ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ VŨ THỊ NGUYỆT NGA
QUAN HỆ THƯƠNG MẠI TRUNG QUỐC – LIÊN
MINH CHÂU ÂU (EU) VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ TỚI
VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ
Hà Nội - 2005
MỤC LỤC
Trang
Mục lục
Bảng các chữ viết tắt
Lời mở đầu
1
Chương 1. Những vấn đề lý luận chung về thương mại quốc tế và sự cần
thiết khách quan của quan hệ thương mại Trung Quốc – EU
5
1.1. Những vấn đề lý luận chung về thương mại quốc
tế
5
1.1.1. Khái niệm thương mại quốc tế
5
1.1.2. Vai trò của thương mại quốc tế
6
1.1.3. Một số lý thuyết thương mại quốc tế
7
1.2. Các xu hướng phát triển chủ yếu hiện nay của nền kinh tế thế giới và sự
cần thiết của quan hệ thương mại Trung Quốc – EU
13
1.2.1. Xu thế toàn cầu hóa kinh tế
13
1.2.2. Xu thế hoà bình hợp tác và phát
triển
16
Việt Nam – EU
63
3.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc trong quá trình phát triển quan hệ thương
mại với EU
63
3.1.1. Cải cách chính sách thương mại
64
3.1.2. Cải cách chính sách thu hút đầu tư nước ngoài.
65
3.2. Quan điểm của Việt Nam về việc phát triển quan hệ thương mại Việt
Nam – EU
66
3.2.1. Quan hệ thương mại Việt Nam – EU và triển vọng
66
3.2.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về việc phát triển quan hệ thương mại
Việt Nam – EU
67
3.3. Những giải pháp nhằm thúc đẩy quan hệ thương mại Việt Nam – EU
71
3.3.1. Cải thiện môi trường kinh doanh của Việt Nam
71
3.3.2. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo định hướng xuất khẩu
74
3.3.3. Phát triển nguồn nhân lực
79
3.3.4. Tăng cường xúc tiến thương mại của Việt Nam đối với
EU
82
Kết luận
87
IMF
Quỹ Tiền tệ thế giới
MES
Quy chế kinh tế thị trường
MFN
Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc
NATO
Khối quân sự Bắc Mỹ
NIEs
Các nền kinh tế công nghiệp mới
WB
Ngân hàng thế giới
WEF
Diễn đàn kinh tế thế giới
WTO
Tổ chức thương mại thế giới Bảng 1. Khu vực xuất khẩu của Trung Quốc (% tổng lượng hàng xuất khẩu)
(Tài liệu tham khảo số 30)
Năm
Hoa Kỳ
EU
Nhật Bản
NIEs
Khu vực
khác
1995
16,6
12,9
(Tài liệu tham khảo số 31)
Nhóm sản phẩm
Hoa
Kỳ
EU
Nhật
Bản
Hồng
Kông
Châu
Á
Mỹ
Latinh
Châu
Phi
Khu
vực
khác
Toàn bộ hàng nhập
khẩu
11,8
14,8
20,5
4,1
34,4
1,8
1,3
11,3
Thực phẩm đồ uống
và dầu
18,7
2,7
42,4
0,4
0,5
10,7
- Máy móc, thiết bị
vận tải
14,1
23,8
25,7
3,9
25,3
0,2
0,1
6,9
- Các sản phẩm công
nghiệp khác
7,6
8,4
23,7
7,8
41,3
0,8
0,4
10,0 Bảng 3. Luồng FDI trong giai đoạn 1987 – 2000
(Tài liệu tham khảo số 29)
-356
-
-
Malaixia
2.387
5.006
4.342
4.178
5.078
5.106
3.727
-
-
Philippin
518
1.238
1.591
1.478
1.517
1.222
1.723
-
-
Xingapo
3.574
4.686
8.555
7.206
7.884
9.710
26.710
19.451
15.158
Các nước
ĐPT
35.926
78.813
101.148
106.224
135.343
172.533
165.935
192.000
200.000
Thế giới
219.000
254.000
329.000
359.000
454.000
644.000
865.000
1000 Bảng 4. Ngoại thương và tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc ở một số năm
(Tài liệu tham khảo số 17)
(Tài liệu tham khảo số 4)
Đơn vị: Tỷ USD, và tỷ lệ %
Năm
Tổng kim ngạch xuất nhập
khẩu
Tỷ lệ tăng so với năm trước
2002
620.785
29
2003
800.000
21,8 Bảng 6. Mức độ bảo hộ đối với các ngành công nghiệp tại Trung Quốc (%)
(Tài liệu tham khảo số 27)
Ngành công nghiệp
1995
2001
Sau khi Trung Quốc gia
nhập WTO
Chế biến thực phẩm
20,1
26,2
9,9
Đồ uống và thuốc lá
137,2
43,2
15,6
Các ngành khai thác
2,3
Các ngành công nghiệp khác
22,0
12,9
6,6
Tổng
25,3
13,5
6,9
Bảng 7. Tỷ trọng các thị trường xuất khẩu chính trong tổng kim ngạch
xuất khẩu của Việt Nam ( 1994 – 2000)
(Tài liệu tham khảo số 9)
Năm
1994
1995
1996
1997
1998
1999
2000
ASEAN
19,6
18,3
22,8
19,5
24,3
27,0
18,7
EU
5,3
Bảng 8. Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu và cán cân thương mại Việt Nam
giai đoạn 1992 – 2001.
(Tài liệu tham khảo số 24) 1992
1993
1994
1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
Xuất khẩu
(triệu
USD)
2580.7
2985
4054.3
7255.9
5448.9
9185
9361
11523
14308
15100
54.4
48.5
40.0
36.6
4.0
-0.8
0.9
30.8
5.26
Cán cân
thương
mại(triệu
USD)
40
-938.8
-1771.5
-2706.5
-3887.7
-2407.3
-2134
-113
-892
-900
1
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài.
Quốc và EU đã phản ánh rất đầy đủ tất cả các xu thế phát triển về kinh tế nói
chung và thương mại nói riêng trên thế giới hiện nay. Hơn thế nữa, mối quan
hệ này còn có ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế thế giới. Vì vậy, những nhận
định về mối quan hệ thương mại Trung Quốc và EU không chỉ những phán
đoán thông thường mà phải là kết quả của việc nghiên cứu nghiêm túc trên
các cơ sở khách quan và một góc nhìn toàn diện.
Trong quá trình phát triển, Trung Quốc và Việt Nam đã bộc lộ nhiều
đặc điểm tương đồng. Tiến trình và kết quả của mối quan hệ thương mại giữa
Trung Quốc và EU tác động trực tiếp tới quá trình phát triển hội nhập kinh tế
thế giới của Việt Nam hiện nay.
Với ý nghĩa lý luận và thực tiễn như vậy nên tôi chọn đề tài nghiên cứu
cho luận văn thạc sỹ của mình là: “Quan hệ thương mại Trung Quốc - Liên
minh Châu Âu (EU) và tác động của nó đến Việt Nam”
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Trong những thập kỷ gần đây, cả Trung Quốc và EU đang nổi lên là
những đối trọng lớn trong nền kinh tế thế giới. Những động thái của hai chủ
thể này là mối quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước. Vì
vậy, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về Trung Quốc và về EU. Có thể
kể đến các công trình sau:
- “Chiến lược của EU từ sau chiến tranh lạnh đến nay” của PGS.TS
Kim Ngọc thuộc công trình khoa học cấp Nhà nước (KHXH06-02)
- “ Quan điểm và đối sách của EU trong việc Trung Quốc gia nhập
WTO” của PGS.TS Kim Ngọc - đề tài khoa học cấp Nhà nước.
3
- “Chính sách lâu dài của Liên minh Châu Âu đối với Trung Quốc và
quan hệ mậu dịch song phương”, theo tạp chí “Kinh tế thế giới” (Trung Quốc)
số 8-1999.
- “Kinh tế và chính sách của EU mở rộng” của Giáo sư Carlo
Altomonte và Giáo sư Mario Nava, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội - 2004
lý số liệu.
5. Những đóng góp của luận văn:
- Hệ thống hoá lý thuyết về thương mại quốc tế, làm rõ cơ sở thực tiễn
của mối quan hệ thương mại Trung Quốc - EU.
- Phân tích thực trạng mối quan hệ thương mại Trung Quốc - EU,
- Phân tích những tác động của mối quan hệ thương mại Trung Quốc -
EU tới Việt Nam.
- Khuyến nghị về những giải pháp của Việt Nam nhằm thúc đẩy quan hệ
Việt Nam - EU
6. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu gồm ba chương:
Chương 1:. Những vấn đề lý luận chung về thƣơng mại quốc tế và
sự cần thiết khách quan của quan hệ thƣơng mại Trung Quốc - EU
Chương 2: Thực trạng quan hệ thƣơng mại Trung Quốc - EU trong
giai đoạn từ 1990 đến nay và tác động của nó đến Việt Nam
Chương 3: Giải pháp của Việt Nam nhằm thúc đẩy quan hệ thƣơng
mại Việt Nam - EU 5
CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THƢƠNG MẠI QUỐC
TẾ VÀ SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA QUAN HỆ
THƢƠNG MẠI TRUNG QUỐC – EU
1.1. Những vấn đề lý luận chung về thƣơng mại quốc tế
Khái niệm thương mại quốc tế
dịch vụ, hàng hoá dịch vụ có thể di chuyển hoặc không di chuyển qua biên
giới.
Phương tiện thanh toán trong thương mại quốc tế giữa người mua và
người bán là đồng tiền có khả năng chuyển đổi.
Vai trò của thương mại quốc tế
Ngày nay, khối lượng thương mại thế giới thông qua xuất khẩu tăng lên
rất nhanh. Thông qua xuất nhập khẩu đã đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của mỗi
nước tất cả các mặt hàng với số lượng nhiều hơn mà ở nền kinh tế tự cung tự
cấp không bao giờ có được. Đặc biệt với các nước đang phát triển, nhờ
thương mại quốc tế, họ có được cơ hội tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập,
tạo ra tích luỹ, góp phần vào sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước.
Các nước đang trong quá trình chuyển đổi cơ cấu và quốc tế hoá theo
hướng hình thành một thị trường thế giới đông nhất nên sự phụ thuộc giữa các
quốc gia thông qua thương mại ngày càng tăng lên.
Thương mại quốc tế là cầu nối trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng
giữa các nước. Chính vì vậy mà nó có một vai trò rất quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân của mỗi nước:
7
+ Thương mại quốc tế tác động vào sản xuất, thúc đẩy sản xuất và tiêu
dùng phát triển theo hướng chuyển dịch cơ cấu sản xuất và tiêu dùng theo
hướng phân công lao động và chuyên môn hoá quốc tế.
+ Thương mại quốc tế có tính chất sống còn vì một lý do cơ bản là mở
rộng khả năng sản xuất và tiêu dùng của một nước hay nói cách khác là nó
làm thay đổi phương thức sản xuất và phương thức tiêu dùng. Thương mại
quốc tế cho phép một nước tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lượng nhiều
hơn mức có thể tiêu dùng với giới hạn của khả năng sản xuất trong nước khi
thực hiện chế độ tự cung, tự cấp, không buôn bán.
+ Thương mại quốc tế còn làm cho thu nhập GDP tăng lên, cải thiện
+ Chi phí vận chuyển bằng 0.
+ Lao động là yếu tố sản xuất duy nhất và được di chuyển tự do giữa
các ngành sản xuất trong nước, nhưng không di chuyển được giữa các quốc
gia.
+ Thương mại là hoàn toàn tự do.
Theo Adam Smith mỗi quốc gia nên chuyên môn hoá và những ngành
sản xuất mà họ có lợi thế tuyệt đối, có nghĩa sử dụng những lợi thế tuyệt đối
đó cho phép họ sản xuất sản phẩm với chi phí thấp hơn các nước khác. Hạn
chế của lý thuyết này là không giải thích được hiện tượng: Một nước có lợi
thế hẳn các nước khác hoặc những nước không có lợi thế nào cả thì chỗ đứng
trong phân công lao động quốc tế là ở đâu và thương mại quốc tế sẽ diễn ra
như thế nào đối với các nước này.
Lý thuyết thương mại dựa trên lợi thế so sánh của David Ricardo
Để xây dựng lý thuyết thương mại dựa trên lợi thế so sánh, Ricardo đã
đưa ra một số giả thiết sau:
+ Chỉ có hai quốc gia và hai loại sản phẩm.
9
+ Thương mại tự do.
+ Không có chi phí vận chuyển.
+ Chi phí sản xuất là cố định.
+ Lao động được di chuyển trong phạm vi mỗi quốc gia nhưng không
được di chuyển giữa các quốc gia.
+ Lý thuyết tính giá trị bằng lao động.
Theo lý thuyết này mọi nước luôn có thể và rất có lợi khi tham gia vào
quá trình phân công lao động quốc tế. Bởi vì phát triển ngoại thương cho phép
mở rộng khả năng tiêu dùng của một nước. Một quốc gia nên chuyên môn hoá
vào sản xuất một số sản phẩm nhất định và xuất khẩu hàng hoá của mình để
đổi lấy hàng nhập khẩu từ các nước khác. Những lợi thế tuyệt đối hoàn toàn
hơn hẳn các nước khác, hoặc bị kém lợi thế tuyệt đối so với các nước khác
tương quan giữa lượng vốn và lao động cần thiết để sản xuất một đơn vị sản
lượng.
Một quốc gia được coi là dồi dào một yếu tố sản xuất của một quốc gia
được đo không phải bằng số lượng tuyệt đối mà bằng tương quan giữa số
lượng yếu tố đó với các yếu tố sản xuất của quốc gia.
Xuất phát từ các khái niệm cơ bản trên thì nội dung của định lý
Heckscher - Ohlin có thể tóm tắt như sau: "Một quốc gia sẽ xuất khẩu những
mặt hàng mà việc sản xuất đòi hỏi sử dụng nhiều một cách tương đối yếu tố
sản xuất dồi dào của quốc gia".
Lý thuyết Heckscher - Ohlin được xây dựng dựa trên một loạt các giả
thiết đơn giản sau đây:
+ Thế giới bao gồm 2 quốc gia, 2 yếu tố sản xuất là lao động và vốn, 2
mặt hàng.
+ Công nghệ sản xuất là giống nhau giữa 2 quốc gia.
11
+ Sản suất mỗi mặt hàng có hiệu suất không đổi theo quy mô, còn mỗi
yếu tố sản xuất thì có năng suất cận biên giảm dần.
+ Hàng hoá khác nhau về hàm lượng các yếu tố sản xuất và không có
sự hoán đổi hàm lượng các yếu tố sản xuất tại bất kỳ mức giá cả yếu tố tương
quan nào.
+ Cạnh tranh hoàn hảo tồn tại trên thị trường hàng hoá lẫn thị trường
yếu tố sản xuất.
+ Chuyên môn hoá là không hoàn toàn.
+ Các yếu tố sản xuất có thể di chuyển tự do trong mỗi quốc gia nhưng
không thể di chuyển giữa các quốc gia.
+ Sở thích là giống nhau giữa 2 quốc gia.
+ Thương mại là tự do, chi phí vận chuyển bằng 0.
Dựa trên lý thuyết Heckscher - Ohlin thì có thể hình dung rằng những
nước giầu tài nguyên thiên nhiên sẽ là những nước xuất khẩu chính tài nguyên
các nước đó thôi. Lý thuyết khoảng cách công nghệ chưa trả lời được câu hỏi
là phải chăng các hãng phát minh sẽ tiến hành sản xuất tại những nước có
điều kiện thích hợp nhất (tài nguyên, các yếu tố sản xuất) đối với mặt hàng
mới. Theo Vernon (1966) các nhân tố cần thiết cho sản xuất một sản phẩm
mới sẽ thay đổi tuỳ theo vòng đời sản phẩm đó
Lý thuyết về sự tác động của thương mại quốc tế với nước lớn và nước
nhỏ.
Các lý thuyết về thương mại quốc tế ở trên đã trình bày mối quan hệ
thương mại giữa các nước với giả định các nước đều ngang bằng nhau xét về
tổng thể. Nhưng trên thực tế, tồn tại các mối quan hệ thương mại giữa các
quốc gia mà khoảng cách về tiềm lực kinh tế giữa chúng là rất lớn.
13
Giả định: Nước nhỏ là nước không có khả năng tác động đến các điều
kiện mậu dịch. Nước lớn là nước có khả năng tác động mạnh mẽ đến các điều
kiện mậu dịch. Các nhà kinh tế học đã chỉ ra tác động của thuế quan đến nước
nhỏ là:
+ Khi có thuế quan thì phúc lợi sẽ trở nên ít hơn so với tự do mậu dịch.
+ Phúc lợi giảm là kết quả của việc người tiêu dùng và sản xuất trong
nước đều chịu những mức giá khác với mức giá thế giới. Tổn thất về phúc lợi
là do sản xuất không hiệu quả.
+ Thuế quan làm thu hẹp buôn bán. Sau khi có thuế quan, xuất và nhập
khẩu đều giảm.
Khi đề cập đến thuế quan với một nước lớn thì tác động của thuế quan
là không rõ ràng. Bởi theo nguyên tắc khi đánh thuế là khiến cho khối lượng
thương mại giảm, lợi ích từ thương mại giảm. Tuy nhiên, khác với nước nhỏ -
điều kiện mậu dịch được ấn định, thì ở nước lớn điều kiện mậu dịch có thể
tăng hoặc giảm, khi đó lợi ích từ thương mại cũng có thể tăng hoặc giảm. Do
vậy, nếu điều kiện mậu dịch giảm, thì cũng như trong trường hợp với nước
nhỏ, lợi ích từ thương mại giảm. Mặt khác, nếu điều kiện mậu dịch được cải
các khu vực. Theo cách hiểu này, toàn cầu hoá ngày nay là sản phẩm của văn
minh nhân loại và do đó, nó là cơ hội để mọi quốc gia đón nhận, tự nguyện
hội nhập và góp sức mình thúc đẩy sự phát triển toàn cầu.
Ngày nay, xu hướng toàn cầu hoá kinh tế thể hiện những nội dung chủ
yếu sau:
Thứ nhất, toàn cầu hoá kinh tế được biểu hiện nổi bật ở sự phát triển
nhanh chóng của các quan hệ kinh tế thương mại chu chuyển trên phạm vi
quốc tế, trong đó, toàn cầu hoá về tài chính là đặc điểm nổi bật chi phối các