Quan hệ thương mại Mỹ - Ấn Độ kể từ sau chiến tranh lạnh thực trạng và triển vọng - Pdf 25



1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Vũ Đăng Linh

QUAN HỆ THƢƠNG MẠI MỸ-ẤN ĐỘ KỂ TỪ SAU
CHIẾN TRANH LẠNH:
THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG Chuyên ngành: KTTG&QHKTQT Mã số: 60 31 07

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

QUAN HỆ THƢƠNG MẠI MỸ- ẤN ĐỘ KỂ TỪ SAU CHIẾN TRANH LẠNH:
THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG
Chuyên ngành: KTTG&QHKTQT

Mã số: 60 31 07

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KTTG&QHKTQT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS. PHẠM THỊ THANH BÌNH


13
1.2.3 Những yếu tố thúc đẩy quan hệ song phương giữa Mỹ và ấn Độ
15
2
CHNG II: THC TRNG QUAN H THNG MI M- N
T SAU CHIN TRANH LNH 1991 2.1 Vi nột v quan h thng mi M- n Độ tr-ớc 1991
32
2.2 Quan hệ th-ơng mại Mỹ- ấn Độ giai đoạn 1991 1999
33
2.3 Quan h thng mi M- n giai on 2000 nay
35
2.3.1 Tng giỏ tr kim ngch xut nhp khu M - n Độ
35
2.3.2 Cơ cấu và xu h-ớng xuất khẩu hàng hoá, dich vụ của Mỹ sang ấn
Độ
42
2.3.2.1 C cu v xu hng xut khu hng húa432.3.2.2 C cu v xu hng xut khu dch v
43
CHƢƠNG III: TRIỂN VỌNG QUAN HỆ THƢƠNG MẠI MỸ- ẤN ĐỘ

3.1 Những nhân tố chi phối quan hệ thƣơng mại Mỹ- Ấn Độ
trong thời gian tới
72
3.1.1 Những nhân tố thuận lợi
72
3.1.2 Những nhân tố cản trở
77
3.2 Triển vọng quan hệ thƣơng mại Mỹ- ấn Độ
84
3.2.1. Trở thành cặp đối tác thương mại chiến lược

84

3.2.2. Tiếp tục gia tăng kim ngạch xuất nhập khẩu

85

3.2.3. Sự đa dạng hơn trong cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu

85

3.2.4. Trở thành mối quan hệ thương mại lớn ở Châu á

86
3.2.5. Ảnh h-ëng nhiÒu h¬n ®Õn c¸c mèi quan hÖ th-¬ng m¹i kh¸c cña Mü

5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nghĩa đầy đủ
Tiếng Anh
Tiếng Việt
01
AEZ
Agri Export Zones
Khu xuất khẩu nông nghiệp
02
6
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
Bảng 1.1

Mô hình giản đơn về lợi thế tuyệt đối
8
Bảng 1.2

Chi phí về lao động để sản xuất
10
Bảng 1.3

Bảng 2.6
Cơ cấu nhập khẩu hàng hóa của Mỹ từ Ấn §é

51
Bảng 2.7

Cơ cấu nhập khẩu dịch vụ của Mỹ

56
Bảng 2.8
TOP 15 nước có kim ngạch thương mại với Mỹ lớn
nhất thế giới năm 2008
64
Bảng 2.9
TOP 15 nước nhập khẩu hàng hóa nhiều nhất từ Mỹ
67
Bảng 2.10
TOP 15 nước xuất khẩu hàng hóa nhiều nhất vào Mỹ
69 7

LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài:

Cùng với Trung Quốc, Ấn Độ trong những năm gần đây không
ngừng trỗi dậy, trở thành một thế lực “ đáng gờm” trong mắt người Phương

Về phía Mỹ, mối quan hệ Mỹ- Ấn Độ được mở rộng sẽ góp phần tăng
mạnh cơ hội khai thác thị trường Ấn Độ rộng lớn, tăng sự hiện diện và vị
thế của Mỹ ở Nam Á, tăng khả năng kiềm chế Trung Quốc của Mỹ.
Như vậy, mối quan hệ Mỹ- Ấn Độ càng phát triển thì càng đem lại
nhiều lợi ích cho hai nước đặc biệt là tăng tiềm năng và vị thế của hai nước
trên trường quốc tế.
Sự phát triển nhanh và tiến tới quy mô lớn của quan hệ thương mại
Mỹ – Ấn Độ không chỉ góp phần tác động tới nền kinh tế của Mỹ, Ấn Độ
mà còn ảnh hưởng tới tình hình thương mại thế giới và các mối quan hệ
kinh tế trong khu vực. Đồng thời mối quan hệ này mở rộng cũng tác động
đến những lĩnh vực khác như: chính trị, an ninh quốc tế, quan hệ quốc tế
của khu vực và thế giới.
Quan hệ Mỹ- Ấn Độ được đẩy mạnh và phát triển chắc chắn sẽ có tác
động đáng kể tới Việt Nam trên nhiều phương diện. Việt Nam sẽ có được
cả cơ hội lẫn đối mặt với thách thức từ sự phát triển của mối quan hệ này. 9
Bởi vậy, nghiên cứu đánh giá về thực trạng và triển vọng của quan hệ
thương mại Mỹ – Ấn Độ là cần thiết. Từ những nhận định trên tôi quyết
định chọn đề tài : “Quan hệ thương mại Mỹ- Ấn Độ kể từ sau chiến tranh
lạnh: Thực trạng và triển vọng” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của
mình.

2. Tình hình nghiên cứu:
Mối quan hệ thương mại Mỹ- Ấn Độ đã được quan tâm nghiên cứu
nhiều ở nước ngoài và trong nước. Công trình chuyên khảo đáng kể nhất là
của Martin, Michael F Kronstadt, K Alan: “Quan hệ kinh tế và thương mại
Mỹ - Ấn Độ” xuất bản năm 2008. Cuốn sách xem xét cơ sở của mối quan
hệ Mỹ - Ấn Độ dựa trên những nền tảng chung như các hiệp định hợp tác

vào quan hệ thương mại hàng hoá và dịch vụ giữa hai nước kể từ năm 1991
đến nay.

5. Phƣơng pháp nghiên cứu:

Luận văn được nghiên cứu dựa trên phương pháp luận của Chủ nghĩa
Mác-Lênin: duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp sử dụng các
quan điểm về thương mại quốc tế và hội nhập kinh tế quốc tế. Đồng thời tác
giả sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê so sánh, để
phục vụ cho luận văn.
11
6. Dự kiến đóng góp của luận văn:

- Xác định đặc điểm và xu hướng chủ yếu của quan hệ thương
mại Mỹ- Ấn Độ kể từ 1991 đến nay. Đánh giá triển vọng của mối quan hệ
này trong thập kỷ tới.
- Phân tích tác động của mối quan hệ thương mại này tới Mỹ và
Ấn Độ
- Đánh giá tác động của mối quan hệ này tới Việt Nam.

7. Bố cục của luận văn: Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục
tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm 3 chương:

- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của quan hệ
thƣơng mại giữa Mỹ- Ấn Độ
1.1 Cơ sở lý luận của quan hệ thương mại Mỹ- Ấn Độ
1.2 Cơ sở thực tiễn của quan hệ thương mại Mỹ- Ấn Độ

minh qua các lý thuyết: Lợi thế tuyệt đối, lợi thế so sánh…
1.1.1 Lợi thế tuyệt đối trong quan hệ thương mại Mỹ- Ấn Độ
Nhà kinh tế học người Anh Adam Smith là người đầu tiên đưa ra sự
phân tích có tính hệ thống về nguồn gốc của thương mại quốc tế. Từ việc
xây dựng mô hình thương mại giản đơn dựa trên ý tưởng về lợi thế tuyệt
đối, ông đã giải thích lợi ích thu được từ thương mại quốc tế đối với các
quốc gia. Mỗi quốc gia đều có lợi thế tuyệt đối về sản xuất từng mặt hàng
cụ thể nào đó do có điều kiện tự nhiên và xã hội khác nhau. Nhờ chuyên
môn hóa sản xuất và trao đổi mà cả hai quốc gia đều được hưởng lợi từ
thương mại.
Ý tưởng về lợi thế tuyệt đối và thương mại quốc tế có thể được minh
họa bằng mô hình thương mại đơn giản dưới đây:
Giả sử việc trao đổi chỉ diễn ra giữa hai quốc gia Mỹ- Ấn Độ với hai
mặt hàng là nhôm và gạo, trong đó, lao động là yếu tố sản xuất duy nhất và 14
được di chuyển giữa hai quốc gia. Số lượng lao động cần thiết ở từng nước
để sản xuất mỗi đơn vị nhôm và gạo được thể hiện trong bảng 1.1

Bảng 1.1 Mô hình giản đơn về lợi thế tuyệt đối
Đơn vị: giờ lao động
Mặt hàng sản xuất
Mỹ
ấn Độ
Nhôm
2
6
Gạo
5

giới tăng lên, mỗi nước có thể tăng lượng tiêu dùng cả hai mặt hàng và trở
nên sung túc hơn.
Như vậy, lợi thế tuyệt đối đã giải thích được hướng chuyên môn hóa
và trao đổi giữa hai quốc gia và giải thích được một phần lý do của thương
mại quốc tế đối với một số mặt hàng và giữa hai nước đang phát triển và
phát triển như Mỹ và Ấn Độ.
1.1.2 Lợi thế so sánh trong quan hệ thương mại Mỹ- Ấn Độ

Nếu như lý thuyết về lợi thế tuyệt đối được xây dựng trên cơ sở của
sự khác biệt về số lượng lao động thực tế được sử dụng ở các quốc gia khác
nhau (hay nói khác sự khác biệt về hiệu quả sản xuất tuyệt đối ) khi sản
xuất mặt hàng nào đó thì lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo xuất
phát từ hiệu quả sản xuất tương đối. Một nước có lợi thế tuyệt đối trong sản
xuất cả hai mặt hàng nhưng chỉ có lợi thế so sánh đối với mặt hàng có mức
lợi thế cao hơn. Ngược lại, một nước khác bất lợi trong sản xuất cả hai mặt
hàng nhưng vẫn có lợi thế so sánh đối với mặt hàng có mức bất lợi nhỏ 16
hơn. Do đó, hai nước vẫn được lợi khi tiến hành sản xuất và trao đổi cho
nhau những sản phẩm có nhiều lợi thế nhất và tiến hành nhập khẩu những
sản phẩm mà việc sản xuất chúng gặp nhiều bất lợi.
Sử dụng mô hình thương mại giữa Mỹ và Ấn Độ dưới đây để minh
họa, với các giả định:
- không có chi phí vận chuyển hàng hóa.
- chi phí sản xuất cố định không thay đổi theo quy mô
- chỉ có hai nước sản xuât hai loại sản phẩm
- những hàng hóa trao đổi giống hệt nhau
- các nhân tố sản xuất chuyển dịch một các hoàn hảo
- không có thuế quan và rào cản thương mại

 Nếu không có thương mại, cả hai nước sẽ sản xuất cả hai hàng hóa và theo
chi phí tại bảng 1.2 thì kết quả là số lượng sản phẩm được sản xuất như sau
Bảng 1.3 Sản phẩm hàng hóa sản xuất ra trước khi có thương mại
Quốc gia
Số đơn vị lúa mỳ
Số đơn vị rượu vang
Ấn §é
8
5

9
6
Tæng
17
11
NÕu Mü chØ s¶n xuÊt r-îu vang cßn Ấn Độ chỉ sản xuất
lúa mỳ rồi trao đổi thương mại với nhau thì số lượng sản phẩm sản xuất ra sẽ
là:
Bảng 1.4 Sản phẩm hàng hóa sản xuất ra sau khi có thương mại

Quốc gia
Số đơn vị lúa mỳ
Số đơn vị rượu vang
Ấn §é
18
0

0
12
Tæng

19
trong khi nguồn cung trong nước có hạn; Mỹ cũng cần rất nhiều sản phẩm sử
dụng nhiều lao động để sản xuất ra như quần áo, giày dép, đồ chơi, thực phẩm
chế biến sẵn, vì những mặt hàng này sản xuất ở những nước có nhiều lao động
và giá lao động thấp thì giá thành thấp hơn nhiều ở Mỹ. Tiếp nữa, Mỹ cũng
phải nhập nhiều những sản phẩm thuộc các ngành công nghiệp mà các doanh
nghiệp Mỹ đã chuyển dịch ra nước ngoài, bởi đơn giản là vì nhiều lý do không
còn sản xuất ở trong nước nữa.
Ấn Độ cũng có nhu cầu thương mại ngày một lớn bởi nhu cầu hàng
tiêu dùng cho dân số khổng lồ và nguyên nhiên liệu, máy móc, công nghệ cho
nhu cầu tăng trưởng kinh tế cao trong những năm gần đây. Ấn Độ cần xuất
khẩu những sản phẩm sử dụng nhiều lao động như các mặt hàng tiêu dùng
quần áo, giày dép, hàng thủ công chế tác tinh xảo, bởi đây là nguồn hàng mà
Ấn Độ có thế mạnh do nguồn lao động của Ấn Độ rất dồi dào và nhiều lao
động thủ công có tay nghề tinh xảo. Ấn Độ cũng có nhu cầu xuất khẩu nhiều
mặt hàng công nghiệp, bởi nhiều ngành công nghiệp như luyện kim, dược
phẩm, ngành sản xuất phần mềm của Ấn Độ rất phát triển trong quá trình công
nghiệp hóa. Trong những năm gần đây, Ấn Độ có nhu cầu xuất khẩu tại chỗ
nhiều loại lao động, đặc biệt là lao động có trình độ đại học, sau đại học phục
vụ cho ngành công nghệ thông tin và dịch vụ tài chính. Xuất khẩu của những
ngành trên không chỉ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiêu thụ được nhiều
sản phẩm hơn, tăng trưởng nhiều hơn, thu lãi nhiều hơn, mà còn tạo nhiều
việc làm cho người lao động, đây là cơ hội tốt để tăng thêm thu nhập cho
người lao động, cải thiện đời sống, giảm nghèo trong dân cư nói chung. Mở
rộng xuất khẩu cũng tạo điều kiện thu thêm nhiều ngoại tệ. Đây là nguồn tài 20
chính quan trọng để thực hiện việc nhập khẩu phục vụ hoạt động sản xuất
cũng như đời sống dân sinh.

giữa hai nước cũng ngày một lớn. Đây chính là nhân tố định hình và tạo động
lực cho các mối quan hệ giữa Mỹ- Ấn Độ, trong đó có mối quan hệ thương
mại.1.2.2 Những điều kiện khách quan thuận lợi cho mở rộng quan hệ
thương mại Mỹ- Ấn Độ

Nếu nhu cầu và những lợi thế so sánh khác nhau luôn là nền tảng cho
những mối quan hệ thương mại giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ, bởi mỗi
bên đều có được những lợi ích lớn hơn từ trao đổi, thì những nét tương đồng
khác lại là điều kiện thuận lợi để những hoạt động trao đổi thương mại này
diễn ra dễ dàng. Hay nói theo ngôn từ kinh tế là những hoạt động trao đổi
thương mại sẽ diễn ra với một chi phí rẻ hơn và tiết kiệm hơn. Hiện tại hai
nước có khá nhiều điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng các quan hệ song
phương. Một số điều kiện thuận lợi cho quá trình trao đổi thương mại giữa
Mỹ- Ấn Độ bao gồm:
Thứ nhất, cả hai nước đều dễ dàng sử dụng chung một ngôn ngữ, đó là
tiếng Anh. Tại Mỹ, tiếng Anh là quốc ngữ, còn tại Ấn Độ, tiếng Anh là một
trong những ngôn ngữ quốc gia. Cả hai nước đều từng là thuộc địa của Anh, 22
nên ngôn ngữ này đã được đại đa số người dân sử dụng hàng ngày. Sau khi
giành được độc lập, tiếng Anh vẫn được nhà nước sử dụng tiếp tục như một
trong những tiếng quốc gia. Riêng Ấn Độ do có quá nhiều nhóm ngôn ngữ lớn
nên rất nhiều người, đặc biệt là tầng lớp trí thức, quan chức chính quyền, giới
doanh nhân và nhiều bộ phận dân cư khác vẫn dùng tiếng Anh trong giao tiếp
hàng ngày.
Do cùng sử dụng một ngôn ngữ rất thành thạo như vậy, nên mọi giao


1.2.3 Những yếu tố thúc đẩy quan hệ song phương giữa Mỹ và Ấn Độ

1.2.3.1 Bối cảnh thế giới
Sự lớn mạnh của nền kinh tế Trung Quốc và trỗi dậy của Trung Quốc đối
với việc giải quyết các vấn đề quốc tế thúc đẩy hai nước tăng cường quan hệ
cả về chiều sâu và chiều rộng. Trung Quốc với dân số 1,3 tỷ người, sau vài ba
thập kỷ cải cách và mở cửa hội nhập quốc tế đã đạt tốc độ tăng trưởng hai con
số trong nhiều năm. Hiện tại, Trung Quốc đã trở thành nền kinh tế thứ tư trên
thế giới ( sau Mỹ, Nhật, Đức) với số dự trữ ngoại tệ trên 2000 tỷ USD và dự
báo có thể tăng lên 2700 tỷ USD vào cuối năm tài chính 2009. Nhiều dự báo
rằng, với tốc độ phát triển nhanh như trong thập kỷ vừa qua Trung Quốc sẽ trở
thành nền kinh tế thứ hai vào năm 2025. Cùng với sự lớn mạnh về kinh tế,
Trung Quốc đang mở rộng ảnh hưởng của mình ra nhiều nơi trên thế giới đặc

Trích đoạn Quan hệ thƣơng mại Mỹ-Ấn Độ giai đoạn 1991 Cơ cấu và xu hướng xuất khẩu hàng hoỏ, dich vụ của Mỹ sang Ấn Độ Cỏc chớnh sỏch và biện phỏp xỳc tiến mở rộng thƣơng mại của Ấn Độ: Chớnh sỏch hỗ trợ, khuyến khớch xuất khẩu của Chớnh phủ Mỹ So sỏnh với quan hệ thƣơng mại của một số nƣớc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status