Thuế chống trợ cấp Kinh nghiệm áp dụng của một số nước thành viên WTO và gợi ý với Việt Nam - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRỊNH THỊ THANH HUYỀN
THUẾ CHỐNG TRỢ CẤP: KINH NGHIỆM ÁP
DỤNG CỦA MỘT SỐ NƯỚC THÀNH VIÊN
WTO VÀ GỢI Ý VỚI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
Hµ Néi – 2008

MỤC LỤC

Danh mục viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ

Trang
Mở đầu 1

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ CHỐNG TRỢ CẤP VÀ QUY
ĐỊNH CỦA WTO VỀ THUẾ CHỐNG TRỢ CẤP 6
1.1. Khái niệm và tác động của thuế chống trợ cấp 6
1.1.1 Khái niệm và phân loại trợ cấp 6
1.1.1.1 Khái niệm về trợ cấp 6
1.1.1.2. Phân loại trợ cấp 7
1.1.2. Khái niệm về thuế chống trợ cấp 11
1.1.3. Tác động của việc đánh thuế chống trợ cấp 13
1.1.3.1. Tác động tích cực 16
1.1.3.2. Tác động tiêu cực 20
1.2. Quy định của WTO về thuế chống trợ cấp 21
1.2.1. Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng (SCM) 21
1.2.1.1. Sự ra đời 21
1.2.1.2. Tóm tắt nội dung 22
1.2.2. Điều kiện áp dụng thuế chống trợ cấp theo quy định của WTO 23
1.2.2.1. Bằng chứng đầy đủ về hành vi trợ cấp của nước ngoài 24
1.2.2.2 Bằng chứng đầy đủ về thiệt hại đối với ngành sản xuất trong nước 25


2.3. Nhận xét chung về việc áp dụng thuế chống trợ cấp 79
Chương 3: MỘT SỐ GỢI Ý LIÊN QUAN TỚI VIỆC ÁP DỤNG THUẾ CHỐNG
TRỢ CẤP CỦA VIỆT NAM 81
3.1 Cam kết của Việt Nam về trợ cấp khi gia nhập WTO và các quy định
hiện hành về chống trợ cấp. 81
3.1.1 Cam kết của Việt Nam về trợ cấp khi tham gia WTO 81
3.1.2 Quy định hiện hành của Việt Nam về chống trợ cấp 82
3.2 Thực tiễn áp dụng thuế chống trợ cấp ở Việt Nam 85
3.2.1. Các mặt hàng nhập khẩu vào Việt Nam có thể được nước ngoài trợ cấp. . 85
3.2.2. Cơ hội và thách thức khi áp dụng thuế chống trợ cấp ở Việt Nam 88
3.3. Một số gợi ý cho việc áp dụng thuế chống trợ cấp tại Việt Nam 90
3.3.1 Cân nhắc chung khi áp dụng thuế chống trợ cấp 91
3.3.2. Hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về áp dụng thuế chống trợ cấp 92
3.3.3. Tổ chức bộ máy thực thi pháp luật thuế chống trợ cấp 94
3.3.4. Nâng cao trình độ cán bộ thực thi việc áp dụng thuế chống trợ cấp và
nguồn nhân lực tại doanh nghiệp. 96
3.3.5. Nâng cao nhận thức cho các cơ quan quản lý Nhà nước và doanh
nghiệp 97

Kết luận…. 101
Danh mục tài liệu tham khảo 102 DANH MỤC CÁC BẢNG


CVD
Thuế chống trợ cấp (thuế đối kháng)
DOC
Bộ Thương mại Hoa kỳ
EC
Uỷ ban châu Âu
EU
Liên minh châu Âu
GATS
Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ
GATT
Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại
IMF
Quỹ Tiền tệ quốc tế
ITC
Uỷ ban Thương mại quốc tế Hoa kỳ
MOFCOM
Bộ Thương mại Trung quốc
OECD
Tổ chức Hợp tác Phát triển Kinh tế
SCM
Hiệp định về Trợ cấp và các biện pháp đối kháng của
WTO
UNCTAD
Hội nghị của Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển
URAA
Luật về các Hiệp định của Vòng đàm phán Uruguay của
Hoa Kỳ.
WB

chung trong WTO và biện pháp thuế chống trợ cấp nói riêng, đặc biệt trong
bối cảnh trợ cấp ở các nước ngày càng tăng, đa dạng và tinh vi như hiện nay
gây ra sự cạnh tranh không lành mạnh và không công bằng cho hàng hoá
trong nước. Sẽ là thiệt thòi cho các doanh nghiệp nếu như công cụ thuế
chống trợ cấp không được quan tâm và áp dụng một cách thìch đáng để
chống lại hành vi được coi là “bóp méo thương mại” của hàng hoá nước
ngoài. 2
Do đó, việc tím hiểu thực tiễn áp dụng thuế chống trợ cấp ở các nước
thành viên WTO để đề xuất gợi ý áp dụng ở Việt Nam là một điều hết sức
cần thiết trong bối cảnh hiện nay, một mặt giúp các doanh nghiệp trong nước
yên tâm sản xuất kinh doanh khi bên cạnh họ có thêm một công cụ bảo vệ
hữu hiệu, một mặt nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế .
Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa thực tiễn của vấn đề thuế
chống trợ cấp trên đây, tác giả chọn đề tài: “Thuế chống trợ cấp: kinh
nghiệm áp dụng của một số nước thành viên WTO và gợi ý với Việt Nam”
cho đề tài luận văn của mính.
2. Tình hình nghiên cứu
So với thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp ở Việt Nam vẫn đang
là biện pháp ìt được biết đến và chưa được nghiên cứu nhiều. Hiện nay, trong
nước đã có một số đề tài nghiên cứu về trợ cấp và thuế chống trợ cấp.
Vụ chình sách thương mại đa biên - Bộ Thương Mại (nay là Bộ Công
Thương) trong đề tài cấp bộ “Cơ sở khoa học áp dụng thuế chống trợ cấp
đối với hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam” (2002) đã nêu lên sự cần thiết
của việc áp dụng công cụ bảo vệ mới thuế chống trợ cấp, phân tìch cơ sở lý
thuyết cũng như thực tiễn áp dụng của một số nước để từ đó đưa ra các kiến
nghị cho việc xây dựng hệ thống văn bản pháp luật về thuế chống trợ cấp và
việc hính thành bộ máy thực thi áp dụng thuế chống trợ cấp ở Việt Nam,

nghiệm của các nước trong việc áp dụng Hiệp định trợ giá tính thuế
GATT/WTO”. Những bài viết trên khẳng định xu hướng gia tăng việc áp
dụng thuế chống trợ cấp ở các nước thành viên WTO, việc áp dụng đang lan
toả sang các nước đang phát triển trong thời điểm hiện tại và thuế chống trợ
cấp là công cụ khó áp dụng; đồng thời tổng quan đánh giá kinh nghiệm áp
dụng thuế chống trợ cấp của các nước thành viên WTO để từ đó gợi mở một
số vấn đề cho Việt Nam trước thềm hội nhập WTO.
Những công trính nêu trên đã trính bày những khìa cạnh khác nhau của
thuế chống trợ cấp một cách riêng rẽ hoặc đề cập đến vấn đề này một cách 4
khái quát mà chưa có sự phân tìch đầy đủ, hệ thống về thực tiễn áp dụng thuế
chống trợ cấp ở một số nước nhất định để từ đó rút ra những gợi ý áp dụng
cho Việt Nam, đặc biệt là trong bối cảnh mới Việt Nam là thành viên của
WTO.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu thực tiễn áp dụng thuế chống trợ cấp ở
một số nước thành viên WTO từ đó đề xuất một số gợi ý cho việc áp dụng
thuế chống trợ cấp ở Việt Nam.
Để đạt được mục tiêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra cho đề tài là:
- Nghiên cứu một số vấn đề chung về thuế chống trợ cấp và quy định của
WTO về thuế chống trợ cấp.
- Nghiên cứu thực tiễn áp dụng thuế chống trợ cấp ở một số nước thành
viên của WTO.
- Đề xuất một số gợi ý cho việc áp dụng thuế chống trợ cấp ở Việt Nam.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu thuế chống trợ cấp của WTO và việc áp dụng thuế
chống trợ cấp này của một số nước thành viên WTO.

TRỢ CẤP VÀ QUY ĐỊNH CỦA WTO VỀ THUẾ CHỐNG TRỢ CẤP
1.1. Khái niệm và tác động của thuế chống trợ cấp
1.1.1 Khái niệm và phân loại trợ cấp
1.1.1.1 Khái niệm về trợ cấp
Trợ cấp là một công cụ chình sách được sử dụng rộng rãi và phổ biến ở
hầu hết các nước nhằm đạt các mục tiêu của chình phủ về kinh tế – xã hội –
chình trị, v.v Tuy nhiên, việc đi đến một khái niệm tương đối chình xác và
thống nhất về “trợ cấp” là một chủ đề gây tranh cãi không chỉ giữa các quốc
gia mà còn giữa các học giả.
Theo định nghĩa của Từ điển Oxford dành cho giới kinh doanh (Nhà
xuất bản Đại học Oxford 1994), “trợ cấp là khoản tiền do nhà nước cấp cho
các nhà sản xuất một số hàng hóa nhất định để giúp họ có thể bán các hàng
hóa đó cho dân chúng với giá thấp, để cạnh tranh với các nhà sản xuất nước
ngoài, để tránh hàng tồn đọng thừa ế và tránh tạo ra thất nghiệp, v.v ”. [1,
tr.1]
Định nghĩa của các nhà kinh tế về trợ cấp khá đơn giản. Chẳng hạn
Roger N.Waud trong “Kinh tế học vi mô” tái bản lần thứ ba của Nhà xuất
bản Harper & Row, 1986 khi xem xét mối quan hệ giữa trợ cấp với độ co giãn
cung cầu đã định nghĩa rằng trợ cấp là “một khoản tiền mà chình phủ trả cho
một nhà cung cấp tình theo mỗi đơn vị hàng hóa được sản xuất” và “trợ cấp
thường có tác động làm cho giá hàng hóa liên quan giảm xuống và lượng
cung hàng hóa đó tăng lên; mức độ giảm giá và tăng lượng phụ thuộc vào độ
co giãn của đường cung và cầu tương ứng”. [1, tr.2)]
Cũng có học giả nhín nhận trợ cấp là sự can thiệp vào quá trính định giá
của thị trường tự do và làm sai lệch các lợi thế so sánh của các đối tượng tham
gia thị trường. Trợ cấp tạo ra sự chênh lệch giữa chi phì cần thiết để sản xuất
hàng hóa với chi phì thực tế mà nhà sản xuất phải bỏ ra. Sản phẩm được trợ 7

cấp này bị cấm sử dụng ví tác động tiêu cực tới thương mại và ảnh hưởng bất
lợi đến lợi ìch của các nước thành viên WTO khác.
Trợ cấp xuất khẩu hiểu theo nghĩa thông thường là trợ cấp chỉ dành
riêng cho hoặc liên quan tới hoạt động xuất khẩu, hay mục đìch của trợ cấp là
đẩy mạnh xuất khẩu. Do đó, căn cứ để trợ cấp thông thường là lượng hàng
hóa xuất khẩu thực sự hoặc dự kiến xuất khẩu. Vì dụ: chương trính thưởng
xuất khẩu của Chình phủ theo đó doanh nghiệp được thưởng 100 đồng cho
mỗi sản phẩm xuất khẩu được. Tuy nhiên, việc chình phủ đơn thuần trợ cấp
cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu không thể nghiễm nhiên
dẫn đến kết luận là trợ cấp xuất khẩu mà còn cần xem xét đến một số yếu tố
khác. Trợ cấp xuất khẩu thường có hệ quả là hàng xuất khẩu được bán trên thị
trường nước ngoài với giá thấp hơn trên thị trường nội địa của nước xuất
khẩu.
Bảng 1.1: Danh mục minh hoạ
các biện pháp trợ cấp xuất khẩu theo Hiệp định SCM
a. Trợ cấp trực tiếp dựa trên kết quả xuất khẩu.
b. Thưởng xuất khẩu.
c. Phì vận chuyển nội địa ưu đãi hơn đối với hàng xuất khẩu.
d. Cung cấp đầu vào được trợ cấp để sử dụng cho sản xuất hàng xuất
khẩu.
e. Miễn, hoàn hoặc cho phép nộp chậm toàn bộ hoặc một phần các khoản
thuế trực thu hoặc các khoản phì phúc lợi xã hội liên quan riêng tới hoạt
động xuất khẩu.
f. Cho hưởng các mức khấu trừ đặc biệt liên quan trực tiếp tới hàng xuất
khẩu hoặc tới kết quả xuất khẩu khi tình thu nhập chịu thuế trực thu ở
mức cao hơn mức khấu trừ áp dụng đối với sản xuất để tiêu thụ nội địa, 9
g. Miễn, hoặc hoàn thuế gián thu liên quan đến sản xuất và phân phối

với nước thành viên WTO khác. Trong mọi trường hợp, nếu một nước muốn
áp dụng biện pháp đối kháng chống lại hành vi trợ cấp của nước khác, nước
đó phải chứng tỏ được rằng trên thực tế, hành vi của nước khác đúng là trợ
cấp theo định nghĩa tại Điều 1 Hiệp định SCM, là trợ cấp riêng theo Điều 2
Hiệp định này, và gây tác động thương mại bất lợi cho nước muốn áp dụng
biện pháp đối kháng.
Trợ cấp riêng (hay còn gọi là trợ cấp mang tình riêng biệt) là trợ cấp
dành riêng cho một doanh nghiệp hoặc một nhóm doanh nghiệp cụ thể, hay
trợ cấp dành riêng cho một ngành sản xuất hoặc một nhóm ngành sản xuất
nhất định. Trợ cấp riêng có 2 loại: trợ cấp riêng theo luật và trợ cấp riêng trên
thực tế.
Trợ cấp riêng theo luật là trợ cấp mà cơ quan cấp trợ cấp có quy định rõ
trong luật hoặc văn bản dưới luật là chỉ dành trợ cấp đó cho một số đối tượng
nhất định được hưởng. Chẳng hạn, chương trính cho vay với lãi suất ưu đãi
theo luật chỉ dành cho ngành sản xuất thép là một vì dụ về trợ cấp riêng theo
luật.
Trợ cấp riêng trên thực tế là trợ cấp mà mặc dù cơ quan cấp trợ cấp
(hoặc văn bản pháp lý điều chỉnh việc cấp trợ cấp) không đặt ra điều kiện nào
về đối tượng nhận trợ cấp nhưng việc quản lý hoặc áp dụng chương trính trợ
cấp đó lại dẫn đến kết quả là một hoặc một vài nhóm đối tượng nhận trợ cấp
nhất định được nhận nhiều lợi ìch hơn một cách đáng kể so với các đối tượng
khác cùng được nhận trợ cấp. Vì dụ: trợ cấp cho một vùng nhất định tuy có
mục đìch công khai là trợ giúp phát triển vùng nhưng thực tế là chỉ trợ cấp
cho các nhà máy sản xuất hàng xuất khẩu tại vùng đó trong khi các doanh
nghiệp khác không được hoặc nhận được rất ìt trợ cấp.
Trợ cấp không bị khiếu kiện (trợ cấp đèn xanh) là trợ cấp không bị
khiếu kiện ra cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO hay bị đánh thuế
chống trợ cấp. Trợ cấp dạng này gồm các trợ cấp chung theo cách hiểu của
12
1.1.2. Khái niệm về thuế chống trợ cấp
Nhín chung, thuế chống trợ cấp là một loại thuế nhập khẩu đặc biệt
nhằm chống lại trợ cấp của Chình phủ nước ngoài cho hàng xuất khẩu,
thường được áp dụng sau khi đã có điều tra cho thấy có tổn hại do trợ cấp đó
gây ra.
Về mặt pháp lý, các nước thường dùng định nghĩa của WTO làm định
nghĩa chuẩn cho thuế chống trợ cấp. Theo WTO, “thuế chống trợ cấp được
hiểu là một khoản thuế đặc biệt nhằm mục đích bồi hoàn cho khoản trợ cấp
đã được cung cấp một cách trực tiếp hoặc gián tiếp trong quá trình chế tác,
sản xuất hoặc xuất khẩu của bất kỳ loại hàng hoá nào”. [Pre-wto Legal Texts:
GATT 1947, tr.8]. Đây là định nghĩa chặt chẽ về mặt luật pháp và thường
được các nước chấp nhận. )
Về mặt kinh tế, thuế chống trợ cấp là một hính thức thuế đánh vào hàng
hoá được trợ cấp nhằm triệt tiêu lợi thế do khoản trợ cấp đó đem lại. Để đạt
được mục tiêu trên, thuế chống trợ cấp phải tương đương với lợi ìch mà trợ
cấp đem lại cho hàng hoá, hay chình xác hơn, thuế chống trợ cấp phải triệt
tiêu được lợi thế hàng nhập khẩu có được do nhận được trợ cấp của chình phủ
so với loại hàng tương tự được sản xuất tại nước nhập khẩu. Do đó, sau khi
đánh thuế chống trợ cấp, hàng hoá nhận được trợ cấp không còn lợi thế so với
hàng tương tự được sản xuất trong nước không được trợ cấp. Tuy nhiên, thuế
chống trợ cấp cũng không được đánh quá cao, vượt quá lợi ìch thực sự mà
hàng nhập khẩu nhận được. Do phải đánh “đúng mức”, thuế chống trợ cấp chỉ
được áp dụng sau khi đã có điều tra rõ ràng về mức độ trợ cấp cũng như thiệt
hại trợ cấp đó gây ra đối với sản xuất trong nước. Khi áp dụng thuế chống trợ
cấp cần lưu ý một số điểm sau:
(i) Xét về mặt kinh tế, lợi ìch một mặt hàng nhất định thu được có thể
thấp hơn hoặc cao hơn khoản hỗ trợ về tài chình mà nhà nước bỏ ra
b
A
I
K
Nước nhập khẩu
P
Q
S
1
IM

D
1
IM

P
FT

S
0
IM

D
0
IM

H
+
F
J

EX
P
FT

P
s
IM

D
S
D
1
EX

S
1
EX

trợ cấp
D
0
EX

S
0
EX


S
IM
là giá tại thị trường nước nhập khẩu sau khi có trợ cấp của nước xuất
khẩu
P
S
EX
là giá tại thị trường nước xuất khẩu sau khi có nước này trợ cấp xuất
khẩu
P
S
EX
- P
S
IM
= biên độ trợ cấp = mức thuế chống trợ cấp tối đa
S
EX
1
– D
EX
1
= lượng xuất khẩu của nước xuất khẩu sau khi nước này trợ cấp
xuất khẩu
D
IM
1
– S
IM
1

+ (a + b)
Thặng d- nhà
sản xuất
+ (G + H)
- (a + b + c + d + e)
Thu ngân sách
của Chính phủ
+ (C + D + E + J)
+ (b+ c + d + e + f + h +
l)
Lợi ích quốc gia
+ (C + D + E) - (I + K)
+ (b + f + h + l) d
Lợi ích toàn cầu
+ (b + f + h + l) - (I + K) = b + f + I + K

Xét về tổng thể trong mối t-ơng quan giữa hành vi trợ cấp và thuế
chống trợ cấp đánh vào hành vi trợ cấp đó, có thể thấy thuế chống trợ cấp
triệt tiêu những ảnh h-ởng của trợ cấp lên lợi ích ng-ời tiêu dùng và nhà sản
xuất ở hai n-ớc nhập khẩu và n-ớc xuất khẩu. Đồng thời nó thể hiện rõ tác
động răng đe của thuế chống trợ cấp đối với n-ớc xuất khẩu vì một khi thuế 16
chống trợ cấp đ-ợc áp dụng, chỉ có lợi ích n-ớc này là giảm. Tác động kết
hợp này đ-ợc thể hiện nh- sau: NH HNG KT HP CA TR CP XUT KHU V THU
CHNG TR CP

thông th-ờng.
1.1.3.1. Tác động tích cực
* Tác động hạn chế nhập khẩu, bảo vệ lợi ích cho các nhà sản xuất
trong n-ớc. 17
Do quá trình điều tra áp dụng thuế chống trợ cấp khá phức tạp về mặt kỹ
thuật nên thuế chống trợ cấp th-ờng đ-ợc coi là một biện pháp phi thuế quan.
Vì vậy, các n-ớc th-ờng lạm dụng biện pháp này nhằm hạn chế nhập khẩu.
Quá trình điều tra có thể làm hạn chế nhập khẩu do ba nguyên nhân chính sau:
1. Quá trình điều tra làm tăng chi phí cho nhà sản xuất, xuất khẩu do
họ phải thuê luật s- với chi phí cao để kê khai nhiều giấy tờ mang
tính chuyên môn để chứng minh mình vô tội.
2. Khi bị điều tra, các nhà sản xuất phải cung cấp thông tin do cơ quan
điều tra yêu cầu, trong đó có nhiều thông tin thuộc loại bí mật kinh
doanh nh- giá thành sản phẩm, nguồn cung ứng nguyên liệu, kênh
phân phối sản phẩm v.v nên họ rất e ngại.
3. Quá trình điều tra tạo tâm lý lo ngại về t-ơng lai đối với các nhà
kinh doanh khi bị điều tra. Do vậy, họ sẽ cố tìm thị tr-ờng khác ổn
định, ít rủi ro hơn để bán hàng còn nhà nhập khẩu hàng hoá đó có
thể sẽ phải đi tìm nguồn cung cấp khác an toàn hơn.
Hỡnh 1.2: Tỏc ng ca vic ỏnh thu chng tr cp
i vi giỏ v lng nhp khu (trong mt n v thi gian T)
Khi ó ỏnh thu chng tr cp thớ tỏc ng ca loi thu ny i vi
hng nhp khu khụng khỏc gớ khi ỏnh thu nhp khu thụng thng: thu 18
chống trợ cấp làm tăng giá hàng nhập khẩu và giảm lượng nhập khẩu. Hính

 Nước Y có thể đáp lại bằng cách trợ cấp đúng một khoản tương
đương nước X, khi đó 2 nước cùng bị thiệt (-1; -1) do phải trợ cấp
mà không tạo được bất kỳ lợi thế nào trong cạnh tranh với nước kia;

Trích đoạn Nhận xột chung về việc ỏp dụng thuế chống trợ cấp Quy định hiện hành của Việt Nam về chống trợ cấp Thực tiễn ỏp dụng thuế chống trợ cấp ở Việt Nam Cơ hội và thỏch thức khi ỏp dụng thuế chống trợ cấp ở Việt Nam Hoàn thiện văn bản quy phạm phỏp luật về ỏp dụng thuế chống trợ cấp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status