thời hạn và phạm vi đầu tư. Với đặc điểm tín dụng
bằng tiền, vốn, tín dụng ngân hàng có khả năng đầu tư chuyển đổi vào bất cứ lĩnh
vực nào của sản xuất và lưu thông hàng hóa. Vì vậy tín dụng ngân hàng ngày
càng trở thành một hình thức tín dụng quan trọng trong các hình thức tín dụng
hiện có.
Đối với Ngân hàng từ khi chuyển sang hệ thống Ngân hàng 2 cấp: hạch toán
kinh tế và kinh doanh độc lập, các Ngân hàng phải tự tìm kiếm thị trường với mục
tiêu an toàn vốn và lợi nhuận để mở rộng tín dụng. Nhà nước và ngành Ngân hàng đã
có nhiều văn bản, tạo hành lang pháp lý cho các Ngân hàng hoạt động như Luật
Ngân hàng Nhà nước số 46/2010/QH12 và Luật các tổ chức tín dụng số
47/2010/QH12 và rất nhiều các quyết định, thông tư, văn bản chế độ, thể lệ của
Nhà nước cũng như của Ngân hàng cấp trên.
1.1.3. n kinh t th ng
Trong nền kinh tế hàng hóa các doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất
kinh doanh dịch vụ nếu không có vốn. Ở nước ta hiện nay thiếu vốn là hiện tượng
12
xảy ra thường xuyên đối với các đơn vị kinh tế, vì vậy vốn tín dụng ngân hàng
đóng vai trò hết sức quan trọng, nó trở thành động lực trong qúa trình phát triển
của nền kinh tế nước nhà.
Nhờ có vốn tín dụng các đơn vị kinh tế đảm bảo quá trình sản xuất kinh
doanh, bình thường mà còn mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học
kỹ thuật tiên tiến trong lĩnh vực cạnh tranh.
Ngày nay tín dụng ngân hàng được thực sự sử dụng như một đòn bẩy kinh
tế, giúp cho nền kinh tế phát triển, tín dụng ngân hàng có ý nghĩa rất quan trọng
đối với việc phát triển nền kinh tế thị trường ở nước ta. Trong phần dưới đây

của nền kinh tế quốc dân. Như vậy tín dụng ngân hàng được sử dụng như một
công cụ quản lý tích cực, có tác động to lớn cho sự phát triển của nền kinh tế
quốc dân.
1.1.3.2. Tín dụng ngân hàng góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất, mở
rộng góp phần đầu tư phát triển kinh tế
Để hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường các doanh nghiệp cần phải
có một số vốn nhất định, trong trường hợp mở rộng sản xuất kinh doanh thì
doanh nghiệp cần phải có một số vốn lớn hơn. Vấn đề thiếu vốn tạm thời thường
xuyên xảy ra ở các doanh nghiệp. Không phải bất cứ một doanh nghiệp nào và
không phải bất cứ lúc nào họ cũng đáp ứng được nhu cầu về vốn. Trong trường
hợp thiếu vốn cho quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng họ cần phải đi vay
vốn các ngân hàng, tín dụng ngân hàng đã góp phần điều hoà vốn trong toàn bộ
nền kinh tế, tạo cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục.
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay các doanh nghiệp rất cần có
vốn để đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh phù hợp với nhu cầu
phát triển của xã hội. Do vậy để thành công trong công cuộc đổi mới, ngành ngân
hàng cần cố gắng hơn nữa thì mới có thể đáp ứng nhu cầu về vốn cho các doanh
nghiệp. Muốn như vậy các ngân hàng phải làm tốt công tác huy động vốn tạm
thời nhàn rỗi của các tầng lớp dân cư cũng như của các tổ chức kinh tế xã hội.
14
Trong tình hình hiện nay cạnh tranh trong kinh doanh ngân hàng trở nên
quyết liệt hơn bao giờ hết. Ngoài 6 Ngân hàng thương mại nhà nước (Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam, Ngân hàng đầu tư và phát triển
Việt Nam, Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Ngân hàng
Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, ngân hàng phát triển Nhà Đồng
bằng sông Cửu Long, Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam), còn có rất nhiều
Ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP), Ngân hàng liên doanh với nước
ngoài, các Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, các tổ chức tài chính phi ngân hàng,
cho nên vấn đề đặt ra cho mỗi Ngân hàng là phải xây dựng cho mình một chiến
lược kinh doanh hợp lý, phù hợp với xu thế phát triển của các thành phần kinh tế

đầu tư mặc dù ngành đó chưa có hiệu quả cao. Đây là các ngành kinh tế mũi nhọn,
là xương sống của nền kinh tế bởi chính chúng mới tạo ra được sự phát triển cho các
ngành khác giúp cho nền kinh tế phát triển vững mạnh.
1.1.3.5. Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện phát triển kinh tế đối ngoại
Ngày nay các quốc gia trên thế giới đều có xu hướng đối đầu sang đối
thoại thì việc phát triển kinh tế của mỗi nước không chỉ bó hẹp trong phạm vi
nước mình mà sự phát triển kinh tế của mỗi nước luôn luôn gắn liền với thị
trường thế giới. Tín dụng ngân hàng đã trở thành một phương tiện nối liền nền
kinh tế giữa các nước với nhau bằng các hoạt động thanh toán quốc tế như hình
thức tín dụng giữa các quốc gia với nhau, giữa các tổ chức cá nhân với Chính
Phủ, giữa các cá nhân với nhau và các hoạt động xuất nhập khẩu giữa các nước
với nhau. Đặc biệt đối với các nước đang phát triển nói chung, Việt Nam nói
riêng, tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc xuất nhập khẩu hàng hoá và
đầu tư công nghệ, bởi vì các hoạt động này đòi hỏi phải có một lượng vốn lớn
(đặc biệt là nguồn vốn ngoại tệ). Chính vì vậy mà tín dụng ngân hàng sẽ là nguồn
vốn tài trợ cho các nhà đầu tư kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ. Một

Trích đoạn Các bước trong quy trình tín dụng Khái niệm chất lượng tín dụng ngân hàng Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng Kiến nghị với Chính phủ, bộ ngành liên quan Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status