1
Đại học quốc gia hà nội
Tr-ờng đại học kinh tế
Nguyễn hữu dũng Thu hút và sử dụng oda của
ngân hàng thế giới tại Việt Nam
Luận văn thạc sỹ kinh tế chính trị
Hà nội, 2008
2
Đại học quốc gia hà nội
Tr-ờng đại học kinh tế
1.1.4. Vai trò của ODA với n-ớc nhận viện trợ 23
1.2. Đặc điểm ODA của Ngân hàng thế giới 29
1.2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng thế giới 29
1.2.2. Đặc điểm ODA của Ngân hàng thế giới 35
1.2.3. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả thu hút và sử dụng ODA của
Ngân hàng thế giới 39
1.3. Kinh nghiệm thu hút và sử dụng ODA ở một số n-ớc và bài học
cho Việt Nam 41
1.3.1. Trung Quốc 42
1.3.2. Malaysia 43
Ch-ơng 2. tình hình thu hút và sử dụng ODA
của ngân hàng thế giới tại Việt Nam 47
2.1. Tổng quan tình hình thu hút và sử dụng ODA tại Việt Nam
giai đoạn 1993-2007 47
2.1.1. Giai đoạn 1993-2000 47
2.1.2. Giai đoạn 2001-2007 57
2.1.3. Đánh giá một cách tổng thể cho giai đoạn 1993-2007 62
2.2. Thực trạng thu hút và sử dụng ODA của Ngân hàng thế giới
tại Việt Nam 63
2
2.2.1. Các nhân tố ảnh h-ởng đến thu hút và sử dụng ODA của
Ngân hàng thế giới tại Việt Nam 64
2.2.2. Tình hình thu hút và sử dụng ODA của Ngân hàng thế giới
tại Việt Nam 66
2.3. Đánh giá chung về thu hút và sử dụng ODA của Ngân hàng thế giới
tại Việt Nam 75
2.3.1. Những mặt đạt đ-ợc 75
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân 78
Ch-ơng 3. Giải pháp nâng cao khả năng thu hút
5. CG Consulting Group Meeting: Hội nghị t- vấn các nhà tài trợ
6. CCBP Comprehensive Capacity Building Programme: Ch-ơng trình Nâng
cao năng lực toàn diện quản lý
7. CPS Vietnam-Country Partnership Strategy: Chiến l-ợc đối tác quốc gia
mới cho Việt Nam
8. DAC Development Assistance Committee: Uỷ ban Viện trợ phát triển
9. DAG Development Assistance Group: Nhóm viện trợ phát triển
10. DFID UK Development for International Development: Cơ quan Phát triển
Quốc tế Anh
11. EAO External Aid Office: Cơ quan viện trợ bên ngoài
12. FDI Foreign Direct Investment: Đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài
13. FDA French Development Agency: Cơ quan phát triển của Pháp
14. FC Fiscal Year: Năm tài chính
15. FIDIC The International Federation of Consulting Engineers: Hiệp hội kỹ s-
t- vấn quốc tế
16. GDP Gross Domestic Product: Tổng sản phẩm quốc nội
17. GNI Gross National Income: Tổng thu nhập quốc dân
18. ODA Official Development Assistance: Hỗ trợ phát triển chính thức
19. OFD Official Finance Development: Phát triển Tài chính Chính thức
20.OEEC Organiztaion for European Economic Co-operation: Tổ chức Hợp tác
Kinh tế châu Âu
21. OECD Organization for Economic Co-operation and Development: Tổ chức
Hợp tác kinh tế và phát triển
4
22. ICSID The International Centre for Settlement for Investment Disputes:
Trung tâm Quốc tế về xử lý Tranh chấp Đầu t-
23. IMF International Monetary Fund: Quỹ tiền tệ Quốc tế
24. IBRD The International Bank for Reconstruction and Development: Ngân
hàng Quốc tế Tái thiết và Phát triển
20 năm đổi mới vừa qua, Việt Nam đã đạt đ-ợc nhiều những thành tựu v-ợt
bậc trên nhiều lĩnh vực. Đặc biệt, ngày 16/10/2007 Việt Nam trở thành Uỷ viên
không th-ờng trực của Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc. Điều này đánh dấu một
b-ớc quan trọng trong quá trình hội nhập và nâng cao vị thế của Việt Nam trên
tr-ờng quốc tế.
Để đạt đ-ợc những thành tựu v-ợt bậc đó, bên cạnh nỗ lực mang tính quyết
định của Đảng, Nhà n-ớc và nhân dân ta, chúng ta không thể không kể đến sự
giúp đỡ to lớn của bạn bè quốc tế. Tr-ớc hết phải kể đến vai trò của ODA nói
chung và của Ngân hàng thế giới nói riêng đã đóng góp một phần hết sức quan
trọng vào sự phát triển kinh tế xã hội n-ớc ta thời gian qua. Theo Thông cáo báo
chí tại "Lễ kỷ niệm 10 năm hoạt động của các tổ chức tài chính quốc tế tại Việt
Nam", Ngân hàng thế giới đem điện tới cho 2 triệu ng-ời dân ở 32 tỉnh nghèo
nhất; cấp gần 650 000 khoản vay cho khoảng 250000 hộ gia đình thuộc khu vực
nông thôn; là đối tác trong việc nâng cấp hệ thống đ-ờng thủy nội địa dành cho
hơn 16 triệu ng-ời nghèo ở nông thôn; xây dựng và nâng cấp 15 trung tâm chăm
sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em và kế hoạch hoá gia đình, 137 phòng khám và phẫu
thuật của các bệnh viện tuyến huyện, 2606 trung tâm y tế xã, 60 trạm xá ở các
vùng núi và tổ chức các khoá đào tạo cho 22 000 l-ợt cán bộ y tế Và Ngân hàng
thế giới trở thành một trong những nhà tài trợ ODA lớn nhất cho Việt Nam, chỉ
sau Nhật Bản từ 1993 đến nay.
Bên cạnh những mặt đạt đ-ợc, thì việc đánh giá những đặc điểm, thực trạng
và những khía cạnh tiêu cực và hạn chế của ODA đang đòi hỏi có những khảo sát
đầy đủ hơn. Từ thực tế đó chúng ta mới có thể xây dựng đ-ợc các chính sách phù
hợp nhằm chủ động thu hút và sử dụng có hiệu quả ODA nói chung và của Ngân
hàng thế giới nói riêng. Đặc biệt, trong bối cảnh mới với nhiều biến động khó
l-ờng, việc tiếp tục đi sâu nghiên cứu chủ đề này là hết sức cần thiết. Vì vậy, học
viên lựa chọn Thu hút và sử dụng ODA của Ngân hàng thế giới tại Việt
Nam làm đề tài nghiên cứu của Luận văn với hy vọng sẽ góp phần làm sáng tỏ
hơn về nguồn vốn quan trọng này ở n-ớc ta hiện nay và trong thời gian tới.
CP đã phân tích khá sâu sắc khái niệm, lịch sử hình thành và bản chất của
ODA. Điểm chung của các công trình này khá là thống nhất về định nghĩa ODA.
7
Coi ODA là khoản vay có hoàn lại hoặc không hoàn lại của các n-ớc, các tổ chức
tài chính quốc tế cho các quốc gia đang phát triển. Tuy nhiên, điều có thể dễ
nhận thấy là quan niệm này có nhiều thay đổi từ cách đặt vấn đề về nội hàm và
nhất là cách thức, điều kiện cho vay. Nhiều n-ớc phát triển nh- Nhật Bản đã ban
hành Hiến ch-ơng ODA, trong đó nêu rõ mục tiêu, các lĩnh vực mà n-ớc này sẽ
tài trợ.
Ngoi ra, một số công trình nh Ngân hng thế giới (1998), Đánh giá viện
trợ Khi nào có tác dụng, khi nào không và tại sao l đ có sự nhìn nhận một
cách khách quan hơn về ODA so với tr-ớc đây. Nếu tr-ớc đây coi ODA th-ờng
nhấn mạnh đến mặt tiêu cực của nó (công cụ bóc lột, khống chế và buộc các n-ớc
kém phát triển phải lệ thuộc) mà xem nhẹ mặt tích cực, thì các công trình về sau
đã khắc phục đ-ợc những thiên kiến đó.
(ii) Phân tích có căn cứ về lợi ích và vai trò của ODA
Điều này thể hiện rất rõ trong các công trình nh- Bộ Kế hoạch và Đầu t-
(2001), Tình hình vận động thu hút và sử dụng ODA thời kỳ 2001-2005 và những
bài học rút ra; Bộ Kế hoch v Đầu t (2006), Định hớng thu hút và sử dụng
nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA thời kỳ 2006-2010; Phạm Ngọc Kiêm
(2003), Nghiên cứu mối quan hệ giữa vốn đầu t- phát triển với tăng tr-ởng kinh
tế Việt Nam trong những năm gần đây. Các công trình này nêu bật vai trò của
ODA đối với các n-ớc tiếp nhận nh- Việt Nam trên các khía cạnh: Bổ sung, hỗ
trợ kỹ thuật, đào tạo, quản lý. Hơn na, điều đáng chú ý là nhiều công trình nh-
UNDP (2005), Báo cáo phát triển con ng-ời, Ch-ơng 3; Ngân hàng thế giới
(1998), Đánh giá viện trợ Khi nào có tác dụng, khi nào không và tại sao, đã
nhìn nhận vai trò của ODA không chỉ mang lại lợi ích cho n-ớc nhận viện trợ mà
cho cả chính n-ớc viện trợ. Lợi ích này là động lực để các n-ớc phát triển bỏ ra
nguồn vốn khá lớn cho các n-ớc nghèo. Đó là khả năng sinh lời từ ODA nh- mở
Thành (2006), Dự báo vay nợ n-ớc ngoài của Việt Nam Một số gợi ý, đ
mạnh dạn đ-a ra các giải pháp khả thi nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn này.
Nhiều kiến nghị có giá trị đ-ợc bàn luận và đề xuất thực sự là những đóng góp
cho việc thu hút và sử dụng ODA ở n-ớc ta hiện nay và trong thời gian tới.
Những kết quả nghiên cứu trên không chỉ có giá trị về lý luận mà còn có ý
nghĩa cả về thực tiễn. Đây thực sự là những tài liệu tham khảo quý làm cơ sở cho
học viên khi viết Luận văn của mình. Mặc dù đạt đ-ợc nhiều kết quả có giá trị,
9
song các công trình đó vẫn còn nhiều nội dung ch-a đề cập, ch-a nghiên cứu kỹ
l-ỡng. Có thể nêu lên một số vấn đề sau:
- Ch-a làm nổi bật mối quan hệ về lợi ích của n-ớc cho vay và n-ớc đi vay
thông qua hoạt động của ODA, nhất là khía cạnh chính trị, kinh tế, văn hoá. Nếu
làm rõ những nội dung này sẽ cho phép cả phía cho vay và n-ớc nhận ODA hiểu
đầy đủ hơn bản chất ODA và có các định h-ớng, giải pháp, thu hút và sử dụng tốt
hơn nguồn vốn này.
- Nhìn chung, ODA của các tổ chức tài chính quốc tế ở Việt Nam, trong đó
có WB, thời gian qua ít bàn luận một cách có hệ thống việc nắm bắt đầy đủ bản
chất, cách thức hoạt động ODA của các tổ chức này là hết sức quan trọng. Điều
này cho phép chúng ta nhận biết rõ hơn về những đặc điểm chung và khác biệt
ODA của các đối tác. Từ đó, có các giải pháp phù hợp, chủ động và hiệu quả hơn.
- Trong bối cảnh với nhiều biến động, kinh tế thế giới và các n-ớc nói
chung, ODA nói riêng sẽ có nhiều thay đổi. Do vậy, việc kịp thời nghiên cứu bổ
sung về ODA, trong đó có ODA của Ngân hàng thế giới là hết sức cần thiết và
luôn có tính thời sự cao.
Từ việc khái quát tình hình nghiên cứu trên, học viên cho rằng lựa chọn
ODA của Ngân hàng thế giới cho Việt Nam làm đối t-ợng nghiên cứu sẽ góp
phần tiếp tục làm rõ hơn bằng chứng thực trạng ODA nói chung và của Ngân
hàng thế giới nói riêng.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Đ-a ra các giải pháp để thu hút và sử dụng ODA nói chung và của Ngân
hàng thế giới trong bối cảnh mới của đất n-ớc và thế giới.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài lời nói đầu và kết luận, Luận văn bao gồm 3 ch-ơng:
Ch-ơng 1. Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về thu hút và sử dụng ODA của
Ngân hàng thế giới
Ch-ơng 2. Tình hình thu hút và sử dụng ODA của Ngân hàng thế giới tại Việt
Nam 11
Ch-¬ng 3. Gi¶i ph¸p n©ng cao kh¶ n¨ng thu hót vµ sö dông ODA cña Ng©n hµng
thÕ giíi t¹i ViÖt Nam trong thêi gian tíi 12
Ch-ơng 1
cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về
thu hút và sử dụng oda của ngân hàng thế giới
1.1. Tổng quan về ODA
1.1.1. Khái niệm về ODA
Tiền thân của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) là Tổ chức
Hợp tác Kinh tế châu Âu (OEEC), đ-ợc thành lập năm 1947 để tiếp nhận và quản
lý nguồn viện trợ của Mỹ và Canada theo kế hoạch Mashall nhằm tái thiết châu
Âu sau thế chiến thứ II. Đến năm 1961 OEEC chuyển thành OECD. Nhiệm vụ
của OECD là giúp đỡ các n-ớc thành viên duy trì tăng tr-ởng kinh tế bền vững,
tạo việc làm và nâng cao mức sống của ng-ời dân trong khi vẫn đảm bảo ổn định
tài chính, góp phần phát triển kinh tế thế giới. Bên cạnh đó, trong OECD xuất
trong tổng số viện trợ, cộng với cho vay -u đãi. Còn tài chính phát triển chính
thức (ODF), là tất cả các nguồn tài chính mà chính phủ các n-ớc phát triển và các
tổ chức đa ph-ơng dành cho các n-ớc đang phát triển. Một số khoản tài trợ này có
mức lãi suất gần với mức lãi suất th-ơng mại. Viện trợ n-ớc ngoài th-ờng liên
quan đến viện trợ phát triển chính thức và dành cho những n-ớc nghèo nhất.
Ch-ơng 1, điều 1 của Nghị đinh 17/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày
04/05/2001 của Chính phủ Việt Nam quy định: Hỗ trợ phát triển chính thức gọi
tắt là ODA là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà n-ớc hoặc Chính phủ n-ớc
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ gồm chính phủ n-ớc ngoài,
các tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia; hình thức cung cấp ODA bao gồm
ODA không hoàn lại, ODA vay -u đãi có yếu không hoàn lại ít nhất 25%; ph-ơng
thức cung cấp ODA bao gồm hỗ trợ cán cân thanh toán, hỗ trợ ch-ơng trình, hỗ
trợ dự án.
Căn cứ vào khái niệm ODA của DAC, của WB, của các tổ chức quốc tế
khác và của Việt Nam thì về cơ bản nội dung của ODA không thay đổi nhiều so
với định nghĩa ban đầu mà DAC đ-a ra. Do vậy, ODA có thể đ-ợc hiểu nh- sau:
ODA là nguỗn vốn dành cho các n-ớc đang phát triển, kém phát triển nhằm mục
đích phát triển kinh tế, nâng cao phúc lợi xã hội cho ng-ời dân, đ-ợc cung cấp từ
các cơ quan chính thức bên ngoài bao gồm chính phủ các n-ớc, các tổ chức liên
chính phủ hay phi chính phủ. Nguồn vốn này có tính chất -u đãi nh- không lãi
14
suất hay lãi suất thấp, thời gian vay và thời gian gia hạn dài, đặc biệt phải có tỷ
lệ cho không chiếm ít nhất 25% của tổng số nguồn vốn viện trợ cho bên đ-ợc
nhận viện trợ.
ODA là hình thức hỗ trợ phát triển chính thức. Nó đ-ợc gọi là hỗ trợ vì các
khoản đầu từ này th-ờng là các khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp
với thời gian vay dài và có một tỷ lệ không hoàn lại nhất định; nó gọi là phát
triển vì mục tiêu danh nghĩa của các khoản đầu t- này là để phát triển kinh tế và
nâng cao phúc lợi ở các n-ớc đ-ợc đầu từ; nó gọi là chính thức vì nguồn vốn cho
Nhật Bản. Riêng năm 1995 ODA của Mỹ thấp nhất chỉ đạt 7,4 tỷ USD, chiếm
12,56% và năm nhiều nhất là 2003 với 16,3 tỷ USD, chiếm 23,62% tổng ODA
của thế giới.
Bảng 1.1. ODA của các nhà tài trợ chính giai đoạn 1990-2003
ĐVT: Tỷ USD
Năm
N-ớc
1990
1991
1992
1993
1994
1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
2003
Tổng
ODA
54,3
58,3
62,4
56,1
58,8
58,8
55,6
9,4
6,9
8,8
9,1
10,0
11,4
13,3
16,3
Nhật
9,1
11,0
11,2
11,3
13,2
14,5
9,4
9,4
10,6
12,2
13,5
9,8
9,3
8,9
Pháp
7,2
7,4
8,3
7,9
8,5
8,4
giải thích cho lý do sụt giảm ODA cả về con số tuyệt đối và t-ơng đối những năm
1990 vì có liên quan đến ba sự kiên sau: các vấn đề ngân sách ở các n-ớc OECD,
chiến tranh lạnh kết thúc và nguồn vốn t- nhân đổ vào các n-ớc đang phát triển
tăng mạnh (Xem Biểu đồ 1.1).
16
Biểu đồ 1.1. Dòng tài chính đổ vào các n-ớc đang phát triển
Nguồn: Ngân hàng thế giới, [21]
Trong những năm gần đây, các n-ớc OECD đang phải đấu tranh để kiểm
soát thâm hụt ngân sách và kiềm chế gia tăng chi tiêu của chính phủ. Mặc dù viện
trợ cho n-ớc ngoài chiếm một phần rất nhỏ của ngân sách, nh-ng nó là một trong
những nội dung đầu tiên phải cắt giảm. Trong giai đoạn 1991-1997, tất cả các nhà
tài trợ lớn đều giảm tỷ lệ viện trợ trong GNI của mình. Mỹ là n-ớc giảm viện trợ
mạnh nhất vào năm 1997 viện trợ của n-ớc này chỉ còn 0,08% GNI. Thuỵ Điển
và các n-ớc Bắc Âu khác có truyền thống là những n-ớc hào phóng cũng chỉ
đóng góp 1% GNI cho viện trợ. Nh-ng, trong số các n-ớc lớn thì Pháp là n-ớc
duy nhất đóng góp hơn 0,45%. Năm 1997 các n-ớc OECD chỉ đóng góp đ-ợc
0,22% GNI (Biểu đồ 1.2). Chiến tranh lạnh kết thúc đã ảnh h-ởng tới quyết định
của một số n-ớc do đó có nguy cơ mất đi sự hỗ trợ to lớn của chính phủ các n-ớc
tài trợ.
Biểu đồ 1.2. Phần trăm ODA so với GNI (%)
Nguồn: Ngân hàng thế giới, [21]
17
Năm là, ODA do chính n-ớc nhận viện trợ quản lý và sử dụng nh-ng luôn
có sự giám sát từ phía nhà tài trợ, tuy nhiên sự giám sát này không trực tiếp.
Chính vì nguyên nguyên nhân này mà ODA đôi khi sử dụng kém hoặc không
hiệu quả nếu nh- n-ớc tiếp nhận ODA thiếu hoặc ch-a nhận thức đ-ợc trách
17,6
Châu á khác và
châu Đại D-ơng
16,6
22,1
20,6
Trung Đông và
Bắc Phi
20,9
13,0
10,5
Châu Âu
2,9
4,3
7,8
Mỹ Latin và Caribê
11,7
12,5
13,1
Nguồn: www.oecd.org
18
Bảy là, ODA phân bố không đều giữa các khu vực trên thế giới. Bảng 1.2
thể hiện tiểu vùng Sahara châu Phi là khu vực nhận đ-ợc ODA lớn nhất của thế
giới chiếm trên 33% và có giảm chút ít về sau nh-ng không đáng kể. Khu vực này
thuộc điểm nóng về nạn đói và suy dinh d-ỡng trên thế giới hiện nay với tỷ lệ
nghèo 41,1%, giảm 6% so với năm 2000. Khu vực thấp nhất nhận đ-ợc ODA viện
trợ là châu Âu, nh-ng có xu h-ớng tăng lên từ 2,9 lên 4,3 và 7,8% năm 2000-
2001. Đặc biệt, khu vực Trung Đông và Bắc Phi có xu h-ớng giảm từ 20,9%
xuống 13% và đến năm 2000-2001 còn 10,5%. Những năm gần đây khu vực châu
để phát triển kinh tế xã hội thông qua viện trợ ODA tuy mang tính nhân đạo,
nh-ng thực chất là một cách phòng ngừa từ xa để bảo vệ lợi ích cho họ. Với cách
tiếp cận đó, ODA mang lại lợi ích cho chính cả các n-ớc viện trợ. Đây là nền tảng
của viện trợ quốc tế ngày nay.
Do vậy, viện trợ ODA đã mang tính bắt buộc đối với các n-ớc phát triển
nhằm để thúc đẩy tăng tr-ởng kinh tế của các n-ớc nghèo. Năm 1970 Đại hội
đồng Liên hiệp quốc đã đề nghị các n-ớc tài trợ dành khoảng 0,7% GNI của n-ớc
mình để tạo nguồn viện trợ cho các n-ớc nghèo hay còn là ODA. Cụ thể, tăng
nguồn vốn để thực hiện 8 mục tiêu Thiên niên kỷ mà Liên hiệp quốc đ-a ra, trong
đó cuộc chiến chống đói nghèo và bệnh tật truyền nhiễm đặt lên hàng đầu. Nếu
nh- các n-ớc giàu chỉ cần tăng thêm vài % từ GNI của mình, cũng nh- giảm bớt
chi phí vào quân sự, quốc phòng thì có thể cứu đ-ợc 40 triệu trẻ em khỏi cái chết,
400 triệu ng-ời khỏi nạn đói. Nhìn vào Biểu đồ 1.3 ta thấy năm 2003 các n-ớc
phát triển chi cho quân sự là 642 tỷ USD trong khi dành cho ODA chỉ 69 tỷ USD,
bằng gần 1/10 so với chi phí cho quân sự.
Biểu đồ 1.3. Chi tiêu quân sự so với ODA của các n-ớc OECD, năm 2003
ĐVT: Tỷ USD
Nguồn: UNDP (2005), Human Development Report
(Military spending: Chi tiêu quân sự)
20
Thứ hai, viện trợ ODA cũng dựa trên nguyên tắc đôi bên cùng có lợi. Đành
rằng cán cân lợi ích giữa bên nhận và bên cung cấp viện trợ không thể ngang bằng
nhau, song điều quan trọng là kết quả cuối cùng cả hai bên đều có lợi. Nh- trên
đã trình bày, viện trợ ODA tr-ớc hết mang tính nhân đạo, nh-ng bằng cách viện
trợ này thực chất các n-ớc giàu vừa mang lợi ích kinh tế cho các n-ớc nghèo, vừa
đề giảm áp lực từ các n-ớc nghèo có thể gây ra cho họ do đói nghèo, bệnh tật, ô
nhiễm mô tr-ờng. Quan hệ giữa n-ớc giàu và n-ớc nghèo giống nh- công thức
"2-1=0". Nếu n-ớc nghèo gặp quá nhiều khó khăn thì n-ớc giàu cũng khó tồn tại
trợ ODA là giảm đói nghèo và có thể hiểu rằng viện trợ ODA là một trong những
vũ khí mạnh nhất trong cuộc chiến chống lại đói nghèo.
Đặc biệt, ODA không giống nh- sự đầu t- thông th-ờng khác, chỉ tập trung
vào những lĩnh vực dễ sinh lời, thu hồi vốn nhanh, nơi có sự an toàn. Ng-ợc lại,
viện trợ ODA h-ớng tập trung vào những vấn đề nóng bỏng nhất hiện nay, những
nơi gặp nhiều khó khăn nhất, những n-ớc đói nghèo nhất. Nhờ vào sự viện trợ này
các n-ớc phát triển hy vọng sẽ giúp các n-ớc đang phát triển có thể v-ợt qua giai
đoạn khó khăn, đặc biệt vấn đề thiếu vốn, để từ đó phát triển kinh tế và duy trì
đ-ợc sự tăng tr-ởng này. Ví dụ Hàn Quốc, Thái Lan phát triển nhanh là nhờ vào
sự đóng góp quan trọng của viện trợ ODA ban đầu. Nếu nh- n-ớc nào cũng thành
công trong vấn đề quản lý và sử dụng ODA hiệu qủa nh- hai n-ớc trên thì mục
tiêu thiên niên kỷ của Liên hiệp quốc sẽ sớm thành hiện thực để xây dựng một thế
giới hoà bình, tiến bộ, ổn định, thịnh v-ợng và phát triển.
Từ những phân tích ở trên ta có thế thấy bản chất của ODA vừa mang tính
nhân đạo - xã hội, tính kinh tế và tính chính trị. Cả ba tính chất này đan xen, lồng
ghép và bổ trợ cho nhau, trong đó tính chính trị đ-ợc thể hiện gián tiếp thông qua
con đ-ờng viện trợ để n-ớc viện trợ thực hiện đ-ợc ý đồ chính trị của họ, còn tính
kinh tế thể hiện rõ ra bên ngoài hơn thông qua các chỉ số kinh tế nh- sự tăng
tr-ởng kinh tế, mức sống tăng lên, đời sống ng-ời dân đ-ợc cải thiện, cuối cùng
tính nhân đạo vẫn là bản chất cơ bản của viện trợ ODA.
1.1.3. Vai trò của ODA với n-ớc tài trợ
1.1.3.1. Tăng c-ờng vị thế chính trị và ảnh h-ởng của mình trên thế giới
Nhìn chung đối với các n-ớc t- bản, họ không bao giờ cho không ai bất cứ
cái gì. Tất cả là dựa trên nguyên tắc hợp tác đôi bên cùng có lợi. T-ơng tự, ODA
ban đầu nó đã không phải là món quà cho không của các n-ớc giàu dành cho các
n-ớc nghèo. Nó đ-ợc sử dụng nh- là một công cụ để các n-ớc phát triển thực hiện
22
các m-u toan chính trị và gây ảnh h-ởng của mình ra bên ngoài, nâng cao vị thế
trên tr-ờng quốc tế. Mỹ là một ví dụ về n-ớc th-ờng xuyên sử dụng chính sách
thế vị trí số một của Mỹ ở khu vực này.
Không riêng gì Mỹ, Nhật, tất cả các n-ớc, kể các các n-ớc Bắc Âu đều
muốn thông qua ODA để tăng vị thế, tiếng nói của mình và nhận đựoc sự ủng hộ
trên các diễn đàn quốc tế và khu vực. Đặc biệt, họ gắn kết vấn đề viện trợ ODA
với các vấn đề về chính trị, cải cách thể chế, pháp lý, kinh tế, văn hoá, xã hội, tự
do, dân chủ, nhân quyền theo cách riêng của họ. Thậm chí, họ muốn áp đặt các
n-ớc đang phát triển phải chịu sự chi phối của họ không chỉ trong kinh tế mà cả
chính trị nữa.
1.1.3.2. Tăng c-ờng lợi ích kinh tế
Bên cạnh lợi ích chính trị, thì lợi ích kinh tế là yếu tố không thể thiếu. Viện
trợ ODA không phải hoàn toàn cho không, mà phần lớn là các khoản vay, cho nên
có thể nói viện trợ ODA là một hình thức đầu t- gián tiếp ở cấp chính phủ. Các
hình thức đầu t- khác, nh- FDI - đầu t- trực tiếp của n-ớc ngoài hay FPI - đầu t-
gián tiếp của n-ớc ngoài, là hình thức đầu t- t- nhân ở cấp doanh nghiêp, công ty
hay tập đoàn. Phần hoàn trả lại theo lãi suất vay th-ờng đi kèm các điều kiện ràng
buộc về kinh tế chính trị hay một vấn đề nào đó mà bên viện trợ yêu cầu. Cụ thể
là viện trợ ODA th-ờng gắn với việc mua sắm hàng hoá từ n-ớc viện trợ bằng tiền
viện trợ hoặc trả l-ơng cho các nhân viên và cố vấn của họ theo mức l-ơng cao
hơn quy định thực tế trên thế giới. Điều đó có nghĩa là tiền từ n-ớc viện trợ lại
chảy về đất n-ớc họ thông qua nhiều kênh khác nhau.