Khóa luận tốt nghiệp Phân tích doanh thu
TÓM LƯỢC
Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động cùng với sự cạnh tranh ngày càng
trở nên gay gắt, để tồn tại và đứng vững đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự chuẩn bị
tốt về mọi mặt để đưa ra được những chiến lược kinh doanh hợp lý, tăng sức cạnh
tranh giúp doanh nghiệp có thể thích ứng với mọi sự biến đổi của thị trường. Hiện
nay, tăng doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu và ngày càng trở
nên quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp. Tuy nhiên không phải doanh nghiệp
nào cũng hiểu rõ và khai thác được ý nghĩa của việc nghiên cứu chỉ tiêu doanh thu.
Vì vậy em đã chọn đề tài “ Phân tích doanh thu tại Công ty CP may Sơn Hà” làm
đề tài khóa luận cuối khóa của mình. Khóa luận sẽ đi sâu giải quyết một số vấn đề
sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh thu và phân tích doanh thu.
Thứ hai, khóa luận nghiên cứu phân tích thực trạng doanh thu tại Công ty thông
qua các nội dung phân tích: phân tích doanh thu qua các năm, phân tích doanh thu
theo nhóm hàng và những mặt hàng chủ lực, phân tích doanh thu theo thị trường
tiêu thụ, phân tích doanh thu theo phương thức xuất khẩu và phân tích các nhân tố
ảnh hưởng đến doanh thu. Căn cứ vào số liệu phân tích đã chỉ ra được những ưu,
nhược điểm, tồn tại và nguyên nhân những tồn tại trong vấn đề thực hiện doanh thu
và đề ra các giải pháp nhằm tăng doanh thu cho công ty.
Với đề tài: “Phân tích doanh thu tại Công ty CP may Sơn Hà” em hi vọng phần
nào sẽ giúp công ty xây dựng được những chiến lược kinh doanh hợp lý, góp phần
tăng doanh thu, tối đa hóa lợi nhuận cho công ty trong những năm tới.
Do thời gian nghiên cứu thực tế còn ít, tài liệu tổng kết chưa đầy đủ, kinh
nghiệm làm việc và sự hiểu biết của bản thân chưa nhiều, bài viết này chưa tránh
khỏi những thiếu xót. Em mong rằng sẽ nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy
cô giáo cũng như toàn thể bạn bè để bài viết của em được hoàn thiện hơn!
1
SV: Hoàng Thị Hằng GVHD:ThS. Hoàng Thị Tâm
1
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích doanh thu
CCDV
GTGT
TTĐB
BTC
KD
BHXH
TSCĐ
NPL
QĐ
LN
HĐQT
TGNH
HH
TP
ST
TT
TL
TTrg
HĐXK
: Doanh nghiệp
: Cổ phần
: Xuất nhập khẩu
: Doanh thu
: Doanh thu bán hàng
: Năng suất lao động
: Số lượng lao động
: Cung cấp dịch vụ
:Giá trị gia tăng
: Tiêu thụ đặc biệt
: Bộ tài chính
tạo điều kiện để tối đa hóa lợi nhuận. Nhưng nhà quản trị họ cần biết rằng với tình
hình hiện nay có nên tăng doanh thu không? Nếu tăng thì tăng bao nhiêu là hợp lý,
tăng theo hướng nào là hiệu quả nhất…?
Như ta đã biết mối quan tâm của các nhà quản trị là làm thế nào để tăng
doanh thu? Vậy những thông tin nào của doanh nghiệp mà các nhà quản trị cần có
khi muốn đưa ra các quyết định liên quan đến doanh thu. Đó là một hệ thống thông
tin chuẩn xác, kịp thời về tình hình doanh thu của doanh nghiệp, xu hướng vận động
của những năm gần đây, những nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp
và nhất là có thể dự đoán triển vọng phát triển trong tương lai của mình. Nắm được
điểm mạnh, điểm yếu của mình, dự đoán được tiến trình phát triển và đang có các
cơ hội để lựa chọn các nhà quản trị hoàn toàn có thể đưa ra những kế hoạch kinh
doanh phù hợp mang lại hiệu quả tốt nhất cho doanh nghiệp mình.
Phân tích doanh thu nhằm mục đích nhận thức và đánh giá một cách đúng đắn, toàn
diện và khách quan tình hình thực hiện các chỉ tiêu doanh thu của DN trong kỳ về
số lượng, kết cấu chủng loại và giá cả hàng bán,…qua đó thấy được mức độ hoàn
thành số chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kế hoạch doanh thu của DN. Đồng
thời qua phân tích cũng nhằm mục đích thấy được những mâu thuẫn tồn tại và
những nguyên nhân ảnh hưởng khách quan cũng như chủ quan để từ đó tìm ra được
những chính sách, biện pháp quản lý thích hợp nhằm đẩy mạnh bán hàng, tăng
doanh thu .
4
SV: Hoàng Thị Hằng GVHD:ThS. Hoàng Thị Tâm
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích doanh thu
Với những phân tích trên ta thấy, việc phân tích doanh thu không những rất
quan trọng cho ban quản trị mà còn là yếu tố sống còn của DN, và cần thiết cho các
bộ phận có liên quan trong việc đánh giá, phân tích nhằm tăng doanh thu, mở rộng
thị trường và phát triển DN.
* Dưới góc độ thực tiễn:
Công ty CP may Sơn Hà là công ty chuyên gia công hàng xuất khẩu và bán
thành phẩm sang các thị trường nước ngoài. Vì vậy mọi quy cách trong quá trình
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng doanh thu tại Công ty CP may Sơn Hà trong
thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
+ Đối tượng nghiên cứu : “ Phân tích doanh thu”
Hiện nay Công ty CP may Sơn Hà đang áp dụng hai hình thức kinh doanh
chủ yếu là: May gia công xuất khẩu và xuất khẩu trực tiếp (FOB). Do đó doanh thu
xuất khẩu chiếm tỷ trọng rất lớn và cao nhất trong tổng doanh thu hàng năm của
công ty.Vì vậy khi nghiên cứu đề tài này em hướng tới đi sâu phân tích về doanh
thu xuất khẩu của công ty là chủ yếu.
+ Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại công ty CP may Sơn Hà
- Về thời gian: nghiên cứu doanh thu của công ty CP may Sơn Hà trong 5 năm 2008
– 2012.
4. Phương pháp thực hiện đề tài
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
* Phương pháp điều tra: Quá trình thu thập dữ liệu bằng phiếu điều tra diễn ra theo
4 bước:
+ Bước 1: Xác định đối tượng điều tra: Giám đốc công ty, trưởng phòng kinh
doanh, nhân viên phòng kế toán.
+ Bước 2: Xác định thông tin cần điều tra:
- Việc tăng doanh thu có phải là vấn đề cấp thiết đối với công ty hiện nay không?
- Nhân tố nào tác động chủ yếu tới việc tăng doanh thu?
- Việc xuất khẩu hàng hoá của công ty đã được tiến hành hợp lý hay chưa? Phản hồi
từ phía khách hàng ra sao?
- Tốc độ tăng giảm doanh thu của công ty qua các năm như thế nào?
- Các giải pháp chiến lược chủ yếu để tăng doanh thu?
6
SV: Hoàng Thị Hằng GVHD:ThS. Hoàng Thị Tâm
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích doanh thu
+ Bước 3: Phát phiếu điều tra cho các đối tượng trong công ty: gồm 5 phiếu điều tra:
7
SV: Hoàng Thị Hằng GVHD:ThS. Hoàng Thị Tâm
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích doanh thu
phục những ảnh hưởng đó, theo cô công ty cần có giải pháp chiến lược nào về công
tác quản lý con người trong thời gian tới ạ?”
- Phỏng vấn trưởng phòng kinh doanh XNK: Nguyễn Bảo Khánh
“ Thưa anh Khánh: Theo em vừa được biết thì công ty CP may Sơn Hà là một
công ty rất uy tín và có thị trường xuất khẩu hàng may mặc rộng lớn, trong đó có cả
những thị trường khó tính như Mỹ, EU, Nhật Bản… Vậy xin anh cho biết công ty
đã có những thuận lợi và khó khăn gì trong việc xuất khẩu hàng hóa thời gian vừa qua?
Anh có nhận xét gì về tốc độ tăng doanh thu xuất khẩu hàng năm của công ty ạ?
+ Bước 4: Tổng hợp dữ liệu đã phỏng vấn
* Phương pháp quan sát:
Quan sát các hoạt động thực tế, các thực trạng của công ty CP may Sơn Hà
trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty.
* Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Áp dụng nghiên cứu các tài liệu bên trong và tài liệu bên ngoài doanh nghiệp.
Tài liệu bên trong được sử dụng trong bài là các báo cáo tài chính, các báo cáo về
doanh thu và kế hoạch doanh thu của công ty. Tài liệu bên ngoài bao gồm các luận
văn, chuyên đề tốt nghiệp của các khoá trước, các chuẩn mực, thông tư, các bài báo,
tạp chí của các nhà nghiên cứu,…
4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
4.2.1. Phương pháp so sánh
* Mục đích phương pháp: Phương pháp so sánh được áp dụng nhằm so sánh
doanh thu giữa kỳ báo cáo với kỳ trước làm cơ sở cho việc dự báo doanh thu.
- Đánh giá được mức độ hoàn thành kế hoạch doanh thu đã đề ra
- Thấy được sự thay đổi của doanh thu giữa năm nay với các năm trước, cũng như
giữa các quý trong năm nay với cùng kỳ năm trước.
- Thấy được sự biến động và xu thế biến động của các chỉ tiêu doanh thu bán hàng
qua từng thời kỳ kinh doanh nhất định
- Phân tích ảnh hưởng của nhân tố SLLĐ và NSLĐ đến chỉ tiêu doanh thu.
Doanh thu bán hàng = Tổng số lao động x NSLĐ bình quân
Cụ thể như sau: Để xác định ảnh hưởng của số lượng hàng bán và đơn giá bán đến
DT ta dựa vào công thức:
Doanh thu bán hàng = Số lượng hàng bán x Đơn giá bán
M= q x p
9
SV: Hoàng Thị Hằng GVHD:ThS. Hoàng Thị Tâm
Tỷ trọng (%) =
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích doanh thu
Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn tính ảnh hưởng của các nhân tố:
M thay đổi do q: ∆=
pqpq
0001
−
;
M
q
∆%
=
M
M
q
0
100×∆
M thay đổi do p:
pqpq
M
p
0111
Μ
Μ
pq
Trong thực tế phân tích, phương pháp thay thế liên hoàn còn được thực hiện
bằng phương pháp số chênh lệch.Phương pháp số chênh lệch sử dụng ngay số
chênh lệch của các nhân tố ảnh hưởng để thay thế vào các biểu thức tính toán mức
độ ảnh hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích.
4.2.3. Phương pháp chỉ số
Phương pháp chỉ số được áp dụng để tính toán, phân tích sự biến động tăng
giảm và mối liên hệ tác động, phụ thuộc lẫn nhau của các chỉ tiêu kinh tế có một
hoặc nhiều yếu tố khác nhau.
Phân tích bằng phương pháp chỉ số cho phép ta thấy được sự ảnh hưởng của
các nhân tố số lượng và chất lượng lên sự tăng giảm doanh thu, từ đó có những giải
pháp phù hợp để tăng doanh thu thông qua mức độ ảnh hưởng của các nhân tố.
Phương pháp này được sử dụng trong nội dung: phân tích tình hình biến động
của doanh thu, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu.
4.2.4. Phương pháp dùng bảng biểu phân tích
Phương pháp này sử dụng các biểu mẫu hoặc sơ đồ phân tích để phản ánh một
cách trực quan các số liệu phân tích. Biểu phân tích được thiết lập theo các dòng,
cột dùng để ghi chép các chỉ tiêu và số liệu phân tích. Các biểu phân tích thường
phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu có mối liên hệ với nhau: so sánh
doanh thu giữa kỳ báo cáo với các kỳ trước, so sánh doanh thu của quý này với
doanh thu cùng quý của năm trước…
10
SV: Hoàng Thị Hằng GVHD:ThS. Hoàng Thị Tâm
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích doanh thu
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục
từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo,phần mở đầu, khóa luận được chia làm 3
chương như sau:
Tổng DT bán hàng
và CCDV
- Các khoản giảm trừ
Trong đó, các khoản giảm trừ bao gồm:
• Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
• Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
• Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu
thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. (Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14
– "Doanh thu và thu nhập khác”.)
Thuế GTGT là loại thuế gián thu, được tính trên khoản giá trị gia tăng
thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông tới tiêu
dùng.
Thuế TTĐB là loại thuế đặc biệt đánh trên hàng hóa đặc biệt theo quy định của nhà
nước.
* Doanh thu tài chính
Là giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được từ hoạt động tài chính
hoặc kinh doanh về vốn trong kì kế toán. Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ
các khoản tiền lãi, tiền bản quyền , cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp,
chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn 2 điều kiện sau:
12
SV: Hoàng Thị Hằng GVHD:ThS. Hoàng Thị Tâm
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích doanh thu
- Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
1.2. Một số lý thuyết liên quan đến phân tích doanh thu
1.2.1. Nguyên tắc và phương pháp xác định doanh thu
Theo chuẩn mực số 14: “ Doanh thu và thu nhập khác”
(Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
1.2.2. Ý nghĩa của việc tăng doanh thu
Tăng doanh thu có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn cần
thiết với toàn xã hội.
* Đối với xã hội
Phân tích doanh thu góp phần đảm bảo cân bằng cung cầu trong nền kinh tế:
Khi tăng doanh thu doanh nghiệp không chỉ bán sản phẩm nhiều hơn mà còn có
điều kiện tiêu dùng các sản phẩm của xã hội thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Để tăng doanh thu, doanh nghiệp mở rộng kinh doanh ra các vùng miền, các
nước khác nhau vì thế phân tích kinh tế là yếu tố giúp doanh nghiệp mở rộng giao
lưu kinh tế giữa các vùng miền và mở rộng quan hệ quốc tế.
Ngoài ra, khi doanh thu tăng vốn của doanh nghiệp được thu hồi nhanh hơn, doanh
nghiệp thực hiện tái sản xuất xã hội góp phần ổn định xã hội, thúc đẩy xã hội phát
triển. Và phân tích doanh thu sẽ tạo điều kiện để các doanh nghiệp thực hiện các
nghĩa vụ đối với nhà nước, hỗ trợ nhà nước, các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế
khác.
* Đối với doanh nghiệp:
Doanh thu có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp, là khâu cuối cùng trong lưu
thông. Tăng doanh thu giúp doanh nghiệp thực hiện tốt các chức năng kinh doanh
của mình, thu hồi vốn nhanh chóng, bù đắp chi phí sản xuất kinh doanh, thực hiện
giá trị thặng dư.
Việc tăng doanh thu đồng thời với mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, mở rộng
quan hệ kinh tế, tạo danh tiếng và nâng cao thương hiệu tạo lợi thế cạnh tranh cho
doanh nghiệp.
14
hàng, quầy bán).
- Các số liệu kế toán doanh thu được sử dụng trong phân tích hoạt động kinh tế, các
hợp đồng bán hàng và các đơn vị đặt hàng, các chứng từ hoá đơn bán hàng.
15
SV: Hoàng Thị Hằng GVHD:ThS. Hoàng Thị Tâm
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích doanh thu
- Căn cứ vào tài liệu kế hoạch và mục tiêu phương án kinh doanh mà ban quản trị
đã lên kế hoạch.
- Căn cứ trên báo cáo kết quả kinh doanh tài liệu kế toán tổng hợp và chi tiết.
* Tài liệu bên ngoài:
- Dựa vào ý kiến của khách hàng và các đối tượng quan tâm khác.
- Các số liệu thông tin kinh tế thị trường, giá cả của những mặt hàng mà doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh bao gồm cả thông tin trong nước và thông tin trên thị
trường Quốc tế và khu vực (đối với những doanh nghiệp kinh doanh Quốc tế).
- Các chế độ, chính sách về thương mại, chính sách tài chính, tín dụng có liên quan
đến hoạt động doanh nghiệp do Nhà nước ban hành.
- Dựa vào thông tin về giá cả thị trường trong nước và ngoài nước.
1.3. Nội dung phân tích doanh thu
1.3.1. Phân tích tốc độ phát triển của doanh thu
* Mục đích phân tích:
- Nhằm đánh giá tình hình thực hiện doanh thu qua nhiều kỳ; qua đó thấy được
xu hướng biến động và quy luật phát triển của chỉ tiêu doanh thu.
- Làm căn cứ xây dựng kế hoạch doanh thu cho các kỳ tới.
*Nguồn số liệu để phân tích: các số liệu doanh thu bán hàng thực tế qua các
năm.
* Phương pháp phân tích:
Dùng phương pháp so sánh
số liệu doanh thu bán hàng thực tế qua các
năm;
việc lựa chọn các nghiệp vụ kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cao.
* Nguồn số liệu phân tích: doanh thu bán hàng theo nghiệp vụ kinh doanh là
căn cứ vào các số liệu kế hoạch, kế toán tổng hợp và chi tiết về doanh thu bán hàng
theo các nghiệp vụ kinh doanh của DN.
* Phương pháp phân tích: chủ yếu là áp dụng phương pháp so sánh và lập
biểu so sánh giữa số liệu thực hiện với số kế hoạch hoặc kỳ này với kỳ trước trên cơ
sở tính toán các chỉ tiêu tỷ lệ phần trăm (%), số chênh lệch và tỷ trọng doanh thu
của từng nghiệp vụ kinh doanh.
1.3.2.2. Phân tích doanh thu theo thị trường
* Mục đích phân tích: Đối với doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực
xuất khẩu thì thị trường xuất khẩu hàng hóa rất rộng lớn bao gồm nhiều khu vực
như: thị trường Châu Âu, thị trường Mỹ và Bắc Mỹ, thị trường SNG, thị trường các
nước Asean… Trong mỗi thị trường khu vực lại có thị trường của từng nước.Mỗi thị
trường xuất khẩu có những đặc tính tiêu dùng và những tiềm năng khác nhau trong quan
17
SV: Hoàng Thị Hằng GVHD:ThS. Hoàng Thị Tâm
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích doanh thu
hệ mua bán. Do vậy, phân tích doanh thu hàng xuất khẩu cần phải phân tích chi tiết theo
từng thị trường để thấy được sự biến động của chúng, tìm ra những ưu nhược điểm và
những tiềm năng của từng thị trường, từ đó có những chính sách biện pháp thích hợp
trong việc xúc tiến thương mại nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu.
Mặt khác, phân tích doanh thu bán hàng theo thị trường xuất khẩu giúp cho doanh
nghiệp có những con số về tầm vĩ mô tình hình thị trường quốc tế hiện nay. Và đưa
ra những hướng phát triển mở rộng thị trường, tăng thị phần cho công ty. Đánh giá
khả năng tác động của doanh nghiệp đối với thị trường hiện có, khả năng tìm kiếm
thị trường mới, khả năng chiếm lĩnh thị trường và xây dựng thị trường trọng tâm.
* Nguồn số liệu phân tích: Căn cứ vào số liệu kế hoạch và thực tế về doanh thu bán
hàng từng thị trường và doanh thu chung toàn doanh nghiệp.
* Phương pháp phân tích: so sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch doanh thu của
một số thị trường tiêu thụ hàng hóa chủ yếu để thấy được mức độ hoàn thành, số
thực hiện kỳ trước.
* Phương pháp phân tích: So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch doanh thu
của một số mặt hàng chủ yếu để thấy được mức độ hoàn thành, số chênh lệch tăng
giảm. Đồng thời so sánh số chênh lệch tăng giảm của từng mặt hàng với kế hoạch
chung của công ty để thấy được mức độ tác động đến tỷ lệ tăng giảm chung của
toàn doanh nghiệp.
1.3.2.4. Phân tích doanh thu theo tháng, quý
* Mục đích phân tích:
Phân tích doanh thu bán hàng theo tháng, quý nhằm
mục đích thấy được mức độ và tiến độ hoàn thành kế hoạch bán hàng. Đồng
thời qua phân tích cũng thấy được sự biến động của doanh thu qua các thời
điểm khác nhau và những nhân tố ảnh hưởng của chúng để có những chính sách
và biện pháp thích hợp trong việc chỉ đạo kinh doanh.
Ngoài ra, phương pháp này giúp DN nắm bắt được những biến động cụ
thể của doanh thu trong nhiều năm từ đó đưa ra nhận định chính xác về chất
lượng KD cũng như xu hướng KD trong kế hoạch dài hạn.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng thời vụ, phân tích doanh thu theo
tháng quí là điều không thể thiếu trong doanh nghiệp. Việc phân tích này cho thấy
mức độ và tiến độ hoàn thành kế hoạch bán hàng. Đồng thời qua đó cũng thấy được
biến động của doanh thu bán hàng qua các thời điểm khác nhau, những nhân tố ảnh
hưởng tới doanh thu của tháng, quý đó. Việc phân tích này chủ yếu dùng phương
pháp so sánh với số kế hoạch để thấy được mức độ hoàn thành.
* Nguồn số liệu phân tích: Căn cứ số liệu kế hoạch và thực tế doanh thu từng
quý trong năm và tổng doanh thu chung toàn doanh nghiệp.
* Phương pháp phân tích: So sánh giữa số thực tế và số kế hoạch hoặc số
cùng kỳ năm trước để thấy được mức độ hoàn thành tăng giảm của từng quý.
Đồng thời so sánh doanh thu thực tế từng tháng, quý với kế hoạch năm (số lũy
19
SV: Hoàng Thị Hằng GVHD:ThS. Hoàng Thị Tâm
- Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng có 2 loại: Nhân tố định tính và
nhân tố định lượng.
20
SV: Hoàng Thị Hằng GVHD:ThS. Hoàng Thị Tâm
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích doanh thu
- Nhân tố định tính là nhân tố ảnh hưởng không thể lượng hóa được bằng các chỉ
tiêu kinh tế như: Nhu cầu thị trường; tình hình phát triển kinh tế; thu nhập của dân
cư; nhu cầu của khách hàng; độ tuổi tiêu dùng của từng loại mặt hàng; các chính
sách kinh tế tài chính của Nhà nước….
- Nhân tố định lượng là những nhân tố có thể tính toán được bằng các chỉ tiêu kinh
tế như: Số lượng hàng bán ra; đơn giá bán; số lượng lao động; NSLĐBQ (đối với
doanh thu trong nước).Riêng đối với doanh thu xuất khẩu còn chịu ảnh hưởng của
nhân tố tỷ giá của đồng tiền ngoại tệ trong thanh toán.
Vì doanh thu của Công ty CP may Sơn Hà chủ yếu thu được từ hoạt động
xuất khẩu nên trong phần phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến doanh thu em
chỉ nghiên cứu và đi sâu phân tích ảnh hưởng của 3 nhân tố chính đó là: Số lượng
hàng XK; Đơn giá XK và tỷ giá ngoại tệ thanh toán trong hợp đồng XK.
Doanh thu xk
Mxk(vnđ)
=
Số lượng hàng xk
(Q)
x
Đơn giá XK
(P)
x
Tỷ giá ngoại tệ
(R)
Khi một trong số ba nhân tố (Số lượng; đơn giá; tỷ giá) thay đổi hoặc cả ba
nhân tố đều
có phù hợp với giá đó không và có mang lại hiệu quả kinh tế hay không. Xem xét
tình hình biến động giá xuất khẩu giữa thời điểm ký kết và thời điểm thanh toán hợp
đồng xuất khẩu có ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả hợp đồng xuất khẩu…
- Ảnh hưởng của tỷ giá ngoại tệ đến doanh thu: Cũng như nhân tố đơn giá bán thì
tỷ giá cũng là nhân tố khách quan nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp.
Về phương tiện thanh toán hàng xuất khẩu rất đa dạng. Thanh toán bằng
ngoại tệ, thanh toán bằng hàng nhập khẩu (xuất nhập khẩu kết hợp), xuất khẩu trừ
nợ…Nhìn chung các hợp đồng xuất khẩu hàng hóa thường được thanh toán bằng
ngoại tệ. ngoài ra trong xuất khẩu hàng hóa có thể sử dụng hai đông ngoại tệ trong
đó một đồng ngọai tệ dùng để tính toán giá cả và giá trị của hợp đồng xuất khẩu;
một đồng ngoại tệ khác dùng để thanh toán hợp đồng xuất khẩu. Do vậy, khi phân
tích doanh thu xuất khẩu hàng hóa cần phân tích ảnh hưởng của giá xuất khẩu và tỷ
giá ngoại tệ đến doanh thu và hiệu quả của hợp đồng xuất khẩu.
Vậy xét về tính chất thì nhân tố số lượng hàng bán là nhân tố chủ quan phụ
thuộc vào điều kiện tổ chức và quản lý kinh doanh của doanh nghiệp. Còn đơn giá
bán và tỷ giá là nhân tố khách quan do sự điều tiết của cung cầu thị trường. Nếu số
lượng hàng bán; đơn giá bán; tỷ giá đều tăng thì doanh thu tăng và ngược lại.
* Phương pháp phân tích:
Dựa vào công thức tính doanh thu trên; căn cứ vào các số liệu thực tế kỳ báo
cáo và kỳ kế hoạch hoặc số thực hiện kỳ trước; bằng phương pháp thay thế liên
hoàn hoặc phương pháp số chênh lệch ta có thể xác định được mức độ ảnh hưởng
của các chỉ tiêu đến doanh thu của DN.
1.3.4. Phân tích hiệu quả của hợp đồng xuất khẩu
Để đánh giá được hiệu quả kinh doanh của hợp đồng xuất khẩu cần phải tính
toán toàn bộ chi phí cho hàng xuất khẩu bao gồm chi phí mua hoặc chi phí sản xuất
gia công hàng xuất khẩu, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, chi phí sơ chế hàng
xuất khẩu và những chi phí trực tiếp , gián tiếp khác gắn với hợp đồng xuất khẩu, so
với doanh thu xuất khẩu bằng ngoại tệ thu được. Thông qua 5 chỉ tiêu cụ thể sau:
22
SV: Hoàng Thị Hằng GVHD:ThS. Hoàng Thị Tâm
Tỷ suất lãi bq tháng của
HĐXK
=
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG DOANH THU TẠI
CÔNG TY CP MAY SƠN HÀ
2.1. Tổng quan về công ty và ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới phân tích
doanh thu tại Công ty CP may Sơn Hà
2.1.1. Tổng quan về Công ty CP may Sơn Hà
2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP may Sơn Hà
Công ty Cổ phần may Sơn Hà là một Doanh nghiệp Nhà nước, tiền thân là
“Xí nghiệp may mặc Sơn Tây” được thành lập ngày 05/6/1969, là đơn vị hạch toán
độc lập trực thuộc Sở Công nghiệp Hà Tây. Từ khi thành lập Công ty thực hiện
nhiệm vụ may các loại quân phục chiến sĩ, áo bông, chăn màn phục vụ lực lượng vũ
trang trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ .
Năm 1989 xí nghiệp nhận thêm hàng may thêu xuất khẩu theo đơn đặt hàng
(theo Nghị định thư giữa Việt Nam với Liên Xô (Cũ) và các nước Đông Âu). Năm
23
SV: Hoàng Thị Hằng GVHD:ThS. Hoàng Thị Tâm
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích doanh thu
1992 tỉnh Hà Tây thành lập, xí nghiệp đổi tên thành “Xí nghiệp may điện Sơn
Tây”.
Ngày 29/03/1993 theo quyết định số23/QĐ-UB của UBND tỉnh Hà Tây đã đổi
tên thành “Công ty may thêu xuất nhập khẩu Sơn Hà” thuộc sở công nghiệp tỉnh Hà
Tây quản lý.
Căn cứ vào tình hình kinh tế và xu thế hội nhập đất nước “Công ty may thêu
xuất nhập khẩu Sơn Hà” thực hiện cổ phần hoá theo quyết định số 825/QĐ-UB của
UBND tỉnh Hà Tây. Ngày 04/04/2003 UBND tỉnh Hà Tây ra quyết định số
403/QĐ-UB đổi tên thành “Công ty cổ phần may Sơn Hà” có đủ tư cách pháp nhân
và hoạt động theo luật doanh nghiệp Việt Nam.
Tên giao dịch Việt Nam : CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SƠN HÀ
PHÒNG
KẾ TOÁN–TÀI VỤ
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích doanh thu
Trải qua hơn 42 năm xây dựng và phát triển Công ty CP may Sơn Hà đã đóng
góp rất nhiều cho nền kinh tế đất nước. Tạo điều kiện phát triển đời sống cho người
lao động nói riêng và toàn xã hội nói chung. Công ty đã đạt được những thành tựu
đáng kể trong lĩnh vực kinh tế-văn hoá được Nhà nước tặng thưởng nhiều bằng
khen, giấy khen.
2.1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty CP may Sơn Hà
Ngành may có một đặc điểm là nhiều mã hàng, mẫu mã thay đổi liên tục, có
những mã hàng chỉ có vài trăm sản phẩm thậm chí vài chục sản phẩm. Sản phẩm
chính truyền thống của Công ty là áo Jacket. Ngoài ra Công ty còn sản xuất một số
sản phẩm khác theo yêu cầu của khách hàng như: áo Jilê,áo sơ mi, áo nỉ, quần giặt,
quần soóc Trong quá trình sản xuất Công ty luôn đảm bảo yêu cầu về chất lượng
và thời gian giao hàng, nên đã có được sự tín nhiệm với khách hàng truyền thống và
mở rộng quan hệ thêm với nhiều khách hàng mới.
Ngoài ra công ty đã và sẽ mở rộng thêm một số hoạt động kinh doanh khác
như dạy nghề may, sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu mặt hàng da giày, đại lý
mua bán và ký gửi hàng hoá, mua bán vật liệu xây dựng, điện tử…nhằm đa dạng
hoá hoạt động kinh doanh.
Thị trường và khách hàng gia công chính của Công ty: Trong những năm vừa
qua thị trường may gia công chủ yếu của Công ty là thị trường Đông Nam á như
Đài Loan, Hàn Quốc. Đây là thị trường truyền thống và có các khách hàng trung
gian chỉ định họ giao sản phẩm tới các khách hàng ở EU. Hiện nay Công ty đã mở
rộng thị trường sang châu Âu và Mỹ.
2.1.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý và công tác kế toán của công ty CP may Sơn Hà
a. Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty CP may Sơn Hà
Bộ máy quản lý của công ty CP may Sơn Hà bao gồm nhiều bộ phận, mỗi bộ
phận đảm nhiệm những chức năng, quyền hạn nhất định, có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau, phối hợp cùng nhau để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và mục tiêu đã đề ra.