Hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất kinh doanh tại Qũy Tín dụng Nhân dân Trung ương chi nhánh Hà Tây - Pdf 25


MC LC
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
i
DANH MỤC BẢNG
ii
MỞ ĐẦU
1
Chƣơng 1: Cơ sở lý luậ n về hoạ t độ ng cho vay HSXKD tại QTDND
5
1.1 Qu tn dng nhân dân
5
1.1.1 Lch s hình thành QTDND
5
1.1.2 Mô hình hoạ t độ ng hệ thống QTDND
6
1.1.3 Vai trò của QTDND
8
1.2 Cho vay đố i vớ i HSXKD tạ i QTD ND
10
1.2.1. HSX kinh doanh
10
1.2.2. Đặc điểm quan hệ TD củ a QTD đố i vớ i HSXKD
14
1.2.3 Cc nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay HSXKD tại QTDND
16
*Kế t luậ n chương 1
21
Chƣơng 2: Thực trạng hoạ t độ ng cho vay đố i vớ i HSXKD tại
QTDND Trung ƣơng chi nhánh Hà Tây
23

QTD Trung ƣơng chi nhánh Hà Tây
58
3.1 Phương hướng mở rộng cho vay HSX kinh doanh tại Qu tn dng
Trung ương chi nhnh Hà Tây
58
3.1.1 Phương hướng chung
3.1.2 Phương hướng mở rộng cho vay HSXKD tại Qu QTDTW chi
nhnh Hà Tây
58
60
3.2 Giải php nhằ m mở rộng cho vay đố i vớ i HSX kinh doanh tại Qu tn
dng Trung ương chi nhnh Hà Tây
61
3.2.1 Giải php đối với Qu
61
3.2.2 Đề xuấ t vớ i cấ p trên
75
KẾT LUẬN
82
DANH MC TÀI LIỆU THAM KHẢO
84

i

DANH MC CÁC CM TỪ VIẾT TẮT
STT
Chƣ̃ viế t tắ t
Nguyên nghĩa
1
CIC

Nợ quá hạ n.
12
QTD
Qu tn dng
13
QTDND
Qu tn dng nhân dân
14
QTDTW
Qu tn dng Trung ương
15
TCKT
Tổ chứ c kinh tế
16
TCTD
Tổ chứ c tí n dụ ng
17
TM-DV
Thương mạ i – dch v

ii

DANH MC BẢNG
STT
Số hiệu
Nội dung bảng
Trang
1
Bảng 2.1
Cơ cấu nguồn vốn của QTDTW chi nhnh Hà Tây

38
9
Bảng 2.9
N qu hạn tại QTDTW chi nhnh Hà Tây
42
10
Bảng 2.10
Cơ cấ u nợ quá hạ n tạ i QTDTW chi nhá nh Hà Tây
44

iii
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trên đa bàn nông thôn Việt Nam hiện có rất nhiều Tổ chứ c tín dụ ng hoạt

nhất là lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, Việc nghiên cứu nhằ m đưa ra các
phương hướ ng và giả i phá p để mở rộ ng cho vay đố i vớ i HSXKD t ại QTDTW
chi nhá nh Hà Tây có ý nghĩa to lớn trong việc đp ứng nhu cầu vốn cho hoạt
động kinh tế nhằm nâng cao đi sống ở nông thôn, tạo đà pht triển kinh tế xã
hội. Vì thế, việc mang tn dng đến với HSXKD một cch có hiệu quả đưc
xem là một trong những giải php then chốt đảm bảo sự thành công của sự
nghiệp hiện đại ho nông nghiệp nông thôn, góp phần cùng với toàn ngành
ngân hàng thúc đẩy th trưng tín dng nông thôn phát triển.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ hơn cơ sở lý luận về vấn đề cho vay đối với HSX
kinh doanh, tc giả luận văn phân tch, đnh gi thực trạng hoạt động cho vay
đối với HSX kinh doanh tại QTDND Trung ương chi nhnh Hà Tây, từ đó
luận văn đề xuất giải php nhằm mở rộng cho vay đối với HSX tại QTD này.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những nguyên lý cơ bản về cho vay đối với HSX của
QTDND.
- Phân tch, đnh gi hoạt động cho vay đối với HSX tại QTDND Trung
ương chi nhnh Hà Tây; Tìm ra những bất cập và nguyên nhân của tình hình
trong hoạt động cho vay tại QTDND này.
- Đưa ra giải php nhằm mở rộng cho vay đối với HSX kinh doanh tại
QTDND Trung ương chi nhnh Hà Tây
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3
4.1 Đối tượng nghiên cứu: hoạt động cho vay đối với HSX kinh doanh
theo cch tiếp cận của khoa học tài chnh - ngân hàng.
4.2 Phm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: đề tài nghiên cứu hoạt động cho vay đối với HSX
tại QTDND Trung ương chi nhnh Hà Tây

nguyên nhân ảnh hưởng tới hoạt động đó.
Thứ ba, trên cơ sở luận cứ khoa học và thực tiễn hoạt động, kết hp với
đnh hướng phát triển của đơn v, luận văn đề xuất một số giải pháp c thể
như: Hoàn thiện chính sách cho vay, đẩy mạnh huy động vốn, xây dựng và
đào tạo nguồn nhân lực… đều mang tính thực tiễn cao. Đồng thi luận văn
cng đề xuất một số kiến ngh với Chính phủ với NHNN và QTDTW về xây
dựng chính sách tín dng phù hp, nâng cao năng lực tài chính QTDTW, mở
rộng mạng lưới hoạt động… tạo điều kiện thuận li cho HSX tiếp cận đưc
nguồn vốn của chi nhnh.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mc lc và tài liệu tham khảo, luận văn đưc
kết cấu thành ba chương: ( 7 tiế t )
Chương1. Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đố i vớ i HSXKD tại QTDND
Trung ương
Chương 2. Thực trạng hoạt động cho vay đối với HSXKD tại QTDND
Trung ương chi nhánh Hà Tây
Chương 3. Phương hướng và giải pháp mở rộng cho vay đối với HSXKD
tại QTDND Trung ương chi nhánh Hà Tây 5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬ N VỀ HOẠ T ĐỘ NG CHO VAY ĐỐ I VỚ I
HSXKD TẠ I QU TN DNG NHÂN DÂN TRUNG ƢƠNG
1.1 Qu tín dụng nhân dân
1.1.1 Lch s hnh thành
QTDND là loại hình TCTD hp tc hoạt động theo nguyên tắc tự
nguyện, tự chủ, tự chu trch nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mc tiêu
chủ yếu là tương tr giữa cc thành viên nhằm pht huy sức mạnh tập thể và
của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả cc hoạt động sản xuất,

Lch s pht triển loại hình TCTD hp tc đã chứng minh rằng, để pht
triển thành công mô hình này thì hệ thống QTDND phải có cơ cấu tổ chức
hoàn chỉnh bao gồm hai bộ phận, đó là bộ phận trực tiếp hoạt động kinh
doanh phc v thành viên và bộ phận tổ chức liên kết pht triển hệ thống, nếu
thiếu bất cứ một bộ phận nào thì hệ thống QTDND cng không thể tồn tại và
pht triển bền vững đưc.
* B phận trực tiếp hot đng kinh doanh phục vụ thành viên
Đây là bộ phận có chức năng trực tiếp hoạt động kinh doanh, cung cấp
cc dch v tài chnh và ngân hàng cho cc thành viên nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc hoạt động kinh tế cải thiện đi sống
của cc thành viên. Bộ phận này bao gồm cc loại hình tổ chức sau:
QTDND cơ sở
Đây là hạt nhân của toàn hệ thống QTDND. Qy tn dng nhân dân cơ
sở là TCTD hp tc có tư cch php nhân, hạch ton độc lập và tự chủ, tự
chu trch nhiệm về kết quả hoạt động; là nơi trực tiếp giao dch với cc thành
viên như huy động, cho vay và phc v cc dch v tài chnh ngân hàng theo

7
yêu cầu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cải thiện đi
sống cho cc thành viên.
QTDND Trung ương
QTDND Trung ương đóng vai trò là đầ u mố i của toàn hệ thống với
những nhiệm v chủ yếu như sau:
(1) Tổ chức cân đối vốn cho toàn hệ thống; Đại diện cho hệ thống
QTDND quan hệ với Ngân hàng Trung ương và tham gia hệ thống thanh ton
bù trừ với cc đnh chế tài chnh khc tổ chức thanh ton bù trừ trong hệ
thống; Giao dch với cc khch hàng lớn của hệ thống; Đại diện cho hệ thống
QTDND trên th trưng tài chnh quốc tế và quan hệ với cc Ngân hàng trên
thế giới.
(2) Quan hệ liên kết hệ thống giữa hai loại hình QTDND này dựa trên

hệ thống ở cấp quốc gia với cc QTDND cơ sở thành viên trong khu vực ; đào
tạo cc cn bộ nhân viên chuyên môn nghiệp v từ cấp phòng trở xuống cho
các QTDND cơ sở thành viên, tổ chức này không nhận tài tr từ bất cứ một tổ
chức nào mà hoạt động hoàn toàn từ việc thu cc khoản lệ ph của cc hoạt
động kiểm ton, cung cấp dch v tư vấn đào tạo nguồn nhân lực cho các
thành viên và nguồn vốn tạm thi nhàn rỗi của qu an toàn vốn (hoặc Qu an
toàn) hệ thống QTDND trong khi chưa s dng đến. Chnh vì có v tr php lý
đặc biệt này mà Tổ chức liên kết pht triển hệ thống hoạt động rất hiệu quả,
vừa làm tốt chức năng đại diện bảo vệ quyền li lẫn chức năng đnh hướng
pht triển và hỗ tr bảo đảm an toàn cho hoạt động của từng thành viên cng
như đối với toàn hệ thống QTDND.
1.1.3 Vai trò của QTDND
QTDND là tổ chứ c tí n dụ ng thích hợ p nhấ t v ới cơ chế là một “loại hình
doanh nghịêp đặc bit, trong đó các thành viên vừa là Hội viên vừa là đồng

9
chủ sở hữu, vừa là khách hàng” QTDND là một loại hình tổ chức kinh tế hp
tc không thể thiếu đưc đối với công cuộc pht triển kinh tế - xã hội ở phạm
vi quốc gia nói chung cng như trong khu vực nông nghiệp, nông thôn nói
riêng. Đưc tổ chức theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chu trch nhiệm về
kết quả hoạt động, thực hiện mc tiêu chủ yếu là tương tr giữa cc thành
viên, cc QTDND đã khẳng đnh đưc vai trò là TCTD thch hp nhất giúp
cho ngưi lao động sản xuất nhỏ và cc doanh nghiệp vừa và nhỏ, mà trong
đó đại bộ phận ở khu vực nông nghiệp, nông thôn có thể tiếp cận dễ dàng,
thuận tiện đối với cc dch v tài chnh ngân hàng nhằm hỗ tr tốt hơn cho
cc hoạt động kinh doanh, sản xuất của họ. Cng chnh vì vậy mà hoạt động
của cc QTDND đã góp phần tch cực vào việc pht triển kinh tế - xã hội khu
vực nông nghiệp, nông thôn. Với quy mô hoạt động nhỏ cc QTDND còn là
khu vực tạo ra nhiều công ăn việc làm nhất cho bản thân hệ thống TCTD
HTX và trong hệ thống kinh tế HTX; ngoài ra cc QTDND còn gin tiếp tạo

hội loài ngưi thì thưng xuất hiện sau, phải đến một trình độ tiến hành sản
xuất trong gia đình, sau đó đến mức độ cao hơn nữa là trình độ sản xuất hàng
ho. Theo đó, hộ gia đình thưng đưc hiểu là tập hp một số ngưi, một
nhóm ngưi có quan hệ huyết thống cùng cư trú, sinh sống trong một ngôi
nhà, ở một đa điểm c thể tại một đa phương, có quan hệ sinh hoạt, cuộc
sống, lao động sản xuất, tình cảm gắn bó chặt chẽ với nhau. Hộ gia đình cng
có thể chỉ có một ngưi, hoặc hai ngưi,… Hộ gia đình đó có thể tiến hành
sản xuất, hoạt động kinh doanh, hay làm dch v, nhưng cng có thể không
tiến hành sản xuất, mà làm công nhân, làm thuê, hay làm việc trong cc cơ
quan, trưng học, hoặc chỉ hưởng chế độ tr cấp xã hội,…

11
Về mặt php lý, hộ gia đình có đăng ký hộ tch, hộ khẩu với cơ quan
chức năng của nhà nước. Đnh cư và sinh sống trong một đa phương, một
phạm vi hành chnh c thể nhất đnh.
Hộ SXKS có mộ t số đặ c điể m h oạt động sản xuất, kinh doanh, dch
v… đó có thể là có đăng ký kinh doanh, hoặc không đăng ký kinh doanh,
nhưng chưa đến mức đăng ký thành lập doanh nghiệp, tuỳ theo quy đnh của
php luật và tuỳ theo nhận thức, mc đch của gia đình. Cc hoạt động đó
cng có thể nằm trong một phạm vi một tổ chức: HTXKD, màng lưới vệ tinh
cho doanh nghiệp, gia công cho doanh nghiệp… hay tiến hành độc lập. Nội
dung này để phân biệt với doanh nghiệp vừa và nhỏ với hộ gia đình SXKD
trong nền kinh tế. Cng có thể một gia đình có quy mô SXKD lớn hơn hoặc
bằng một doanh nghiệp vừa và nhỏ, thậm ch họ có thuê thêm lao động bên
ngoài, nhưng họ không đăng ký thành lập doanh nghiệp vì họ thấy không cần
thiết, hoặc không có li, hoặc không b cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu.
HSXKD ở khu vực nông thôn thưng có trình độ sản xuất, trình độ văn
ho và ý thức php luật hạn chế so với cc HSXKD và làm dch v ở khu vực
đô th. Ở cc vùng miền khc nhau và dân tộc khc nhau, HSXKD lại có trình
độ sản xuất, trình độ văn ho và ý thức php luật cng khc nhau. Thưng cc

vốn vay (thực chất là mưn) ngưi thân, ngưi quen, ngưi trong họ hàng,
làng xóm,… thưng là không có lãi suất. Tiếp đến là vốn theo cc hoạt động
hi họ truyền thống, lành mạnh mang tnh tương tr lẫn nhau, tiết kiệm giành
vốn cho nhau. Vốn này cng không có lãi. Nguồn vốn tiếp theo là vay n
nặng lãi (luật php ngăn cấm), thưng là lãi suất cao gấp nhiều lần lãi suất
vốn vay ngân hàng. Tuy nhiên, trong nhiều trưng hp HSXKD vẫn phải vay
từ nguồn này. 13
Nguồn vốn tín dụng ngân hàng
Đây là nguồn vốn quan trọng nhất đối với HSXKD trong điều kiện
chuyển sang kinh tế hàng ho, đặc biệt là trong nền kinh tế th trưng. Hoạt
động sản xuất của hộ càng pht triển, quy mô càng lớn, trình độ càng nâng lên
thì nhu cầu vốn tn dng ngân hàng càng thưng xuyên hơn và càng lớn hơn.
Sự quan hệ thưng xuyên và đông đảo của HSX đối với TCTD chứng tỏ trình
độ pht triển của nền kinh tế đó, chứng tỏ trình độ pht triển HSXKD ở mức
độ kh và cao. Họ s dng vốn linh hoạt hơn và s dng dch v ngân hàng
cng thưng xuyên hơn. Khi vốn tạm thi nhàn rỗi họ gi vào ngân hàng,
thông qua ngân hàng thực hiện dchv thanh ton, quản lý ngân qu. Khi đó
HSX nói chung cng là đối tưng cạnh tranh mở rộng hoạt động ngân hàng
bn lẻ của cc TCTD.
Nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước
Nguồn vốn này không thưng xuyên và không phải HSXKD nào ở
vùng nào cng đưc Nhà nước hỗ tr vốn. Một số HSX ở một số vùng đưc
chnh quyền cc cấp hỗ tr một phần vốn khi gặp phải thiên tai, khi phải giải
phóng mặt bằng thực hiện dự n và kế hoạch pht triển của nhà nước, khi cần
khuyến khch pht triển cây trồng, vật nuôi mới.…Cc hộ thuộc diện chnh
sch cng đưc nhà nước hỗ tr vốn. Sự hỗ tr vốn của nhà nước cho
HSXKD có thể là không phải hoàn lại, nhà nước cho không, hoặc có thể vốn

hết bằng tiền mặt và toàn bộ là vay bằng nội tệ. Do đó chi ph cho vay cao,
thao tc cho vay nhiều, tốn kém ấn chỉ, giấy t hạch ton và theo dõi, tạo sự
vất vả cho cn bộ ngân hàng, dễ gây nên tình trạng qu tải cho cn bộ tn
dng, nhưng vốn quay vòng nhanh, tỷ lệ an toàn cng cao hơn do phân tn
đưc rủi ro.

15
(2) Tài sản đảm bảo tiền vay của HSXKD thưng hạn chế, chủ yếu là
cho vay dựa trên cơ sở tn chấp, hoặc hồ sơ giấy t bảo đảm tiền vay không
thể hoàn thiện đưc, do chưa đảm bảo yếu tố php lý, phần lớn có khi chỉ là
xc nhận của chnh quyền đa phương về nhà ở, đất ở không có tranh chấp.
Gi tr tài sản của cc HSXKD ở gần cc thành phố, ven đô th thì
thưng lớn hơn, pht mại thuận li hơn. Nhưng phần đông cc HSXKD ở
nông thôn, tài sản của họ là nhà ở, đất ở, đất canh tc, cây trồng, vật nuôi,
công c sản xuất, phương tiện nhìn chung là những tài sản có giá tr không
cao và rất khó pht mại. Tuy nhiên, gi tr tài sản còn tuỳ thuộc vào phong
tc tập qun của từng vùng. Có những vùng, HSXKD chú trọng đầu tư xây
dựng nhà ở kiên cố, đầu tư mua sắm tài sản đắt tiền , trong khi đó ở vùng
khc, thì ngưi dân t có tâm lý tiết kiệm, đầu tư vào nhà ở, tài sản.
Tuy nhiên, tn dng cho HSXKD lại có tnh an toàn do ngưi vay
trọng chữ tn và không muốn mất cơ ngơi sinh sống nhiều đi do gia đình
dòng họ để lại, do sức ép tâm lý truyền thống của đa phương. Vì vậy,
HSXKD thưng coi trọng việc tạo dựng lòng tin, hay sự tn nhiệm trong quan
hệ với ngân hàng.
HSXKD sống trong cộng đồng dân cư đa phương, đó là làng xã,
phưng, tổ dân phố,…đồng thi với bản tnh truyền thống, họ thưng coi
trọng chữ tn với ngân hàng, không muốn để NQH, pht sinh n khó đòi, hay
phải xiết n tài sản. Nếu gặp phải rủi ro bất khả khng, họ cố gắng vay mưn
tiền, tài sản của cc thành viên khc trong họ hàng, trong cộng đồng cư trú để
trả n, hoặc bn đi trả n ngân hàng. Đồng thi, do sức ép của dư luận, tiếng

Nguồn vốn huy động tại chỗ chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng nguồn
vốn của QTDTW. Nếu tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động tại chỗ qua
cc năm tăng lên thì QTDTW có thể lựa chọn cho vay theo cc thi hạn và

17
quy mô khác nhau; Ngưc lại, nếu công tc huy động vốn của QTDTW
không tốt, không đảm bảo đủ vốn phc v cho hoạt động cho vay thì QTDTW
sẽ không có khả năng mở rộng tn dng.
Cơ cấu vốn huy động của QTDTW cng có ảnh hưởng lớn tới hoạt
động cho vay. Nếu nguồn vốn huy động chủ yếu là ngắn hạn thì việc cho vay
trung và dài hạn của ngân hàng sẽ b giới hạn. Chi ph huy động vốn tc động
tới lãi suất cho vay, qua đó tc động tới tâm lý của HSXKD khi vay vốn, với
nguồn vốn có chi ph cao thì QTDTW sẽ phải cho vay với lãi suất cao hơn để
bù đắp đưc chi ph đã bỏ ra, Tuy nhiên việc tăng lãi suất sẽ ảnh hưởng tới
khả năng cạnh tranh thu hút khch hàng, hạn chế doanh số cho vay và ảnh
hưởng tới việc trả n của khch hàng.
Chính sách cho vay
Chnh sch cho vay như chnh sch khch hàng, chnh sch về qui mô
và giới hạn cho vay, lãi suất, thi hạn cho vay, qui đnh về tài sản bảo đảm…
quyết đnh toàn bộ hướng pht triển của ngân hàng. Một chnh sch cho vay
đồng bộ, thống nhất, khoa học và đúng đắn sẽ xc đnh cho cc cn bộ tn
dng một phương hướng đúng đắn khi thực hiện nhiệm v của mình, nâng
cao hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động cho vay. Khi QTDTW đã có đnh
hướng mở rộng cho vay HSXKD thì cần có cc chnh sch tn dng riêng, ưu
đãi đối với bộ phận khch hàng này.
Hot đng marketing
Muốn khai thc tối đa nhu cầu của khch hàng, QTDTW phải nâng cao
chất lưng dch v, pht hiện nhu cầu của khch hàng, đa dạng ho cc sản
phẩm nhằm đp ứng một cch tốt nhất nhu cầu của khch hàng.
Trong nền kinh tế th trưng, quan hệ giữa ngân hàng và khch hàng là

p dng vào lĩnh vực ngân hàng, đòi hỏi sự pht triển đa dạng về trình độ

19
nghiệp v chuyên môn, do đó cc cn bộ tn dng phải nhanh nhạy, chủ động
nắm bắt những tri thức mới để có thể đp ứng đưc những yêu cầu về công
việc hiện nay. Việc mở rộng qui mô khch hàng vay vốn cng ph thuộc vào
cn bộ tn dng có đảm nhiệm đưc số lưng khoản vay hay không. Điều
đócho phép hoạt động mở rộng cho vay tại QTDTW đưc đảm bảo cả lưng
và chất.
Công tác kiểm tra, kiểm soát ni b
Trong hoạt động cho vay không trnh khỏi những rủi ro, vì vậy việc
kiểm tra thưng xuyên không những giúp ngân hàng pht hiện kp thi những
sai sót mà còn có thể ngăn chặn những tổn thất có thể xảy ra, từ đó giúp cho
Ban lãnh đạo quyết đnh có nên mở rộng qui mô cho vay hay không. Mỗi
ngân hàng có rất nhiều những văn bản php luật của cơ quan cấp trên và
những quy đnh về hoạt động, việc chấp hành tốt những quy đnh đó sẽ góp
phần giảm thiểu rủi ro trong mỗi ngân hàng cng như trong toàn hệ thống. Vì
vậy, việc tiến hành kiểm tra, kiểm sot qu trình chấp hành những văn bản
php luật, những quy đnh nội bộ ngân hàng là hết sức cần thiết. Thông qua
việc kiểm tra, kiểm sot nội bộ sẽ giúp cho cc nhà quản lý nắm đưc tình
hình hoạt động cho vay, kết quả hoạt động cho vay từ đó đề ra cc biện php,
phương hướng thch hp để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay. Việc kiểm
sot chặt chẽ, cn bộ kiểm sot có trình độ chuyên môn cao sẽ làm tăng tinh
thần trch nhiệm của cn bộ tn dng, pht hiện và x lý kp thi những sai
sót góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
* Nhân tố chủ quan
Tác đng của nền kinh tế
Sự pht triển kinh ổn đnh sẽ tạo điều kiện thuận li cho hoạt động cho
vay. Sở dĩ như vậy là do kinh tế ổn đnh sẽ giúp cho tình hình sản xuất và
kinh doanh của HSXKD thuận li, do đó khả năng trả n đưc đảm bảo. Kinh

Trích đoạn Đỏnh giỏ chung hoạt động cho vay HSXKD tại QTDTW chi nhỏnh Hà Tõy Hạn chế và nguyờn nhõn * Hạn chế Ph-ơng hướng chung Ph-ơng hướng mở rụ̣ng cho vay HSXKD tại QTDTW chi nhỏnh Hà Tõy. Giải pháp đối với Quỹ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status