Chương 2: Tính toán – bố trí tổng thể khu bến
Chương 2
Tính toán và bố trí tổng thể khu bến
1 Công nghệ bốc xếp của cầu tàu .
Bến container:
Tàu container
30,000T
1cần trục cổng
SSG40T
Xe nâng RSD40T
2 Xe nâng
RSD40T
C
a
à
n
t
r
u
ï
c
R
T
G
C
a
à
n
t
a
i
n
e
r
C
h
u
y
e
å
n
h
a
ø
n
g
t
h
a
ú
n
g
Ô tô H30
Ô tô H30
Ô tô H30
( T/tháng ).
P
th
= T x P
ng
x K
b
x K
t
( T/tháng )
Hệ số bận : K
b
= 0.75
Hệ số sử dụng thời gian của bến do thời tiết: K
t
=
T
T
lv
.
Thời gian làm việc của cảng trong một tháng: T
Lv
( giờ )
T
Lv
= T – t
Thời gian (giờ) trong một tháng: T=720 giơ ø
Thời gian nghỉ do thời tiết: t= 90 giơ ø
T
Lv
hay P
h
= 8 thùng/giơ ø.
Dự kiến container trên tàu gồm 2 loại: 20 feet 75% và 40 feet 25%.
Số thùng container trên tàu ước lượng như sau:
N =
1375
20
3000075.0
30
3000025.0
=+
xx
thùng
Một tàu bốc hàng cần lưu lại bến : T=
7
248
1375
=
x
ngày hay 1 tuần.
Vậy : P
ca
= 8 x 240 = 1920 T/h.
P
ng
= 3 x 1920 = 5760 T/ng.
P
th
= 30 x 5760 x 0.75 x 0.875 = 113400 T/tháng.
==
x
x
Dx
xKQ
n
ε
tàu/năm
hay 4 tàu/tháng.
Với:
Q
n
: khối lượng hàng trong năm của bến.
K : hệ số lượng hàng đến bến trong tháng không đều.
D : trọng tải trung bình của tàu không đều.
ε
:hệ số đầy khoan tàu.
Dự kiến container nhập vào cảng có 2 loại, loại 20 feet chiếm 75% và loại 40 feet
chiếm 25%.
Loại 20 feet:
Chiều rộng: 2.03m.
Chiều cao: 2.43m.
Chiều dài: 6.09m.
Trọng lượng: 20 tấn/thùng.
Loại 40 feet:
Chiều rộng: 2.03m.
Chiều cao: 2.43m.
Chiều dài: 12.2m.
Trọng lượng: 30 tấn/thùng.
=1134000 T/năm .
Số lượng tàu cập bến: N
t
= 48 tàu/năm .
Số thùng container vận chuyển qua bến: N
co
= 5198 thùng/tháng .
2.1.2 Phương thức bốc xếp vận chuyển hàng qua bến container.
Dự kiến phương án vận chuyển hàng container có thể thực hiện như sau:
Lượng hàng container qua bãi: 70 – 80 %.
Lượng hàng container chuyển thẳng: 20 – 30%.
Hàng dưới tàu được cất lên bến bằng cần trục SSG40, sau đó dùng xe nâng hàng
RSD sức nâng 40T chuyển hàng lên xe chở container nhập kho và chuyển hàng đi
thẳng theo dự kiến ban đầu.
Hàng container rất nặng và kồng kềnh nên trong quá trình xếp dỡ hàng hoá cần phải
cẩn thận, cũng như chất hàng phải theo trình tự phù hợp loại hàng hoá trong
container, nhằm tránh hàng sau khi cất lên bến bò giảm chất lượng sử dụng.
2.2 Bến hàng tổng hợp tàu 36.000T.
2.2.1 Lượng hàng hóa đến bến tàu hàng tổng hợp 36.000T.
Tổng lượng hàng hoá mà bến phải thông qua trong một năm Q
n
(T/năm).
t
nth
n
K
xTQ
Q
=
T
lv
.
Thời gian làm việc của cảng trong một tháng: T
lv
T
lv
= T – t
Thời gian (giờ) trong một tháng: T=720 giờ
16
Chương 2: Tính toán – bố trí tổng thể khu bến
Thời gian nghỉ do thời tiết: t= 90 giờ
Vậy : T
lv
= 720 -90 =630 giờ.
K
t
=
875.0
720
630
=
Khả năng làm việc của bến trong một ngày: P
ng
= n
ca
xP
ca
.
Số ca làm việc trong một ngày: n
th
= 1 x 7560 = 75600 T/ tháng.
Q
n
=
756000
2.1
1275600
==
x
K
xTQ
t
th
T/năm
Với K
t
=1.2 :là hệ số không đều hàng trong năm của cảng.
Với 1 cần trục loại SSG40, công suất P=240 T/h hàng năm có thể cho phép tàu hàng
tổng hợp tải trọng 36.000T nhập 756.000 T hàng.
Tổng số lượt tàu đến bến trong một năm:
N
t
=
32
8.036000
2.1756000
1024
12630
====
40T vận chuyển hàng vào kho cũng như cất hàng lên xe chuyển thẳng.
3 Xác đònh các thông số của bến.
Các thông số chính của bến container gồm :
Chiều dài bến.
Chiều rộng bến.
Cao trình mặt bến.
Cao trình đáy bến.
3.1 Chiều dài bến.
3.1.1 Bến container.
Chiều dài bến cho một tàu 30.000DWT được tính theo công thức:
L
b
= L
t
+ d + l.
Với : L
t
: chiều dài tàu lớn nhất ở bến này: L
t
= 218 m.
d: khoảng cách an toan khi hai tàu liền nhau,
Theo bảng VI-2/93 giáo trình quy hoảch cảng thì d = 25 m.
l: khoảng cách neo đậu hai đầu khi làm hàng.
Vậy : L
b
= 218 + 25 +20 = 263 m .
3.1.2 Bến tổng hợp.
Tàu tổng hợp 36.000T cập làm hàng:
Chiều dài bến khi tàu hàng tổng hợp 36.000T cập bến.
L