Tác động của chính sách miễn, giảm thuế TNDN đối với các doanh nghiệp và môi trường kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Nguyễn Thị Thùy Dương
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH MIỄN, GIẢM THUẾ TNDN
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Chuyên ngành : Tài chính ngân hàng
Mã số : 60 34 20
LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS ĐẶNG ĐỨC SƠN Hà Nội – Năm 2012

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ iii

PHÚC 36
2.1 Thực trạng về hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc 36
2.1.1 Vài nét về số lượng, quy mô, cơ cấu ngành nghề của các doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc 36
2.1.1.1 Tổng quan về tỉnh Vĩnh Phúc 36
2.1.1.2 Các khu công nghiệp hiện đang hoạt động tại tỉnh Vĩnh Phúc 38
2.1.1.3 Số lượng, quy mô, cơ cấu ngành nghề của các doanh nghiệp 39
2.1.2 Thực trạng về hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp 43
2.2 Chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và thực trạng triển khai đối với
các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 45
2.2.1 Chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp 45
2.2.2 Tình hình thực thi chính sách 52
2.3 Phân tích những tác động của chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
đối với quá trình sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc 54
2.3.1 Quá trình điều tra chọn mẫu và mô tả số liệu 54
2.3.2 Những kết quả đạt được đối với doanh nghiệp, đối với kinh tế tài chính của tỉnh
60
2.3.4 Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân 72
Chương 3 81
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH VÀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH
SÁCH MIỄN, GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 81
3.1 Quan điểm và định hướng hoàn thiện chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh
nghiệp ở nước ta trong giai đoạn hiện nay 81
3.1.1 Về quan điểm hoàn thiện 81
3.1.2 Một số định hướng hoàn thiện chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh
nghiệp trong bối cảnh hiện nay ở nước ta 86
3.2 Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện 99
3.2.1 Những yêu cầu đặt ra đối với công tác tổ chức thực hiện 99

NNT
Người nộp thuế
7
NQD
Ngoài quốc doanh
8
NSNN
Ngân sách Nhà nước
9
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
10
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp

ii

DANH MỤC BẢNG
STT
Số hiệu
Nội dung
Trang
1
Bảng 2.1
Diện tích tự nhiên và dân số tỉnh Vĩnh Phúc năm 2010
37
2
Bảng 2.2
Tổng hợp các doanh nghiệp dân doanh đăng ký kinh
doanh hết năm 2010

9
Bảng 2.9
Giá trị sản xuất các thành phần kinh tế Vĩnh Phúc từ
1997 – 2010
65
10
Bảng 2.10
Tổng hợp thu NSNN từ năm 1997 – 2010 của một số
khoản thu chủ yếu
65
11
Bảng 2.11
Số thu từ DN có vốn ĐTNN tại Vĩnh Phúc từ 1997 –
2010
67
12
Bảng 2.12
Tỷ trọng thuế TNDN của các thành phần kinh tế từ 2004
– 2009
68
13
Bảng 2.13
Cơ cấu thu NSNN của các lĩnh vực thu năm 2010
69
14
Bảng 2.14
Số thu NSNN trên địa bàn năm 2010 một số tỉnh
70
iii


Chính vì lẽ đó, việc triển khai nghiên cứu đề tài: “Tác động của chính sách
miễn, giảm thuế TNDN đối với các doanh nghiệp và môi trường kinh doanh trên địa
bàn tỉnh Vĩnh phúc” là hết sức cần thiết. Mặc dù việc nghiên cứu tác động của chính
sách miễn, giảm thuế TNDN chỉ trong phạm vi một tỉnh, song với địa bàn tỉnh Vĩnh
phúc các doanh nghiệp có quy mô, cơ cấu hoạt động sản xuất, kinh doanh rất đa dạng,
phong phú. Vì vậy, nghiên cứu những tác động của chính sách miễn, giảm thuế TNDN
đối với các doanh nghiệp trên địa bàn Vĩnh phúc cũng có thể đưa ra những kết luận
chung về tác động của chính sách miễn giảm thuế TNDN ở nước ta.
2. Tình hình nghiên cứu
Qua thực tế tìm hiểu tác giả nhận thấy hiện nay chưa có nhiều công trình nghiên
cứu khoa học và luận văn thạc sĩ nghiên cứu về vấn đề tác động của chính sách miễn,
giảm thuế TNDN đối với các doanh nghiệp nói chung và trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
nói riêng. Do đó việc đánh giá về tác dụng thực sự của chính sách miễn giảm thuế
TNDN đối với quá trình phát triển kinh tế của đất nước còn nhiều hạn chế.Với mong
muốn góp một phần nhỏ trong việc nghiên cứu tác động của chính sách miễn, giảm
thuế TNDN đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, tôi hy vọng đề tài
“Tác động của chính sách miễn, giảm thuế TNDN đối với các doanh nghiệp và môi
trường kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” nhận được nhiều sự ủng hộ.

2

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết về thuế TNDN và chính sách miễn giảm thuế TNDN.
- Phân tích những tác động tích cực và tiêu cực của chính sách miễn giảm thuế TNDN
đối với các doanh nghiệp hiện đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đề xuất những giải pháp hoàn thiện, đổi mới chính sách miễn, giảm thuế TNDN
trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài Luận văn là tác động của chính sách miễn giảm
thuế TNDN nói riêng trong hệ thống ưu đãi, miễn giảm thuế nói chung cũng như các

đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 3: Hoàn thiện chính sách và công tác tổ chức thực thi chính sách miễn, giảm
thuế TNDN
4

Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ MIỄN
GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề chung về thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.1 Khái nhiệm thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một loại thuế trực thu đánh vào thu
nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong kỳ tính thuế.
Mức độ động viên thông qua thuế TNDN chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khách
quan và chủ quan. Về nhân tố khách quan là hiện trạng tình hình sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp. Trong điều kiện nhân tố chủ quan không có gì thay đổi, nếu
doanh lợi của doanh nghiệp gia tăng thì số thu của Ngân sách nhà nước (NSNN) thông
qua thuế TNDN cũng sẽ gia tăng và ngược lại, doanh lợi của doanh nghiệp giảm thì số
thu của NSNN thông qua thuế TNDN cũng giảm một cách tự động. Về nhân tố chủ
quan là những quy định của Nhà nước về thuế suất, về những chi phí được giảm trừ khi
xác định thu nhập chịu thuế, về chế độ miễn giảm. Đây là một trong những đặc điểm
cần được nghiên cứu cân nhắc khi hoạch định và tổ chức triển khai chính sách thuế
TNDN.
Trong thực tế, thuế TNDN không chỉ là công cụ động viên nguồn thu cho
NSNN mà còn được Nhà nước sử dụng như là một trong những công cụ hướng dẫn,
điều tiết quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc xác
lập hệ thống thuế suất, quy định các khoản chi phí được khấu trừ, quy định chế độ
miễn, giảm.
Nếu Nhà nước tăng thuế suất quá cao thì thu nhập sau thuế của doanh nghiệp
giảm. Vì vậy, để đảm bảo được lợi nhuận, doanh nghiệp hoặc phải cắt giảm chi phí,
hoặc phải tăng giá của hàng hóa dịch vụ cung cấp, hoặc hàng loạt các biện pháp giảm

lý thuế tương đối hiện đại.
6

Ở Việt Nam trong những năm gần đây, cùng với sự gia tăng số lượng các doanh
nghiệp ở các khu vực và công tác cải cách hệ thống chính sách thuế nói chung, cải tiến
công tác quản lý thuế nói riêng đã góp phần quan trọng nâng cao tỷ trọng thuế TNDN
trong tổng số thu của NSNN. Năm 2008, số thu thuế TNDN chiếm 9,48% trong tổng
thu NSNN, năm 2009 chiếm 12,48%, 2010 chiếm 11,05% nguồn thu từ thuế TNDN
chiếm tỷ trọng lớn trong NSNN không chỉ phản ánh sự gia tăng các doanh nghiệp mà
còn phản ánh về chất nguồn thu của NSNN do kết quả lao động thặng dư mà có, đồng
thời tạo cho NSNN có tính ổn định nhất định.
Đối với kinh tế, thuế TNDN là công cụ quan trọng điều chỉnh các mục tiêu
kinh tế của Nhà nước.
Bất cứ một Nhà nước nào trong nền kinh tế thị trường đều phải chú trọng điều
chỉnh các mục tiêu của kinh tế vĩ mô như: bảo đảm cho nền kinh tế tăng trưởng ổn định
và bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách hợp lý, nâng cao hiệu quả và khả
năng cạnh tranh của nền kinh tế, tạo nhiều công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho
người dân. Tất cả các mục tiêu trên suy cho cùng phụ thuộc rất nhiều đến quy mô thu
nhập và cách thức phân phối, sử dụng thu nhập trong nền kinh tế của một nước. Trong
nền kinh tế hỗn hợp có sự kết hợp giữa bàn tay vô hình – cơ chế thị trường và bàn tay
hữu hình – Nhà nước thì quy mô thu nhập và cách thức phân phối, sử dụng thu nhập xã
hội không chỉ phụ thuộc vào sự vận hành của cơ chế thị trường mà còn phụ thuộc rất
lớn vào cơ chế, chính sách của Nhà nước. Trong quá trình cải cách thuế TNDN, Nhà
nước Việt Nam đã thực hiện chủ trương:
- Ban hành một hệ thống pháp luật về thuế TNDN áp dụng chung cho các
cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, tạo sự bình đẳng trong cạnh
tranh, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển. Như vậy, với các doanh nghiệp cùng sản
xuất một mặt hàng, cùng giá bán trên thị trường, doanh nghiệp nào càng hạ thấp giá
thành sản phẩm, càng thu nhiều lợi nhuận thì càng phát triển mạnh và ngược lại.
7

Tóm lại, thuế TNDN trong thực thi có vai trò quan trọng không chỉ đối với
nguồn thu NSNN mà còn là công cụ trợ giúp Nhà nước trong việc điều chỉnh các mục
tiêu của kinh tế vĩ mô, bảo đảm yêu cầu công bằng trong phân phối thu nhập giữa các
doanh nghiệp. Nhằm phát huy điều này cần phải nghiên cứu thiết lập chính sách thuế
TNDN sao cho phù hợp với điều kiện hoạt động của các doanh nghiệp trong từng giai
đoạn cụ thể và để thiết lập chính sách thuế TNDN cần phải hiểu rõ những nội dung cấu
thành của thuế TNDN.
1.1.2 Nội dung chính của thuế TNDN
1.1.2.1 Đối tượng nộp thuế
Về nguyên lý chung thì tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế đều thuộc đối tượng nộp thuế TNDN.
Tuy nhiên, để thu thuế thu nhập, các nước trên thế giới nói chung đều chú trọng
đến việc phân loại đơn vị hoạt động dưới hình thức nào. Đơn vị được quy định cụ thể
một hoạt động kinh doanh, phải thực hiện đăng ký và hoạt động theo luật kinh doanh
tương ứng. Trên cơ sở các quy định pháp lý, tên gọi, chủ sở hữu, các sáng lập viên…
mà đã định ra hình thức thu thuế thu nhập thích hợp. Nhìn chung các nước đều quy
định thu nhập của một pháp nhân kinh doanh phải nộp thuế TNDN. Thu nhập của thể
nhân kinh doanh hoặc cá nhân không kinh doanh phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
1.1.2.2 Cơ sở tính thuế hay căn cứ tính thuế
Bao gồm thu nhập chịu thuế và thuế suất.
Thu nhập chịu thuế
Xác định thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế là phần thu nhập làm cơ sở đánh thuế thu nhập. Nó được xác
định trên cơ sở các khoản thu nhập nhận được sau khi đã trừ một số khoản thu nhập
được trừ và chi phí để tạo ra thu nhập đó. 9

Thu nhập

nước đối với một đối tượng tính thuế, thể hiện quan điểm của Nhà nước về yêu cầu
động viên nhằm khuyến khích hay không khuyến khích sự phát triển của một ngành
nghề, một loại sản phẩm cụ thể nào đó. Thuế suất được xác định bằng đại lượng tuyệt
đối hay bằng tỷ suất.
10

Cơ cấu thuế suất thuế TNDN được thiết kế khác nhau tùy thuộc điều kiện và
chính sách kinh tế của từng nước. Một chính sách thuế thu nhập thông minh không
phải là đặt ra mức động viên thuế cao (thuế suất cao), điều quan trọng là thuế suất cần
quy định ở mức vừa phải trên cơ sở xem xét, cân nhắc đến cả lợi ích: Nhà nước và
doanh nghiệp, đồng thời cần phải mở rộng diện thu.

1.2 Một số vấn đề cơ bản về miễn, giảm thuế TNDN
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm miễn, giảm thuế TNDN
Miễn, giảm thuế TNDN là một bộ phận trong chính sách ưu đãi thuế nói chung.
Chính sách ưu đãi thuế thực chất là sự ưu tiên về lĩnh vực thuế khóa của Nhà nước,
dành cho một hoặc nhiều đối tượng nộp thuế này những lợi ích đặc biệt về việc thực
hiện nghĩa vụ thuế so với đối tượng nộp thuế khác. Xét trên phương diện quốc tế, ưu
đãi thuế là việc một quốc gia, một tổ chức quốc tế dành những điều kiện, những quyền
lợi đặc biệt về thuế cho một tổ chức quốc tế, một quốc gia hay một đối tượng nào đó so
với những quốc gia khác, tổ chức khác hay đối tượng khác.
Miễn, giảm thuế TNDN hàm chứa nội dung ưu đãi thuế, dành cho NNT được
hưởng khoản tiền đáng ra phải thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN nhằm một mặt phù
hợp với điều kiện, hoàn cảnh kinh doanh của doanh nghiệp, mặt khác nhằm khuyến
khích các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo chủ định của Nhà
nước.
Như vậy ta có thể hiểu miễn, giảm thuế TNDN là hình thức dành cho NNT được
hưởng những điều kiện thuận lợi khi thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN.
Miễn, giảm thuế TNDN là một trong những bộ phận của chính sách ưu đãi thuế.
Nó có đặc điểm của chính sách ưu đãi nói chung và chính sách miễn, giảm thuế nói

- Việc phân tích tính hiệu quả của chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế khi
áp dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh khó lượng hóa mà thường mang tính chất
12

định tính. Vì lẽ đó các nhà kinh tế thường dùng thuật ngữ “áo gấm đi đêm” để chỉ ra sự
hạn chế của việc thực hiện chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế. Quả thực khó mà trả lời
một cách tách bạch nếu doanh nghiệp được miễn 1 đồng tiền thuế thì có thể làm ra
được bao nhiêu đồng thu nhập cho doanh nghiệp.
Do đó, khi nghiên cứu, thiết lập chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế nói chung
và thuế thu nhập nói riêng đòi hỏi các nhà hoạch định chính sách thuế phải quan tâm
cân nhắc đến các đặc điểm trên làm sao phát huy triệt để mặt tích cực và hạn chế tối đa
mặt tiêu cực của chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế.
Để thiết lập được một chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế phát huy được mặt
tích cực của nó trước hết đòi hỏi các nhà hoạch định chính sách thuế phải cân nhắc đến
các khía cạnh như: mục tiêu, thời hạn, nội dung, cơ chế thực thi chính sách ưu đãi,
miễn, giảm thuế có phù hợp với thực tế khách quan hay không.
1.2.2 Điều kiện và nguyên tắc miễn, giảm thuế TNDN
Để tìm hiểu điều kiện miễn, giảm thuế TNDN ta có thể xem xét các cơ chế và
phạm vi áp dụng ưu đãi. Cơ chế áp dụng ưu đãi phụ thuộc vào các quy định của Chính
phủ, địa phương, các tổ chức quốc tế. Ngoài ra, các điều kiện miễn, giảm còn phụ
thuộc vào phạm vi và các mục tiêu của mỗi quốc gia.
1.2.2.1 Về cơ chế áp dụng ưu đãi
- Cơ chế tự động: cho phép doanh nghiệp, dự án đầu tư nhận được các ưu
đãi một cách tự động ngay khi đáp ứng đủ mục tiêu cụ thể theo tiêu thức như số tiền
đầu tư tối thiểu của dự án vào các khu vực nhất định của nền kinh tế. Các tiêu thức này
thường được quy định hoặc trong những luật có liên quan, hoặc trong các quy định
thực hiện luật. Nói cách khác, cơ chế tự động chính là việc vận hành những quy định
về nội dung, điều kiện, tiêu chí miễn, giảm đã được thể chế hóa trong các văn bản pháp
luật về thuế TNDN. Khi doanh nghiệp thỏa mãn được đầy đủ những quy định đó, tất
yếu sẽ được hưởng chế độ miễn, giảm thuế. Tuy nhiên, trong thực tế kinh doanh của

14

1.2.2.3 Mục tiêu và hướng của ưu đãi thuế
Việc ưu đãi thuế có mục đích trực tiếp là giảm gánh nặng thuế cho NNT và
gián tiếp tạo điều kiện giúp đỡ về kinh tế cho người chịu thuế, qua đó tạo điều kiện cho
NNT hoặc người chịu thuế. Đối với thuế trực thu thì việc miễn, giảm thuế sẽ giúp cho
NNT khắc phục hoàn cảnh khó khăn do nguyên nhân khách quan làm giảm thu nhập
thực tế của người nộp. Đối với thuế gián thu mục đích miễn, giảm chủ yếu là tạo điều
kiện giảm gánh nặng thuế cho người chịu thuế. Tuy nhiên theo lý thuyết về chuyển
thuế thì sự ưu đãi về thuế có lợi cho người chịu thuế hay NNT còn phụ thuộc vào quan
hệ cung cầu ở các hoạt động kinh tế chịu sự điều chỉnh của luật thuế.
Ưu đãi thuế còn nhằm thực hiện một số chủ trương chính sách kinh tế, xã hội
của Đảng và Nhà nước qua các thời kỳ, khuyến khích các hoạt động thuộc đối tượng
chịu thuế.
Các ưu đãi thuế thường chỉ áp dụng đối với một số loại đầu tư nhất định. Việc
xác định mục tiêu ưu đãi có tầm quan trọng như là việc lựa chọn công cụ ưu đãi, vì ưu
đãi thuế sẽ không có hiệu quả nếu các ưu đãi đó được dành cho các công ty mà họ sẵn
sàng đầu tư (hoặc thậm chí đã đầu tư) trong mọi hoàn cảnh. Chi phí của các ưu đãi thuế
có thể được giảm bớt đáng kể nếu các tiêu chuẩn để đạt được ưu đãi được giới hạn một
cách chặt chẽ. Các tiêu chuẩn để được ưu đãi đầu tư thường là các vấn đề có liên quan
tới quy mô, mức độ tham gia của phía nước ngoài, hoặc các hình thức mà các công ty
tham gia. Khuynh hướng của các nước kinh tế chuyển đổi là đưa ra các ưu đãi khá hậu
hĩnh cho các dự án đầu tư lớn. Một số nước khác, thay vì mục tiêu trên, họ tiến hành
đàm phán một gói các ưu đãi được xác định trước đối với các nhà đầu tư tư nhân. Nói
chung việc ban hành các chính sách ưu đãi thuế là để theo đuổi các mục tiêu khác nhau
của Chính phủ nhằm phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nước mình. Vì vậy, tùy vào
điều kiện mỗi nước cũng như định hướng phát triển của từng thời kỳ mà Chính phủ có
thể lựa chọn các hướng ưu đãi sau:
15


bị kỹ thuật cao, các khoản giảm trừ bổ sung có thể được chấp nhận cho các chi phí
nghiên cứu phát triển, miễn thuế khấu trừ tại nguồn có thể được áp dụng đối với tiền
bản quyền sản xuất hay phí trợ giúp kỹ thuật, các khoản giảm trừ đối với lao động kỹ
thuật nước ngoài…
- Ưu đãi việc làm: Một trong những mục tiêu cơ bản của chính sách ưu đãi
vùng là tạo ra việc làm cho người lao động. Các ưu đãi để tạo việc làm thường đưa ra
một cách độc lập trong chính sách ưu đãi vùng để thúc đẩy các dự án đầu tư sử dụng
nhiều lao động hay sử dụng và khai thác một loại lao động nhất định. Chẳng hạn như
khai thác lực lượng lao động trẻ, lao động tàn tật hay những người đã thất nghiệp trong
một thời gian dài.
1.2.3 Nội dung và cách thức miễn, giảm thuế TNDN
1.2.3.1 Hình thức ưu đãi chủ yếu
Các nước có thể sử dụng nhiều hình thức ưu đãi thuế khác nhau với mức độ ưu
đãi khác nhau tùy theo mục tiêu cần thu hút đầu tư của mình, tuy nhiên các dạng ưu đãi
thuế cơ bản thường gồm:
- Miễn, giảm thuế có thời hạn: Ưu đãi thuế có các hình thức cụ thể, đó là
miễn, giảm tín dụng thuế đầu tư, mức miễn trừ (mức tối thiểu không phải chịu thuế)…
Chế độ ưu đãi về thuế được thể hiện rõ nhất thông qua các quy định miễn, giảm thuế.
Miễn, giảm thuế là số tiền thuế mà người nộp thuế phải nộp cho Nhà nước song vì
những lý do kinh tế, xã hội mà Nhà nước quy định cho phép không phải nộp toàn bộ
(miễn thuế) hay chỉ phải nộp một phần (giảm thuế) trong số thuế phải nộp.
Miễn, giảm thuế có thời hạn là không đánh thuế hoặc giảm thuế thu nhập đối
với các dự án đầu tư đủ tiêu chuẩn trong một thời gian nhất định. Các thời kỳ doanh
nghiệp được miễn, giảm thuế thường được gọi là các kỳ nghỉ về thuế.
Đây là hình thức ưu đãi đầu tư phổ biến tại các nước đang phát triển. Ở những
quốc gia khác nhau, chính sách miễn, giảm thuế rất khác nhau cả về thời hạn được
17

miễn, giảm và hình thức miễn, giảm. Thời hạn miễn, giảm ngắn có thể là một năm, dài
hơn có thể kéo dài tới 20 năm dưới hình thức cho miễn, toàn bộ thuế TNDN (thậm chí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status