Giải pháp vượt rào cản kỹ thuật đối với hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu sang thị trường EU của công ty TNHH mây tre xuất khẩu Chúc Sơn - Pdf 25

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận này, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhà
trường, cô giáo hướng dẫn, lãnh đạo và nhân viên công ty TNHH mây tre xuất khẩu
Chúc Sơn.
Trước tiên em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cô giáo ThS. Đặng Diệu Thúy đã
tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em để em có thể thực hiện khóa luận một cách tốt nhất.
Em xin cảm ơn sự quan tâm của nhà trường, văn phòng khoa Thương Mại Quốc Tế
và thầy cô giáo đã trang bị cho em những kiến thức quý báu để giúp em hoàn thành
bài khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ công nhân viên công ty TNHH mây tre
xuất khẩu Chúc Sơn đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá
trình thực tập và điều tra số liệu để hoàn thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn sự động viên, giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp ý kiến từ
bạn bè, gia đình và người thân.
Mặc dù đã rất cố gắng, song do năng lực và thời gian hạn chế nên bài khóa luận của
em không thể tránh khỏi những sai sót, rất mong sự đóng góp ý kiến từ thầy cô và
các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 02 tháng 05 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Đặng Thu Trang
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG NƯỚC NGOÀI
Chương 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1. Tính cấp thiết của việc nghiên của việc nghiên cứu đề tài 1
1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2
1.3. Mục đích nghiên cứu đề tài 3
1.4. Đối tượng nghiên cứu 3
1.5. Phạm vi nghiên cứu 3

4.1.1. Định hướng xu thế phát triển của rào cản kỹ thuật thị trường EU 33
4.1.2. Định hướng vượt rào cản kỹ thuật cho công ty TNHH mây tre xuất khẩu Chúc Sơn 34
4.2.1. Giải pháp cho vấn đề nắm bắt thông tin về các rào cản kỹ thuật của thị trường EU 35
4.2.2. Giải pháp cho vấn đề đáp ứng những tiêu chuẩn kỹ thuật của EU 36
4.2.3. Giải pháp cho vấn đề nhân lực có chuyên môn về các vấn đề vượt rào cản kỹ thuật 38
4.3. Một số kiến nghị nhằm vượt rào cản kỹ thuật cho mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường
EU của công ty TNHH mây tre xuất khẩu Chúc Sơn 39
4.3.1. Một số kiến nghị về phía Nhà nước 39
4.3.2. Một số kiến nghị về phía hiệp hội làng nghề 40
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
STT Tên hình Trang
1
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu mặt hàng của công ty năm 2011
18
2
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH mây tre xuất khẩu
Chúc Sơn.
18
3
Bảng 3.1: Doanh thu của công ty giai đoạn 2009- 2011
20
4
Bảng 3.2: Tỷ trọng kim ngạch thị trường xuất khẩu giai đoạn 2009-
2011.
21
5
Bảng 3.3: Tình hình xuất khẩu hàng mây tre đan xuất khẩu sang
các các quốc gia trong EU của công ty TNHH mây tre xuất khẩu
Chúc Sơn.
22

chuẩn hóa
7 SA Social Accountability Tiêu chuẩn trách nhiệm
xã hội
8 SVHC Substance of Very High Concern Hóa chất nguy hại cao
9 ECHA European Chemicals Agency Cơ quan hóa chất Châu
Âu
10 ILO International Labour
Organization
Tổ chức lao động quốc
tế
11 SAI Social Accountability
International
Tổ chức trách nhiệm xã
hội quốc tế
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương Mại Quốc Tế
Chương 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của việc nghiên của việc nghiên cứu đề tài.
Ngày nay trong xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ, Việt Nam đã và đang
hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, điển hình là việc gia nhập tổ chức
thương mại thế giới WTO vào tháng 11/2006 đã mang lại những thuận lợi cũng như
những khó khăn đối với hoạt động thương mại quốc tế của nước nhà. Một mặt, quy
chế thành viên của WTO giúp Việt Nam mở rộng hơn thị trường xuất khẩu, tăng cơ
hội giao thương với các đối tác quốc tế và có những công cụ pháp lý nhất định để
bảo vệ lợi ích của mình trong hoạt động thương mại quốc tế. Mặt khác, xuất phát từ
những ràng buộc và nghĩa vụ của Việt Nam trong WTO, các rào cản thương mại
ngày càng khắt khe và phức tạp, trong khi hàng rào thuế quan và hạn ngạch dần
được loại bỏ theo lộ trình thì những rào cản vô hình như rào cản về kỹ thuật của các
quốc gia nhập khẩu lại tỏ ra hữu hiệu hơn. EU được đánh giá là quốc gia áp dụng
nhiều rào cản kỹ thuật và cũng khắt khe, ngặt nghèo so với các quốc gia khác trên
thế giới do vậy hàng hóa của các doanh nghiệp Việt Nam khi xuất khẩu sang khu

khác. Cụ thể có một số công trình nghiên cứu tương tự với đề tài của em:
- Nguyễn Thị Nga- Đại Học Thương Mại Hà Nội( 2010): “ Giải pháp vượt rào cản
kỹ thuật cho gỗ xuất khẩu sang EU của công ty TNHH Tiến Đạt”- Luận văn tốt
nghiệp.
- Nguyễn Thị Hải- Đại Học Thương Mại Hà Nội ( 2011): “ Các giải pháp vượt rào
cản kỹ thuật cho mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu sang thị trường EU của
công ty cổ phần đầu tư và thương mại tạp phẩm Sài Gòn ( TOCONTAP SÀI GÒN
JSC) – Chi nhánh tại Hà Nội”- Khóa luận tốt nghiệp.
- Nguyễn Thái Hà – Đại học Thương Mại Hà Nội (2012): “ Giải pháp vượt rào cản
kỹ thuật đối với hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu sang thị trường EU của công ty
cổ phần XNK Mỹ Nghệ Thăng Long.”- Khóa luận tốt nghiệp.
Những đề tài khóa luận trên đều hướng đến một đối tượng sản phẩm, thị
trường nhất định nhưng lại ở các doanh nghiệp khác nhau, mà mỗi doanh nghiệp lại
có những đặc thù sản xuất, kinh doanh khác nhau nên sẽ có những phương hướng,
cách thức giải quyết khác nhau.
SVTH: Đặng Thu Trang 2 GVHD: ThS. Đặng Diệu Thúy
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương Mại Quốc Tế
Có một số đề tài nghiên cứu về công ty TNHH mây tre xuất khẩu Chúc Sơn
nhưng lại về những vấn đề khác. Cụ thể là:
- Ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động xúc tiến xuất khẩu tại công ty
TNHH mây tre xuất khẩu Chúc Sơn ( Luận văn tốt nghiệp Đại Học Ngoại Thương).
Luận văn trên cũng thực hiện tại công ty TNHH mây tre xuất khẩu Chúc Sơn
nhưng lại về chuyên ngành thương mại điện tử khác với đề tài của em. Đề tài của
em chỉ tập trung vào giải pháp vượt rào cản kỹ thuật đối với mặt hàng thủ công mỹ
nghệ tại công ty sang thị trường EU.
1.3. Mục đích nghiên cứu đề tài.
- Hệ thống hóa lý luận chung về rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế và
những hàng rào kỹ thuật của EU áp dụng đối với mặt hàng thủ công mỹ nghệ của
Việt Nam.
- Phân tích thực tiễn áp dụng những rào cản kỹ thuật đối với mặt hàng thủ công mỹ

xuất khẩu sang thị trường EU.
- Chương 3: Thực trạng tình hình áp dụng các rào cản kỹ thuật của thị trường EU
đối với mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu tại công ty TNHH mây tre xuất khẩu
Chúc Sơn.
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp vượt rào cản kỹ thuật cho
mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu sang thị trường EU của công ty TNHH mây
tre xuất khẩu Chúc Sơn.
SVTH: Đặng Thu Trang 4 GVHD: ThS. Đặng Diệu Thúy
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương Mại Quốc Tế
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA RÀO CẢN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI MẶT
HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG EU.
2.1. Một số khái niệm cơ bản.
2.1.1. Khái niệm về hàng thủ công mỹ nghệ.
Việt Nam là một quốc gia đã hình thành và phát triển từ hàng ngàn năm trước,
ban đầu gắn liền với hoạt động nông nghiệp và sản xuất nông thôn. Sau đó có một
số bộ phận dân cư liên kết với nhau tạo thành các phường hội sản xuất một số mặt
hàng thủ công như dệt vải, đúc đồng, mỹ nghệ, … từ đó các nghề được lan truyền
và phát triển thành làng nghề.
Thủ công mỹ nghệ là một ngành có truyền thống từ lâu đời, truyền thống đó
gắn liền với tên những làng nghề, phố nghề và được biểu hiện bằng những sản
phẩm thủ công với những nét độc đáo, tinh xảo, hoàn mỹ.
Hàng thủ công mỹ nghệ là những vật trang trí, đồ dùng gia đình chủ yếu được
sản xuất thủ công từ bàn tay khéo léo của người lao động từ những nguyên liệu có
sẵn trong thiên nhiên như mây, tre, gỗ, gốm sứ,…Sản phẩm thủ công mỹ nghệ là
những sản phẩm mang tính truyền thống và độc đáo của từng vùng, có giá trị chất
lượng cao, vừa là hàng hoá, vừa là sản phẩm văn hoá, nghệ thuật, mỹ thuật, thậm
chí có thể trở thành di sản văn hoá của dân tộc, mang bản sắc văn hoá của vùng lãnh
thổ hay quốc gia sản xuất ra chúng.
2.1.2. Phân loại và đặc điểm hàng thủ công mỹ nghệ.
Hàng thủ công mỹ nghệ được chia làm 4 nhóm sau:

việc đưa ra các biện pháp để đảm bảo chất lượng hàng hóa quốc gia mình nhập
khẩu, hoặc để bảo vệ cuộc sống hay sức khỏe con người, động và thực vật, bảo vệ
mội trường, ngăn ngừa các hoạt động man trá là điều tất yếu và hợp lý. Về cơ bản
những biện pháp này được chia ra làm hai nhóm là nhóm biện pháp thuế quan và
nhóm biện pháp phi thuế quan. Khi tham gia vào các tổ chức thương mại trong khu
vực và trên thế giới đòi hỏi những biện pháp thuế quan dần dần phải được loại bỏ
thì những biện pháp phi thuế lại trở thành một biện pháp hợp lý và tỏ ra hữu hiệu
SVTH: Đặng Thu Trang 6 GVHD: ThS. Đặng Diệu Thúy
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương Mại Quốc Tế
đối với nhiều quốc gia đặc biệt là với các quốc gia phát triển. Một trong những biện
pháp phi thuế được sử dụng nhiều nhất chính là rào cản kỹ thuật trong thương mại.
Có nhiều tổ chức đưa ra khái niệm về biện pháp kỹ thuật trong thương mại
quốc tế, theo định nghĩa của WTO: “ Các biện pháp kỹ thuật là các tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật mà một nước áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu và/hoặc
quy trình đánh giá sự phù hợp của hàng hoá nhập khẩu đối với các tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật đó”. Tuy nhiên, nhiều nước lại có xu hướng lạm dụng các biện
pháp kỹ thuật này nhằm mục tiêu hạn chế hàng hóa nhập khẩu, bảo hộ cho sản xuất
trong nước. Do đó các biện pháp kỹ thuật này còn được gọi với cái tên “ Rào cản
kỹ thuật trong thương mại quốc tế” hay “ biện pháp TBT ”.
b. Mục đích của Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại( Hiệp định
TBT).
Hiệp định TBT ra đời với mục đích nhằm xác định quyền của mỗi nước được
áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ sức khỏe và đời sống cộng đồng, bảo vệ
môi trường sống, đảm bảo an ninh quốc gia, đồng thời đưa ra các quy định có tính
nguyên tắc đối với các văn bản pháp quy và tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm mục đích
tránh các biện pháp được sử dụng như các rào cản thương mại. Mục đích của những
biện pháp kỹ thuật về bản chất là tốt tuy nhiên nó lại bị lạm dụng, nhiều biện pháp
quá khắt khe, thậm chí không cần thiết gây cản trở hoạt động thương mại quốc tế
khiến không ít người hiểu sai bản chất.
c. Các hình thức của rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế.

định kỹ thuật có được đáp ứng hay không hay đó chính là các thủ tục kỹ thuật như:
kiểm tra, thẩm tra, thanh tra và chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm với các quy
định kỹ thuật hay tiêu chuẩn kỹ thuật. Quy trình này có thể trở thành những rào cản
kỹ thuật khi việc áp dụng gây mất nhiều thời gian hơn hay chặt chẽ hơn mức cần
thiết.
SVTH: Đặng Thu Trang 8 GVHD: ThS. Đặng Diệu Thúy
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương Mại Quốc Tế
2.1.4. Tác động của rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế.
- Đối với quốc gia nhập khẩu.
• Bảo vệ người tiêu dùng.
Kinh tế phát triển, người tiêu dùng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng hàng
hóa như không chứa chất có hại cho sức khỏe. Xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh
mẽ, hàng hóa được vận chuyển buôn bán giữa nhiều quốc gia với nhau, để tránh ảnh
hưởng đến sự an toàn của người tiêu dùng, hàng hóa xuất khẩu đó phải đảm bảo
được các tiêu chuẩn hay quy định của quốc gia nhập khẩu về chất lượng, các quy
định về hóa chất được sử dụng, nhãn hiệu hay bao gói. Đối với những nước phát
triển thậm chí còn đòi hỏi cả quy trình sản xuất hay chế biến ra sản phẩm.
• Bảo vệ môi trường sống.
Ngày nay, cùng với sự phát triển của thương mại, môi trường sống ngày càng suy
thoái do các hoạt động sản xuất, khai thác, đánh bắt, chế biến công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp. Vì vậy, các quốc gia rất quan tâm đến mục tiêu bảo vệ môi trường
sống, nhưng mức độ quan tâm cũng như biện pháp xử lý tại các quốc gia khác nhau
là khác nhau. Để bảo vệ môi trường toàn cầu nói chung và môi trường quốc gia
mình nói riêng, các quốc gia đã đưa ra những quy định về môi trường và những quy
định này cũng có thể trở thành những rào cản về kỹ thuật trong thương mại. Có thể
chia ra làm 3 nhóm biện pháp như sau:
Thứ nhất: Các quy định về môi trường bên ngoài lãnh thổ biên giới.
Thứ hai: Các quy định liên quan trực tiếp đến môi trường như quy định về bao bì
và phế thải bao bì, quy định về hóa chất, quy định về chứng chỉ rừng.
Thứ ba: Các quy định liên quan gián tiếp đến môi trường nhưng liên quan trực tiếp

Các nước xuất khẩu thường phải đầu tư máy móc, trang thiết bị hiện đại đồng thời
đầu tư cả chi phí nghiên cứu, thử nghiệm, thuê chuyên gia đào tạo để đáp ứng yêu
cầu kỹ thuật của bên nhập khẩu, những việc này đòi hỏi rất nhiều thời gian và tiền
SVTH: Đặng Thu Trang 10 GVHD: ThS. Đặng Diệu Thúy
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương Mại Quốc Tế
bạc. Trình độ phát triển của nước xuất khẩu và nước nhập khẩu lại không đồng đều,
thường thì các rào cản kỹ thuật này do các quốc gia phát triển đặt ra để hạn chế
hàng hóa xuất khẩu từ các quốc gia đang phát triển nên chính sự hạn chế về nguồn
lực tài chính, nguồn lực công nghệ nhiều khi khiến các nước xuất khẩu không thể
vượt qua.
• Sự không thống nhất về tiêu chuẩn giữa các thị trường.
Thông thường, các quốc gia thực hiện xuất khẩu sang nhiều thị trường khác nhau,
mỗi khu vực thị trường lại có những tiêu chuẩn kỹ thuật khác nhau đối với cùng
một loại hàng hóa, có thể sản phẩm là đáp ứng được với quốc gia này nhưng lại
không đáp ứng được ở quốc gia khác. Sự phức tạp này cũng gây ra nhiều khó khăn
cho các quốc gia xuất khẩu khi họ không hiểu rõ luật, không kịp thời cập nhật, so
sánh đối chiếu giữa các thị trường .
• Khả năng dự báo cao hơn.
Tuy những rào cản thương mại tạo ra nhiều bất lợi cho các quốc gia xuất khẩu
nhưng trong một số trường hợp nếu nước xuất khẩu kịp thời tìm hiểu, cập nhật
thông tin thì những rào cản này tạo ra khả năng dự báo cao hơn, các nước xuất khẩu
có điều kiện chuẩn bị trước để đáp ứng các quy định của nước nhập khẩu.
2.2. Cơ sở lý thuyết liên quan.
2.2.1. Luật hóa chất REACH.
- Khái niệm: REACH là cụm từ viết tắt cho Registration (Đăng ký), Evaluation
(Đánh giá), Authorization (Cấp phép) và Restriction (Hạn chế) cho hóa chất. Quy
định REACH được ban hành vào ngày 01/06/2007, chính thức có hiệu lực vào ngày
01/06/2008.
- Mục đích: REACH ra đời nhằm thay thế cho 40 luật và các quy định về hóa chất ở
EU nhằm cải thiện việc bảo vệ môi trường và sức khỏe con người, buộc các nhà sản

- Phạm vi: ISO 9000 có thể áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp, không phân
biệt quy mô. Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 gần như là yêu cầu bắt buộc
đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu sang thị trường EU thuộc các
SVTH: Đặng Thu Trang 12 GVHD: ThS. Đặng Diệu Thúy
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương Mại Quốc Tế
nước đang phát triển trong đó có Việt Nam. Thực tế cho thấy ở các nước đang phát
triển Châu Á và Việt Nam, hàng của những doanh nghiệp có giấy chứng nhận ISO
9000 thâm nhập vào thị trường EU dễ dàng hơn nhiều so với hàng hoá của các
doanh nghiệp không có giấy chứng nhận này.
- Nội dung: Bộ ISO 9000 nêu ra những hướng dẫn để xây dựng một hệ thống quản
lý chất lượng có hiệu quả và đưa ra cho các đơn vị áp dụng các chuẩn mực cho hệ
thống quản lý chất lượng chứ không phải tiêu chuẩn cho sản phẩm. ISO đề cập đến
các lĩnh vực chủ yếu trong quản lý chất lượng như chính sách và chỉ đạo về chất
lượng, nghiên cứu thị trường, thiết kế sản phẩm, cung ứng, đóng gói, phân phối,…
2.2.3. Tiêu chuẩn ISO 14000.
- Khái niệm: ISO 14000 cũng là một bộ tiêu chuẩn đưa ra bởi Tổ chức ISO, đây là
một bộ tiêu chuẩn về công cụ và hệ thống quản lý môi trường.
- Mục đích: Ngày nay môi trường đang là vấn đề nóng hổi cần được quan tâm, sản
xuất phải đảm bảo đáp thân thiện, không gây ô nhiễm môi trường. Tiêu chuẩn ISO
14000 là một tiêu chuẩn công nhận doanh nghiệp thực hiện sản xuất dựa trên một
quy trình đảm bảo với các yêu cầu về bảo vệ môi trường, từ đó gia tăng sự tin cậy
của bạn hàng, thuận lợi trong kinh doanh, và đáp ứng được tiêu chuẩn này cũng tạo
điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp khi xuất khẩu hàng hóa ra các thị trường khó
tính.
- Phạm vi: ISO 14000 có thể áp dụng cho mọi loại hình tổ chức, quy mô không
phân biệt vị trí địa lý và điều kiện văn hóa xã hội.
- Nội dung: Lãnh đạo của doanh nghiệp sẽ thực hiện cam kết cải tiến liên tục, thực
hiện, áp dụng và phòng ngừa các ô nhiễm, thiết lập và triển khai các chính sách bảo
vệ môi trường. Đồng thời cần phải đào tạo nhân viên nhận thức được vai trò, nhiệm
vụ của họ đối với môi trường.

thủ công mỹ nghệ xuất khẩu của công ty TNHH mây tre xuất khẩu Chúc Sơn bao
gồm ảnh hưởng của: luật hóa chất REACH, tiêu chuẩn ISO 9000, tiêu chuẩn ISO
14000 và tiêu chuẩn SA 8000 và thực trạng đáp ứng những tiêu chuẩn này.
SVTH: Đặng Thu Trang 14 GVHD: ThS. Đặng Diệu Thúy
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương Mại Quốc Tế
- Nêu ra định hướng phát triển cho mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu sang thị
trường EU trong thời gian tới, đưa ra giải pháp từ phía Nhà Nước, các hiệp hội và từ
phía doanh nghiệp và đưa ra một số kiến nghị để vượt rào cản kỹ thuật thúc đẩy
xuất khẩu sang thị trường EU.
SVTH: Đặng Thu Trang 15 GVHD: ThS. Đặng Diệu Thúy
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương Mại Quốc Tế
Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA HÀNG RÀO KỸ THUẬT CỦA
EU ĐỐI VỚI MẶT HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CỦA CÔNG TY TNHH
MÂY TRE XUẤT KHẨU CHÚC SƠN.
3.1. Giới thiệu về công ty TNHH mây tre xuất khẩu Chúc Sơn.
3.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty TNHH mây tre
xuất khẩu Chúc Sơn.
- Tên đầy đủ của công ty: Công ty TNHH mây tre xuất khẩu Chúc Sơn.
- Tên giao dịch quốc tế: Bamboo & Rattan Chuc Son Co. Ltd
- Địa chỉ trụ sở chính: Km 24+500, Quốc lộ 6A, Khu công nghiệp Phú Nghĩa,
Chương Mỹ, Hà Nội.
Tel: 0433.866.054 Fax: 034.867010
Email: ;
Website:
- Mã số thuế: 0500393648
• Quá trình hình thành.
Công ty TNHH mây tre xuất khẩu Chúc Sơn được thành lập với 100% vốn và cơ sở
kỹ thuật được đầu tư thuộc sự quản lý của người Việt Nam, với số vốn điều lệ khi
thành lập là 4.000.000.000 VNĐ.
Tiền thân ban đầu của công ty là xí nghiệp mây tre đan xuất khẩu Chúc Sơn. Từ

công ty đa dạng với nhiều mẫu thiết kế, màu sắc khác nhau, chất lượng cao và giá
cả hợp lý cho thị trường thế giới.
Các sản phẩm của công ty: Hiện nay, sản phẩm chủ yếu của công ty là các
mặt hàng mây, tre, giang đan thủ công với hàng ngàn chủng loại, mẫu mã khác nhau
như hàng làm bằng tre, mây, giang, hàng sơn, nhuộm, hấp, hun khói, Cụ thể:
- Các sản phẩm làm từ tre như: giỏ, lẵng, khay, hộp,…
SVTH: Đặng Thu Trang 17 GVHD: ThS. Đặng Diệu Thúy
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thương Mại Quốc Tế
- Các sản phẩm làm từ mây: giỏ, khay, giỏ đựng quần áo, giỏ lót vải,…
- Các sản phẩm khác: giỏ, khay, lọ hoa, hộp, khay để bàn.
Cơ cấu mặt hàng của công ty là khá ổn định qua các năm, điển hình ta có thể quan
sát rõ hơn thông qua số liệu năm 2011 như sau:

Biểu đồ 3.1: Cơ cấu mặt hàng của công ty năm 2011
( Nguồn: Phòng kinh doanh- xuất khẩu)
3.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty.
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH mây tre XK Chúc Sơn
( Nguồn: Tài liệu giới thiệu về công ty năm 2012)
SVTH: Đặng Thu Trang 18 GVHD: ThS. Đặng Diệu Thúy
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng thu
mua
Phòng kế
toán
Phòng kinh
doanh- xuất khẩu
Phòng
nghiệp vụ
Bộ phận sản

Trích đoạn Một số kiến nghị về phía Nhà nước Một số kiến nghị về phía hiệp hội làng nghề
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status