Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Cầu Giấy - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LÊ QUỐC KHÁNH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦU GIẤY

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦU GIẤY Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng

Mã số : 60 34 20

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TS. NGUYỄN NGỌC THẮNG Hà Nội – Năm 2012

1.4.3. Đối với người đi vay……………………………………………….33
1.5. QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG CỦA NHTM THEO THÔNG LỆ
QUỐC TẾ………………………………………… …………………………… 34
1.5.1. Các yêu cầu cơ bản trong quản lý và nâng cao chất lượng tín dụng 34
1.5.2. Các công cụ quản lý chất lượng tín dụng………………………….35
1.5.3. Mô hình giám sát chất lượng tín dụng theo thông lệ quốc tế…… 39

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM -
CHI NHÁNH CẦU GIẤY…… …… ………………………… 44
2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-
CHI NHÁNH CẦU GIẤY…… ………………… …………………… …… 44
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam…… …………………………………………….…………………… 44
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy…… ………………………………………….45
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và quản lý của BIDV Cầu Giấy……………………46
2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Cầu Giấy……………48
2.2. THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI BIDV CẦU GIẤY
GIAI ĐOẠN 2009-2011………………………………………………………… 53
2.2.1. Các văn bản nghiệp vụ tín dụng đang áp dụng tại BIDV Cầu Giấy…53
2.2.2. Quy định và trình tự cấp tín dụng đang áp dụng tại BIDV Cầu Giấy 59
2.2.3. Hoạt động tín dụng tại BIDV Cầu Giấy…………………….…… 60
2.2.4. Phân tích chất lượng tín dụng tại BIDV Cầu Giấy theo các chỉ tiêu 65

2.3. ĐÁNH GIÁ VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI BIDV CẦU GIẤY
GIAI ĐOẠN 2009-2011………………………… …………………………… 72
2.3.1. Những kết quả đạt được……………………………………………72
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân……………………………………73


TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………… …… 101
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu viêt tắt
Ý nghĩa
1
BIDV
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
2
BIDV Cầu Giấy
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Cầu Giấy
3
DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
4
DPRR
Dự phòng rủi ro
5
KHTH
Kế hoạch tổng hợp
6
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
7
NHTM
Ngân hàng thương mại
i
DANH MỤC BẢNG

STT
Số hiệu
Tên bảng
Trang
1
Bảng 1.1
Tổ chức bộ máy giám sát chất lượng tín dụng
41
2
Bảng 2.1
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Cầu
Giấy
48
3
Bảng 2.2
Tình hình huy động vốn của BIDV Cầu Giấy từ năm
2009-2011
50
4
Bảng 2.3
Hoạt động dịch vụ 2009-2011
52

Bảng 2.10
Nợ xấu theo đối tượng kinh tế của BIDV Cầu Giấy
năm 2009 – 2011
67
12
Bảng 2.11
Tỷ lệ nợ xấu của một số Chi nhánh BIDV trên cùng
địa bàn
68
13
Bảng 2.12
Lãi treo và tỷ lệ lãi treo của BIDV Cầu Giấy từ năm
2009 – 2011
69
14
Bảng 2.13
Trích lập dự phòng rủi ro và tỷ lệ dự phòng rủi ro của
BIDV Cầu Giấy
69
15
Bảng 2.14
Kết quả lấy ý kiến khách hàng năm 2011
70

ii

0

DANH MỤC HÌNH

iii

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng là một loại hình tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất của xã
hội, có vai trò quan trong trong việc phát triển nền kinh tế của quốc gia. Sự hoạt
động hiệu quả của hệ thống ngân hàng gắn liền với sự hưng thịnh của nền kinh tế.
Trong những năm gần đây ngành Ngân hàng Việt Nam đã có những thay đổi tích
cực phù hợp với tình hình thực tiễn, đưa vốn vào lưu thông tạo ra nhiều của cải vật
chất cho xã hội và thúc đẩy kinh tế phát triển. Trong đó hoạt động tín dụng là chiếc
cầu nối trung gian từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, đây vẫn là hoạt động truyền
thống và chủ yếu của ngân hàng thương mại, đem lại lợi nhuận chính cho các ngân
hàng. Chính vì vậy việc nâng cao chất lượng tín dụng là vấn đề cốt yếu nhất trong
hoạt động quản trị, hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, nhất là
trong giai đoạn hiện nay. Việc nâng cao chất lượng tín dụng luôn là vấn đề mà các
ngân hàng thương mại, các cơ quan quản lý nhà nước đặc biệt quan tâm.
Trong những năm qua hệ thống Ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam
nói chung và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) nói riêng, trong đó
có Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy(BIDV Cầu
Giấy) đã có những đóng góp đáng kể trong sự nghiệp đổi mới và phát triển kinh tế

góp một phần nhỏ trong việc nâng cao chất lượng tín dụng tại BIDV Cầu Giấy, tác
giả hy vọng đề tài nhận được nhiều sự ủng hộ, ý kiến đóng góp của tất cả mọi người
quan tâm về vấn đề này.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tại tập trung vào 3 vấn đề sau:
- Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại BIDV Cầu Giấy để
thấy những hạn chế, tồn tại trong hoạt động tín dụng và tìm ra nguyên nhân tại
BIDV Cầu Giấy.

3

- Đưa các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại BIDV Cầu Giấy
phù hợp với thực trạng hoạt động tín dụng và điều kiện phát triển kinh tế trên địa
bàn.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng
- Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Chi nhánh Cầu Giấy
* Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu
Giấy.
- Thời gian: trong giai đoạn từ 2009 đến 2011.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Tham khảo các giáo trình giảng dạy, các tài liệu, tạp chí các văn bản pháp
luật của Việt nam có liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Thu thập số liệu thống kê từ các báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết hoạt
động kinh doanh của BIDV, BIDV Cầu Giấy từ năm 2009 – 2011.
- Phương pháp điều tra:
+ Đối tượng điều tra: các bộ phận có liên quan đến hoạt động tín dụng tại

triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy.
Chƣơng 3 - Giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng tại Ngân hàng Đầu tƣ
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy. 5

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƢỢNG
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HA
̀
NG THƢƠNG MẠI
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG CỦA NHTM
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng xuất phát từ chữ La tinh: Credittum - tức là tin tưởng, tín nhiệm. Tín
dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng
và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể
khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một
thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện
vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán [1, tr.19].
Tín dụng có 3 đặc điểm cơ bản và nếu thiếu 1 trong 3 thì sẽ không còn là
phạm trù tín dụng nữa:
- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ một bên sang bên
khác.
- Sự chuyển giao mang tính chất tạm thời tức là có thời gian.
- Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theo
một lượng giá trị dôi thêm gọi là cổ tức.
Tín dụng ngân hàng là một hình thức phát triển cao của tín dụng, tuy nhiên nó
vẫn giữ nguyên được bản chất ban đầu của quan hệ tín dụng.
Theo Luật các tổ chức tín dụng: cấp tín dụng là việc Tổ chức tín dụng thỏa

nhiều thay đổi, nhiều phương pháp, sản phẩm mới, công cụ kinh doanh mới xuất
hiện song hoạt động tín dụng vẫn luôn là hoạt động cơ bản, chiếm tỷ trọng lớn trong
toàn bộ hoạt động của NHTM. Hoạt động cho vay thường chiếm trên 70% tổng tài
sản có của NHTM. Lợi nhuận thu được từ hoạt động tín dụng thường chiếm tỷ lệ
cao, ở các nước đang phát triển chiếm khoảng 60% tổng lợi nhuận của ngân hàng.

7

Tín dụng ngân hàng tạo ra mối quan hệ gắn bó giữa ngân hàng thương
mại và các chủ thể kinh tế
Bất cứ một chủ thể kinh tế nào có nhu cầu về vốn để hoạt động sản xuất kinh
doanh, bên cạnh việc đi tìm các nguồn tài trợ khác nhau thì họ luôn luôn quan tâm
đến việc tìm nguồn tài trợ từ các NHTM. Hoạt động tín dụng của NHTM với các
chủ thể kinh tế đã tạo ra mối quan hệ chặt chẽ giữa ngân hàng và chủ thể kinh tế đó.
Mối quan hệ đó được thể hiện qua việc các chủ thể kinh tế đến giao dịch với ngân
hàng đồng thời ngân hàng luôn sát cánh với họ trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh thông qua việc kiểm tra sử dụng vốn vay, tài sản thế chấp, thu nợ, các
báo cáo, các hoạt động tư vấn . nhằm đảm bảo phần vốn vay mà các chủ thể kinh
tế đang sử dụng sẽ được hoàn trả ngân hàng đầy đủ đúng theo thời hạn đã cam kết.
Trong thực tiễn hoạt động cho vay, nhiều khách hàng vay vốn tại NHTM
thông qua sự giới thiệu, tư vấn của ngân hàng đã tìm được các đối tác kinh doanh
tốt. Một số trường hợp tại các ngân hàng phục vụ tốt, khách hàng sau khi có quan
hệ vay vốn với ngân hàng đã lôi kéo được bạn hàng mở tài khoản, vay vốn tại ngân
hàng, tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng hoạt động kinh doanh của mình.
Tín dụng ngân hàng tạo uy tín, danh tiếng cho ngân hàng thương mại
Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ cơ bản, thường xuyên của NHTM, tuy nhiên
trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay không phải NHTM nào cũng mở
rộng có hiệu quả trong hoạt động tín dụng của mình.
Thực tế đã chứng minh những NHTM có vốn lớn, có uy tín, danh tiếng trên
thương trường thì thường thành công trong việc tài trợ các khách hàng, dự án lớn có

(thu lãi), còn đối với các chủ thể “thiếu” vốn, TDNH giúp họ bổ sung vốn để có đủ
vốn cho sản xuất kinh doanh hoặc đáp ứng nhu cầu đời sống. Nguồn vốn nhàn rỗi
mà ngân hàng huy động bao gồm:
+ Vốn tạm thời nhàn rỗi của tổ chức kinh tế.
+ Vốn tạm thời nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư.

9

Thông qua công tác tín dụng, ngân hàng đã đáp ứng được hầu hết các nhu cầu
về vốn của các thành phần kinh tế trong xã hội, giúp cho quá trình sản xuất được
liên tục, đẩy mạnh quá trình tái sản xuất. Đồng thời tập trung và phân phối vốn tín
dụng đã góp phần điều hòa vốn trong nền kinh tế quốc dân từ nơi thừa sang nơi
thiếu. Ngoài ra khi sử dụng vốn vay của ngân hàng, khách hàng bị ràng buộc bởi
trách nhiệm hoàn trả vốn gốc cộng lãi trong thời gian nhất định được ghi trong hợp
đồng tín dụng. Do đó, buộc các khách hàng phải hết sức nỗ lực, tận dụng tối đa
khả năng của mình để sử dụng một cách có hiệu quả nhất nguồn vốn tín dụng
bằng cách luân chuyển vật tư hàng hóa, thúc đẩy quá trình ứng dụng khoa học kỹ
thuật để đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội đem lại lợi nhuận cho khách
hàng và đảm bảo nghĩa vụ với ngân hàng.
Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy nhanh quá trình tải sản xuất mở
rộng, đẩy mạnh đầu tư phát triển
Thực tế cho thấy bất kỳ một khách hàng nào muốn hoạt động và sản xuất kinh
doanh cũng phải cần có một lượng vốn nhất định, trong trường hợp muốn mở rộng
sản xuất kinh doanh thì cần phải có một lượng vốn lớn hơn, Hiện nay, trong nền
kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi khách hàng luôn
luôn phải đổi mới và mở rộng sản xuất. TDNH là nguồn vốn cơ bản hình thành nên
vốn cố định và vốn lưu động của khách hàng. Việc mở rộng thông thương với nhiều
nước trên thế giới, do vậy nhu cầu về vốn ngày càng cao, các thành phần kinh tế
đang rất cần vốn để đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh phù hợp với
sự phát triển của xã hội, đòi hỏi ngân hàng phải nỗ lực hơn nữa để đáp ứng nhu cầu

phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, tìm tòi sử dụng
vật liệu mới, mở rộng qui mô sản xuất một cách thích hợp. Thông qua việc đầu tư
vốn để hiện đại hóa máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp hay
qua đầu tư tín dụng vào các ngành kinh tế xuất khẩu, kinh tế mũi nhọn của đất
nước, TDNH đã góp phần làm giảm giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh
tranh của các doanh nghiệp trên thị trường quốc tế.
1.1.3. Các hình thức tín dụng ngân hàng

11

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế với xu hướng tự do hóa, các NHTM
hiện nay luôn luôn nghiên cứu và đưa ra các hình thức tín dụng khác nhau, để có thể
đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất và tái sản xuất, từ đó
đa dạng hóa các danh mục đầu tư, mở rộng tín dụng, thu hút khách hàng, tăng lợi
nhuận và phân tán rủi ro.
Tùy vào cách tiếp cận mà người ta chia TDNH thành nhiều loại khác nhau:
Căn cứ theo khách hàng vay vốn: Hoạt động tín dụng có thể chia thành 02
loại
- Tín dụng đối với doanh nghiệp: Là loại hình cho vay để phục vụ cho nhu cầu
sán xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Thời hạn cho vay có thể là ngắn hạn. trung
hạn hoặc dài hạn tùy vào nhu cầu vốn của doanh nghiệp.
- Tín dụng đối với cá nhân: Là loại hình cho vay để bù đắp nhu cầu tiêu dùng
cá nhân hoặc các hoạt động kinh doanh của cá nhân. Thời hạn cho vay có thể là
ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn tùy theo mục đích sử dụng vốn vay và nguồn trả
nợ của cá nhân.
Căn cứ vào thời hạn cho vay: Tín dụng được chia làm 03 loại
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng. Tín
dụng ngắn hạn thường được sử dụng để cho vay bổ sung vốn lưu động và các nhu
cầu thiếu hụt tạm thời về vốn của các chủ thể vay vốn.
- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm,

tín dụng có bảo đảm không bằng tài sản.
- Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản: là loại tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả
nợ của chủ thể vay vốn được bảo đảm bằng tài sản của chủ thể vay vốn, tài sản hình
thành từ vốn vay hoặc bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba.

13

- Tín dụng bảo đảm không bằng tài sản: là loại tín dụng mà theo đó ngân hàng
chủ động lựa chọn khách hàng để cho vay trên cơ sở khách hàng có tín nhiệm với
ngân hàng, có năng lực tài chính và có phương án, dự án khả thi có khả năng hoàn
trả nợ vay hoặc ngân hàng thương mại nhà nước được cho vay theo chỉ định của
Chính phủ hoặc cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay vốn có bảo lãnh bàng tín chấp
của tổ chức đoàn thể chính trị-xã hội.
Theo hình thức cấp tín dụng: có cho vay, bảo lãnh, chiết khấu thương phiếu,
cho thuê tài chính.
- Chiết khấu thương phiếu: là việc NHTM sẽ đứng ra trả tiền trước cho khách
hàng, số tiền ngân hàng ứng trước phụ thuộc vào giá trị chứng từ, lãi suất chiết
khấu, thời hạn chiết khấu và lệ phí chiết khấu. Thực chất là ngân hàng đã bỏ tiền ra
mua thương phiếu theo một giá mà bao giờ cũng nhỏ hơn giá trị của thương phiếu
(cho vay gián tiếp).
- Cho vay: là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng
phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian đã xác định. Cho vay gồm các
hình thức chủ yếu như: thấu chi, cho vay trực tiếp (từng lần, theo hạn mức tín dụng,
trả góp), cho vay gián tiếp.
- Bảo lãnh (tái bảo lãnh): Bảo lãnh ngân hàng là cam kết của ngân hàng dưới
hình thức thư bảo lãnh về việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng
của ngân hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết.
- Cho thuê tài chính: là việc ngân hàng bỏ tiền mua sắm tài sản cho khách
hàng thuê. Sau một thời gian nhất định khách hàng phải trả cả gốc lẫn lãi cho ngân
hàng. Tài sản cho thuê thường là tài sản cố định. Vì vậy, cho thuê tài chính được

chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mức độ thích nghi của ngân

15

hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại. Dựa vào lợi ích các bên tham gia trong
quan hệ tín dụng, có thể xem xét khái niệm chất lượng tín dụng trên ba khía cạnh:
- Xét trên góc độ lợi ích đối với khách hàng: khoản tín dụng có chất lượng
phải phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với lãi suất, kỳ hạn hợp lý, thủ
tục đơn giản thu hút được khách hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng.
- Xét trên góc độ đối với sự phát triển kinh tế xã hội: Tín dụng phục vụ sản
xuất và lưu thông hàng hóa, góp phần giải quyết việc làm, thúc đẩy quá trình tích tụ
và tập trung sản xuất.
- Xét trên góc độ ngân hàng: khoản tín dụng có chất lượng phải là khoản tín
dụng có phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với thực lực của ngân
hàng, đảm bảo được nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi của tín dụng, hạn chế
đến mức thấp nhất rủi ro trong quá trình hoạt động, mang lại lợi nhuận và bảo đảm
thanh khoản cho ngân hàng.
Chất lượng tín dụng là một chi tiêu tổng hợp, nó phản ánh mối quan hệ hai
chiều giữa người sử dụng sản phẩm (khách hàng) và người cung cấp sản phẩm
(ngân hàng). Chính vì vậy, việc đánh giá chất ỉượng tín dụng là đặc biệt quan trọng
đối với NHTM.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tín dụng của NHTM
Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng bao gồm nhóm chỉ tiêu định lượng
và nhóm chỉ tiêu tính định tính.
1.2.2.1. Các chỉ tiêu định lượng
Có nhiều chỉ tiêu định lượng được sử dụng để đánh giá chất lượng tín dụng
trong đó có sáu nhóm chỉ tiêu sau đây được các ngân hàng thương mại sử dụng
thường xuyên đó là:
- Tỷ lệ nợ quá hạn: là tỷ lệ phần trăm giữa dư nợ quá hạn và tổng dư nợ của
NHTM ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm.

gốc và lãi khi đến hạn. Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả
năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi.
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là khả năng tổn thất cao.
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
Các nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn.

Trích đoạn Xây dựng chính sách khách hàng phù hợp Hoàn thiện quy trình cấp tín dụng Củng cố hệ thống thanh tra kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status