Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRVỚNG BẠI HỌC KHOA HỌC XÃ NỘI VÀ NHÀN VÀN
NGUYÊN THI NGliyÊT
CHUYỂN DỊCH c ơ CẢU KINH TẾ NÔNG NGHIKP
TRONG TIẾN TRÌNH CÒNG NGHIỆP HOẢ.
HIỆN ĐAI IIOÁ Ở VIÊT NAM
Chuyên ngành: Kinh tể chính tri xã hội chủ nghĩa
Mã sỏ: 50201
LUẬN V Ả N THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TE
NGƯƠI HƯỚNG DẪN KHOA HOC:
PTS. Khoa học kin h tế: Trịnh Thi Hoa Mai
<L V «bc
Tỉt
A HÀ \-ìộ\
HÀ NỘI - 1998
ĐẠ HOCC
TRĨiNGTẴMT
MỤC LỤC
Mở đầu 1
Chương 1: Chuyển dịch cơ cấu ưong nông nghiổp Việt Nam. 4 ị
Thực trạng và vấn để
1.1. Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đối với quá Ẽioấ 4
công nghiập hoá, hiện đại hoắ
1.1.1. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp 4
1.1.2. Nội dung của chuyển địch cơ cấu kinh tế nông nghiộp -12
theo hướng công nghiệp hoá, hiộn (íại hoã
1.1.3. Kinh nghiêm của một số nước trong quá trình chuyển 17
dịch cơ cau kinh tế nông nehiộp
1.2. Chuỵẩn địoỉi cơ cấu kinh tế nồng nghiệp Viẹt Nam 25
ỉ.2.1. Vị trí nén nòng nghiệp Việt Nain trontì quả trình xay ,25
chmg và phát triển nền kinh tế thị Irưrmg

hàng hoá, phát triển nOng nghiẹp nhiéu tíiành pỉun, nhưng nhìn chung, nổng
nghiệp nưóc ta vẫn còn là một nổn sán xuất nhỏ, mang nặng tính độc canh
và sản xuất tư túc, lực lượng sản xuất phát triển châm, tỷ suất hàng hoá chưa
cao, năng suất lao động xã hôi thấp, thu nhập của số đổng nông dãn ở mức
thấp.
Nghi quyết Hội nghị Irung ương lần thứ V đã xác đinh chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của quá
trình “tiếp tuc đói mới và phát triển kinh tế nỏng thôn”, rõ ràng chín!) sách
cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là
mỡt yCu cầu bức tlũết khách quan, để khắc phục những mặt yếu cua nổn
kinh tế hiện nay.
Xuất phát từ những yẽu cầu ưôn đây, chúng tôi CỈK n đé tải *ìChuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ữong tiến trình công nghiẹp boắ, hiện đại
hođ ớ Việt Nam " để nghien cứu, nhàm góp phân làm sáng tỏ thêm khía cạnh
lý luân, đặc biệt là phương pháp luẠn để giải quyết một vấn để vừa mang
1
tính chiến lược lâu dài, vừa có Lính thơi sự của quá trình phát triển san xuát
nồng nghiôp và nông thôn ở nước ta hiện nay.
2. Tình hình nghiên cứu
Đả có một sô công trình nghièn cứu của các chuyẽn gia kinh tế vể
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nền kinh tế quốc dân Đó là “Chuyển dịch cơ cấu
kình tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đãi hoá nển kinh t ế quốc dân ’ đo
GS. TS Ngô Đình Giao chủ biên, xuất bản năm 1994; Cuốn "chuyển dịch cơ
cấu kinh t ế ngành vả phát ưiển các ngành trọng điểm m ũi nhọn ở Việt Nairí
do PCỈS. PTS Đỏ Hcài Nam chủ biên, .v.v
vể báo và lạp chí có nhiẻu bài đã công bổ như "Chuỵẽn dịch cơ cầu
kinh tế theo hướng công nghiệp hoấ hiện đại hoa ’cua GS Nguyễn Quang
Thái, GS Ho Phương (Tạp chí nghiẽn cứu kinh tố tháng 10/1993); "Bàn vé
chuyển dịch cơ cấu kình tế theo hướng còng nghiệp hoả, hiện dại hoá” của.
PTS Đinh Sơn Hùng; "Chuyển dịch cơ cấu kinh tê - m ột nội dung cơ bun của

quá trình chuyển dịch cử cấu kinh tế nông nghiệp.
- Hệ thống hoá những ván để lý luận vể chuyển dich cơ cấu trong
núng nghiộp
- Trên cơ sở phân tích thực trẹng chuyển <1 ch cơ Cấu trong nông
nghiệp ở nước ta, tác giả tr*nh bày quan điểm của mình về phương hướng
cũng như những giải pháp chủ vếu để đẩy nhanh quá tnnh nàv ở Vict Nam.
7. Kết cấu của luận vãn
Ngoài phần mỡ đầu, kết luạn và danh rrục tài liêtt tham khảo, luân văn
gồm 2 chương:
Chưưng i: Chuyển dị:h cơ cấu trong nông nghiệp 'Việt Nam. Thực
ưạng và vấn dé
Chương 2: Quan điểm, muc tiêu và các gini pháp chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp nước ta.
'ị
Chương 1
CHUYỂN DỊCH c o c ÀƯ TRONG NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM.
THỰC TRẠNG VÀ VẮN ĐÊ
L I CHUYỂN DỊCH c ơ CẢU NÔNG N G in tP Đ ố i \ ỚI QUÁ TRÌNH CÒNG
NGHIỆP HOẢ ỈQỆN ĐẠI HOÁ
ỉ . 1.1. Cơ cấu kinh tế nỡng nghiệp
^ Cơ cấu được sử dụng đtỉ biểu thị cấu trúc bên trong, tỷ lệ và mối quan
hổ giữa cãc bộ phận hợp thành của một hệ thống. Cơ cấu được biểu hiộn như
là một tập h«íp các mối quan hệ liiỉn kết hữu cơ các yếu lớ khác nhau của
mọt hẹ thống. Cơ câu kinh tế là một phạm ưù kinh tế đé chỉ tổng thé hop
thành bởi nhiều yếu tố kinh tế của nền kinh tế, giữa chúng có những moi
liẽn hẹ hữu cơ, những tương tấc qua lại cả vé số lượng và chất lượng, trong
không gian và diéu kiện kinh tế -x ã hội cụ thể, chúng luôn luAn vận dộng
hướng vào những mục tiêu nhất định.
Như vậy cơ cấu kinh tố là một hệ thống lởn (toàn bộ nền kinh tế quổc
dân), bao gồm nhiểu hệ thống con (các ngành, các lĩnh vực). Toàn bộ hộ

đất đai, khí hâu, thời tiết, nguổn nước và sự lác động lao động của con
người. Chúng bao gồm rất rhiều loại cây con, vi sinh vật, là những quán
thé sinh vật sring rái phong phù vầ đa dạng.
Cung như cơ cấu kinh tẽ nói chung, cơ cấu kinh tế nông nghiệp có nội
dung khách quan, mang tính lịch sử, vận động biến đổi không ngửng theo
hưởng ngày càng hoàn thiên hơn.
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp mang tính khách quan được hình thành do
trình độ phát trién của lực lượng sản xuất và phân cong lao động ưong nông
nghiệp. Một cơ cấu kinh tế nống nghiộp hợp lý khổng thể được tũnh thành
một cách chù quan. Nó phải được hĩnh thành xuát phát từ thực tế khách
5
quan trên cơ sư nghiên cứu đầy đủ các điều kiến kinh tế, xã hội cụ thể, đánh
giá đúng xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung, cơ cấu kinh tế
nông nghicp nói liêng. Một cơ cấu kinh tẽ' nông nghiộp hợp lý sẽ thũc dẩy
nền kinh tẽ hoạt động có h-iệu quả hơn.
Cơ cấu kinỉĩ tế nông nghirp mang tính lịch sử và xà hội nhất định.
Khong thể đem nùi dung cơ cấu kinh lế nôrg nghiệp của thời kỳ phât triển
áp đạt vào một đất nước, một vùng hoặc một. thời kỳ mà không tính đến tành
độ phát triển của lực lượng sản xuất, cùa phin công lao động ở vùng đó, đất
nước đó. Song cOng cần phải nhấn mạnh ràng nguyên tíc này hoàn toàn
không cản ưở việc thử nghiệm, áp dụng từng òước các mô hình cơ cấu kinh
tế vào những điều kiỏn cụ thổ.
Cơ cấu kinh tế nông nghiện không ngừng vận động, biến đổi và phái
triển theo xu hướng ngày càng hoàn thiên hơn, mở rộng hơn và có hiệu quả
hơn. Quá trình vận động, biến đổi chinh là quá trình đíẻu chỉnh, chuyển dịch
cơ cãu kinh tế nông nghiệp và quá trinh chuvén dịch đó luôn luôn gán bỏ
chặt chẽ với quá trình phát tiién của lực lượng sản xuất và sư phân công ’ao
dộng xà hội.
^Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một quá trinh. Khỏng có
sẩn mọt cơ cấu kinh tế nông nghiệp hoàn thiỌn, cũng như không thể có một

a. Cơ cấu câc ngành nồng nghiẽp
Cùng vơi sự phát triển của lực luựng sản xuất, cơ cấu sản xuất ngành
trong lĩnh vục nong nghiệp cũng ngày càng phát triển đa dạng. Đó là kết quả
của trình đô chuyên mỏn hoá ngày càng sâu, sự phân công lao đỏng xã hội
theo ngành ngày càng chi tiết. Có thể nói, đánh giá nén nông nghiệp của
ĩDỘt nước cũng như trên mỗi vùng lãnh thổ chủ yếu là xem trình độ phân
công lao động xã hội, trình độ chuyôn mổn hoá sản xuất, mức đA cta ngành
nghể và tỷ trọng sản phẩm hàng hoá nông nghiệp ở đó.
_ Cơ cấu ngành trong nông nghiệp thường biểu hiẹn các quan hệ tỷ lẹ
sau đây:
7
* Giữa trỡng ttot và chán nuôi:
- Giữa cây lương thực và các cây trồng khác như cây cỏng nghiệp, rau
quả, (lây là quan hệ tỷ lộ ưong trong nội bộ ngành ưồng trọt.
+ Trong sản xuất lương thực: ty lệ giữa lúa và cây màu lương thực
khác
+ Trong cây công nghiệp, cây ăn quả: tỷ lộ giữa cây dài ngày và cày
hàng nâm
- Giữa chăn nuôi gia súc và chăn nuôi gia cáin: đàv là quan hộ tỳ lệ
trong nội b- ngành chăn nuôi. Trong gia súc: tỷ lẹ giữa gia súc có sừng và
gia súc không sừng; tỷ lệ giữa chăn nuỏi iíy thịt và chăn nuỏi lấy trứng, sữa.
* Giữa sản xuất nguyên liộu nồng sản và chế biến.
Ngoài ra ưong cơ cấu ngành còn có ngành chế biến thức ãn gia súc,
chế biến lương thực thực phẩm.
Xã hội ngày càng phát Lnển phân crtng lao động xã hội ngày càng chi
tiết, nhiều ngành khoa học mới ra đời đã tác động mạnh mẽ vào sản xuất
làm xuất hiện thêm những ngành sản xuất mới.
b. Cơ cấu vùng lãnh thổ ưong nống nghiẻTĩ
Cơ cấu vũng lãnh thổ trong nOng nghiêp biểu hiện sự phân công lao
đong xã hỏi theo vùng lãnh thổ (vùng sinh thái hoặc vùng ổịa lý hành chính)

quốc dân đến nay vẫn tồn tại 5 thành phần kinh tẽ ưong nông nghiệp: doanh
nghiệp nhà nước, hợp tác xã, hộ gia đình, tư nhân cá thố, kinh tế hỗn hợp.
Kln có Nghị quvết 10 của Bộ Chính tiị (năm 1988) thừa nhận hộ nông dân
xã viên là kinh tế tư chủ thỉ thành phần kinh tế này trở thành lực lượng lảnh
tế chủ yếu, chiếm tỷ ưọng grá trị sản lượng lớn nhất trong cơ cấu sản xuất
nông nghiẹp. Và cũng từ khi có Nghị quyết 10 của Bo Chính trị thì những
hợp tác xã nông nghiệp yếu kém không thể thích ứng VÔI cơ chế mối (hợp
tác xã cũ) đã tự giải lán, thay vào đó là hợp tác xã kiẻu mới, chủ yếu là ỉàm
nhiém vụ quản lý hành chính, làm dịch vụ khâu làm đất, thuỷ lợi, giríng.
0
Sự đan xen giữa các thành phần kinh tế ưong nồng nghiệp ngày càng
phong phú luôn lao ra sợ cạnh tranh mới trong toàn bộ hoạt động sản xuất
kinh doanh nông nghiổp, bao gồm tất cả các kMu của quá trình sản xuất, từ
cung ứng các địch vụ đầu vào, tiến hành sản xuất nồng nghiệp, chế biến
cỡng nghiép, đến tiêu thu sản phẩm. Chính điểu đõ đã tạo động lực Lhúc đẩy
• ■ ^
sự phát triển của sản xaất Rỡng nghiệp nước ta trong thời gian qua.
Nói đến nOng nghiẹp, người ta thường nói đến ưồng trọt, chan nuỏi và
ngay nay còn nói đến chế biến nông sản, cấc dịch vụ nông nghiệp. Tuy
nhiôn, sự phân công lao dộng xã họi ưong nOng nghiệp thường không phát
trủỉn thuán nhất mà ngày càng phức tạp Lhêm trong quá trình phát triển. Sân
xuất nông nghiệp ngày càng phát tXiển, nhiểu ngành mới được hình thành,
phân công lao động xã hội trong nổng nghiệp càng sâu hơn, tỷ mỉ hơn
nhưng ưnh chất chuyên môn hoá trong nỏng nghiệp không đơn điêu và rạch
ròi như ở một số ngành khác.
Cơ cấu nông nghiệp ưong những thời gian nhất định đểu nhằm thuả
mãn những nhu cầu nhất định của xả hội mà nhu cáu xă hộ i thì luôn thay
đổi và thay đổì theo xu hướng đòi hỏi tăng nhanh vế số lượng và nâng cao về
chất lương. Thoạt đáu nhu cầu cùa con người thật đơn giản, chủ yếu Ịà nhu
cầu vể lương thưc. rau, mắm, muối, nhưng cùng vói sư phát triển của lực

bộ phận nào đó đòi hỏi phải xác lập laL cơ cấu mới tạo ra sư đống bò mới
trong toàn bọ nền kinh tế hay ưong một ngành kinh tế.
Nông nghiệp nước ta trong vài ihâp kỹ gần đây. đã áp dụng nhiều
thành tựu khoa học và công nghệ mới của the giới, nhất là ưong ỉĩnh vục
sinh học nẽn đã có nbiểu tiến bộ hon hẳn các thời kỳ trước đây; một vài
ngành sản xuất đat trình độ khá so với các nước trong khu vực như là sản
xuất lúa gạo, cà phê, cao su, Tuy nhiên sản xuất nông nghiộp còn lạc hậu:
trình độ phát tnổn lực lượng sản xuất còn thấp, năng suất và chất lượng nứng
. . . . ^
sân chưa cao, năng suất lao động xã họi trong nông nghiộp còn auá thấp.
Trong những năm gần đây, ván để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói
chung, đặc biột là chuvển dịch cơ cấu kmh tế nông nghiẹp và nõng Ihon đã
11
trở thành một ưong những chương trinh rộng lớn và sôi động nhất ở tất cả
các đĩa phương ưong cả nước. Hội nghị Trung ương Đảng lẩn thứ 5 khẳng
định “ Đất nước ta đang có nhu cầu cấp bách và đã có một số điéu kiên
trong nước cúng như quốc tế cần thiết để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp
noá. Là một bộ phận hữu cơ của toàn í>ô nén kinh tế quốc dân, ố nông thôn
cũng sẽ di^n ra quá trình hình Lhành cơ cấu kinh tế mới: nông - công nghiệp
và dịch vụ. Bao gổm cả nông - lam - ngư nghiẹp, cong nghiệp chế biến nói
riêng và công nghiệp nông thôn nói chung, thương nghiệp dịch vụ và các
dịch vụ khác”. Mạc tieu của viẹc chuyển dịch đó là nhàm khai thác tốt
nguồn tài nguyên to lớn vể đất đai, rừng biển, từng bước đa dạng hoá nông
nghiệp và kinh tế nổng thôn, cải ihiẽn dời sống nông dan, tạo nguồn tích luỹ
và thị irường rộng lrrn để đẩy mạnh công nghiộp hoá [5, 29].
1.1.2. Nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo
hướng cổng ngbiệp hoá hiện đại hoá
Trong quá trìrh phât triển chung, không phải bao giờ các nganh các
vùng và các thành phần kinh tế hoạt động cũng đồng đểu vã nhịp nhàng với
nhau, vì trong quá Tĩìnỉi ấy lực lượng sản xuấL luôn luôn biến đổi, riến b ì và

mún, tự phát sang một nển dịch vu phát triển có hệ thống theo hướng văn
minh hiẹn đại.
Trong quá trình đổi mới nền kinh tế nước ta đã đạt mưc tăng trưởng
Ịđìẩ, tuy nhiên đó vảr. còn là sự tăng trường chưa ổn định, khả nang kiềm
chế lạm phát của nền ícinh tế chưa vững, bôi chi ngân sách còn lớn, Nhìn
chung nảng suất, chất lượng, Mêdi quả còn thấp, đời sống nhân dân nhiẻu
vùng còn thấp.
Xuât phát từ Ihực trang kinh tế của nước ta, Hội nghị Đại biểu toàn
quốc giữa nhiộm kỳ khoá VII (năm 1991) của Đảng quyết định: “ Từ nay
đến cuối thập kỷ, phải rất quan tâm đến công nghiệp huá, hiện đại hoá nông

nghiệp và kinh tế nông thôn, phát triển tokn diộn chế biến nổng, lâm, thuỷ
sản, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu ’ [22, 10].
Đến Đại hội VIII, mục tiêu đó đã dược nâng lẽn “mục tiêu của còng
nghiệp hoá, hiẹn đại hoá là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp
có cơ sở v \t chất - kỹ thuậ; hiên đd, co cấu kinh tế hợp lý, quan hộ sản xuâì
tiến bv‘ phù họp với trỉnh đA phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật
chđt và tình thần cao, quốc phòng an ninh vững chác, dân giàu nước mạnh,
xã hội công bằng, văn minh* xây dưng thành công chủ nghĩa xã hội”.
Từ nay đốn nãrr 2020, ra sức phấn dấa đưa nước ta cơ bản tíiành một
nước công nghiệp'’ [23, 18,19].
Xét riỡng vể tinh tố, chúng ta phải đat đơợc các mục tiêu là:
- Điív lùi và khống chế lạin phát
- Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế
- Ổn định và cải thiỌn từng bước đời sống vật chẫt và văn hoá tinh
thân của nhân dân
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện dại hoá
là một quá trình’ lảu dãi, nhàm xây dưng thành công chủ nghĩa xã hội ở nước
ta, Đang La mổt măt tìm tòi con đường phát triển, mặt khác kết hợp nghiên
cứu kinh nghiêm của các nước đi trước đé đé ra chién lược ổn định và phát

chuyển dịch cơ cấu kinh tê và áp dung rộng lãi những tiến bộ khoa học kỹ
thuật, cflng nghẹ mới hiện đại vào các ngành kinh tế.
Xét theo đối tượng nghiên cứu mồt phạm trù kinh tế thì ta hiểu cơ cấu
kinh tế là tổng thể các bỏ phân hợp thành cung vóỉ vị Trí, tỷ trọng và quan hệ
tương tác giữa các bộ phận ưong đó quá ưình tái sản xuất xã hội,
Công nghiệp hoá là quá tành trang bị kỹ thuật và cỡng nghê hiên đại
cho tát cá các ngành của nển kinh tê' quốc dân, biến lao đọng thủ công thành
lao động sử dung máy móc. Còn hiên đại hoá chỉ mang tính chát thời đại mà
thôi có nghĩa là các kỹ thuật và còng nghẹ sản xuất đạt được trình đỏ tiốn
1S
tiến của thời đại ngày nay. Vì lẽ đc Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ
7 khoá VII nêu: Phải gắn cổng nghiệp hoá với hiên đại hod, ap dụng rộng rãi
những thành tựu khoa học và công nghê tiên tiến của thời đại. Việc làm rõ
khái mẹm cua tưng phựĩi trù kinh tế riỗng biệt, một mặt sẽ cho chúng ta
thấy được mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu Tánh tế và quá tr_nh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá ỏ nước ta; mặt khác còn có ý nghĩa lởn trong thực
tiẻn vì vđn đầu tư cùa ta ít, cho nên cđn phải tạp trung đầu tư tiên quan điểm
lợi thế so sánh mang lại hiệu quả nhanh, khả năng tái dầu tư lớn.
Mối quan hc giữa chuyển dich cơ cấu kinh tế và quá trình công
nghiệp hoá hiộn đại hoá đất nước là mối quan hệ biện chứng: quá trình này
vừa là nguyên nhân vua là kết quủ của quá trình kia.
Trước hết, công nghiệp hoá, hiện đạ hoố tạo nên những điểu kiên vật
chất kỹ thuật, khoa học - công nghê và con ngườ: để thúc đẩy chuyến dịch
cơ cấu kinh tế từ một n£n kinh tế nông nghiệp thanh một nển kinh tế công
nghiệp có năng suất lao động cao và tử đó hình thành một cư cấu kinh tế
mới: cơ cấu công nghiệp - nông nghiộp và địch vụ hiện đại. Trong đổ nliữitg
năm trưórc mất tập trung đẩy mạnh công nghiệp hoá nồng nghiệp và kinh tê
nông thon, ra sức phát triển các ngành công nghiệp chế biến nong, lâm, thuỷ
'sản, cồng nghiệp hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, các ngành du lịch dịch
vụ.^NOng nghiẹp nông thôn nước ta vởn lạc hậu, nghèo nàn, khổng thể tự

lịch sử khác nhau quy định. Tuy nhiên, lợi thế của nươc ta với các nước phát
triển là ta phát triển sau, những kinh nghiêm và thành tựu mà đất nước họ đã
đạt được là bài học bớ ích giúp cho viêc vận dụng có chọn lọc trong quá
tiình phát triển kinh tế.
a. Kinh nfthiêm của Đài Loan
Kinh tế Đài Loan thuộc loại kinh tế hái đảo. đất chật ngươi đổng, tài
nguyên kém phong phú. Sau Đại chiến thế giới lần thứ hai kết thúc, nông
nghiẹp của Đàí Loan cũng ở trong tình ưang sa sứt, sức sản Xủíít thấp kém.
Bàt đầu từ năm 1953, chính phn Đài Loan tiến hành một loạt kế hoạch 4
năm xây dựng kinh tế khiến cho Đài Loan liên tục phát triến với tốc dô
£Ạ . * HÁ ‘-'P'

CẠ: MỌC-iUOC GIA HÀ NÓ;
17
TPUN2TÂM THỔMGTHI.THP “
V- u m
Ho
nhanh ưong điểu kiện ổn định, trở thành một mỏ hình phát triển kinh tế của
các nước phát triển,
Quá trìnỉi phát tiiổn kinh tế của ĐíLi Loan là áp dụng những bước đi
tuán tự dồng bộ các động lực kinh tế, vì vậy đã đạt được Lốc độ nhanh, v ề
sách lược, thực hiện phươjg châm “lấy nòng nghiệp nuoi công nghiệp, lấy
công nghiệp phát triển nông nghiệp”. Vào những .lăm đầu thập ky 50 - 60,
nỡng ngtuẽp là chủ đạo của nển kinh tế Đài Loan, thổng qua những biôn
pháp về cái t’ến kỹ thuật, thực hiện các chính sách khuyến khích, tạo cho
nong nghiệp có bước phát triển nhaníi, không những cung cấp dổi dào lương
thực, mà còn chuyển vốn lac động cho những ngành khác.
Do nhịp độ phát tnển nén kinh tế nhanh, tạo ra sự thay đoi kết cấu
ngành nghề sản xuất, vì vậy giữa thập Kỷ 60, giá trị sản xuất công nghiệp đã
vượt giá tụ sản xuất nông nghiệp; mot lượng lớn sức lao động ở nông thôn

nhập để chi vièn cho sản xuất nông nghiộp. Nông nghiệp giai đoạn này đã
chú trọng cải cách cơ cấu sán xuất để cạnh tranh với các nước đang phát
* I
triển.
So sánh 2 thòi kỳ phât triển nồng nghiệp của Đái Loan cổ thả thấy tiến
bõ kỹ thuật của thời kỳ 1952 - 1966 là 2,1% đến thời kỳ 1967 - 1968 giảm
xuống còn 1,1% vả mức độ tang trưởng của sản xuất nổng nghiẹp là 4,6%
của thòi kỳ 1952 - 1966 giảm xuống 3,4% của thời kỳ 1966 - 1981. Vì vậy
đóng góp cho gia tâng sản xuất nong nghiệp cũng giảm từ 46,1% xuống còn
32,8%. Điều đó cũng đung với thực tế, nông nghiộp Đài Loan thời kỳ đầu
chủ yếu đầu tư cho cai tiến kỹ thuật, nhất là kỹ thuật vi sinh và hoá học để
tăng sản lượng lương thực trên diộn tích đất đai canh tác có hạn. Trong
những nam 1952 - 1966 thì tầng đầu tư vào lao đ^ng và diên ưch canh tác
dểu có lợi cho sản xuất nông nghiêp.
Những nàm 1967 - 1981, tý lệ tàng trưởng của nông nghíẹp giain mỏi
năm elu còn 3,4%, chù yếu lã do tiến bộ kỹ thuâr và sử đung đất đai bị giảm
1Q
bởt, lao động nông nghiộp đả di chuyển nhiểu ra thành phđ, cải tiến kỹ thuát
chủ yếu là kỹ thuật cơ giớ;, Đến năm 1984, Đài Loan đã thực sự chuyển từ
một nươc nông nghiẽp là chủ yếu sang một nước công nghiệp phát triển.
Tính riêng trong lỉnh vực ngoại thương, sản phẩm nông nghiộp từ 22%/nãir.
1952 xuống còn 1,6% năm 1984. Nông nghiệp chế biến từ 70% xuũng 4,5%
và sản phẩm công nghiệp từ 8% tăng lên 93,9%.
Bài học kinh nghiêm của Đài Loan: chuyển dich cơ cấu kinh tế theo
hướng tập trung phát triển nỏng nghiệp bằng con đường hiộn đại hoá, hoá
học hoá, thâm canh hoá, đổng thời phát triến đểu cả nồng nghiệp và cồng
nghiỏp; năm ỉ 992 tốc độ tăng trưởng kirh tế là 6,8%, tốc độ xuất khẩu:
9,2%, GDP bình quân đầu người: 10.000 USD [2,162].
b. Kinh nghiẻm của Truna Quốc
- nể chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn phục vụ công cuộc liíẹn iộn

- Phát triển xí nghiệp do gia đình và liên hộ lập ra
- Phát triển xí nghiẹp với hình thữc do: thôn, xã, liên hô và gia đình
liên kếl lập ra.
Trung Quốc cho rằng phát tnển xí nghiệp “hương trấn” là một quyết
sách chiến lược dể thực hiên công nghiệp hoá nông thôn. Sở đĩ công nghiệp
hương tran ở Trung Quốc phát triển nhanh là do:
M ột là, việc phát triển công nghiệp ưong nông thôn thực tế đã mang
lại nhiéu 10 nhuận hơn so với nông nghiẹp.
Hai là, sau khoán hộ, thu nhập của nông dân tăng lèn, người nông dân
đã tầng nguổn vón tích luỹ. Đó là môt 'rong những điểu kiẽn khách quan
quan trọng lãm tăng khà năng chuyển dịch lao độn£, vồn, tư liổu sản xuất từ
nông nghiệp sang phát trièn cflng nghiêp hương ưấn, din tới sự phân công
lao dộng môi và điểu chinh cơ cấu ngành nghể ưong nông thôn.
- rong xí nghiộp hương trấn, Trung Quốc thực hiốn phương châm: "lấy
công bù lỗ” và đã chi viện cho nông nghiẹp một số vốn lớn. Với chính sách
?1
“Ly điẽn bất ly hữơng” (rời ruộng không rời làng), Trung QmỐc đí\ thưc hiện
được chính sách cơ cấu lại kinh tế nồng thôn, thực hiên được van để tưng
bước “thành thị hoá nông thôn” mà khúng cần di dân ra khỏi thành phố.
- Xây dựng hệ thống dịch vụ xã hổi hoá ở Trung Quốc nhầm giải
quyết, những khó khăn trong quá trình sản xuất nông nghiộp.
Trải qua nhiều năm hoạt dộng, hộ thống dịch vụ xã hôi hoá ở nông
thrtn Trung Quốc đã chỉ ra những kinh nghiẹm đáng chú ỹ:
M ột là, cân phải tăng cường sự lãnh đạo và phối hợp công tác ưong
việc xây dựng ỈTỘ thống dịch vụ xã họi hoá nồng thỡn để đảm bảo cho chúng
phát huy hiệu quả tốl nhất.
Hai là, cán có chính sách hõ trợ phát triển. Đối với các ĩổ chức dịch vụ
nông nghiệp, cần có sư phân biẹt để định ra chính sách ưu đãi vể tài chính,
tín dụng, thuế, nhất là ờ giai đoạn đầu.
Bã là, các loại tổ chức dịch vụ đều phải nham mục tiỗu hoàn thiện thể


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status