Phụ lục 2 Dự án Nghiên cứu dự báo, phòng chống sạt lở bờ sông hệ thống sông miền Trung. Phần I Hệ thống sông từ Quảng Trị đến Quảng Ngãi - Pdf 25

B Ộ K H O A H Ọ C , C Ô N G N G H Ệ V À M Ồ I T R Ư Ờ N G
P H Ụ L Ụ C 2
D ư á n :
N G H IÊ N C Ứ U D ự B Á O , P H Ò N G C H Õ N G
• *
S Ạ T LỚ B ờ S Õ N G H Ệ T H Õ N G S Ồ N G M IỀ N T R U N G
P h ầ n I I : H ệ t h ố n g s ô n g t ừ Q u ả n g T r ị đ ế n Q u ả n g N g á i
H u ế ; 6 - 2 0 0 1
Đ Ặ C Đ IỂ M Đ ỊA C H Ấ T V Ù N G L ư u v ự c SÔNG
m m m
H Ư Ơ N G , SÔNG T H U B ồ N V À M ố i Q U A N H Ệ C Ủ A
C H Ú N ti V Ớ I Q U Á T R ÌN H B ồ i T Ụ , X Ó I LỞ
Co" quan chiỉ trì: Đại học Huế
Chủ nhiệm Dự án: PGS.TSKJ-I Nguyễn Viễn Thọ
Nguo'i viết báo cáo: c/v. Nguyễn Văn Sau
A. DẶC DIỄM DỊ A CHAT KHU v ự c SÔNG HƯƠNG
I DẶC ĐIỂM CHUNG
Sông IIu'0'ng là một sông lớn trong khu vực. Lưu vực sông Hương bắt nguồn từ
vung Mương lloá và Nam Đông thuộc dãy Trường Sơn. Hai nhánh Tả Trạch và Hừu
Trạch hộp nhau lại Ngà Ba Tuần, tạo thành sông Hương. Nếu tính từ thượng nguồn (kể
cả hai nhánh Tả Trạch và Hữu Trạch) sông I lương dài khoảng 95km.
Dộ dóc trung hình của sông [lương tính lừ thượng nguồn đến cua Thuận An là
khoảng 11,7°. Đáy sông ở Ngả Ba Tuần ỏ độ cao khoảng lỏm.
Các chi Ill'll của sông Mương chảy qua các vùng đá gốc khác nhau. Thượng
nguồn của sông Hữu Trạch chảy qua các dá macma của phức hệ Qué Sơn, phức hệ Hải
Vân và chảy qua các ílá trầm lích - biến chất của hệ lẳng Avũơng, hệ tầng Long Đại và
hệ tầng rân I-âm.
Thượng nguồn nhánh Tả Trạch chảy qua các đá macma của phức hệ Hải Vân,
Quể S(5n, Dụi Lộc và chảy qua các clá trầm tích - bién chát thuộc hệ tầng Avương, hệ
lầng Tân Lâm.
Doạn tử ngả ba Tuần tlén của Thuận An chảy qua các khối dá macma của phức

lên thì sổng thường có xu thế xói lòng là cơ bản và ngiỉỢc lại, vùng có chể độ sụt lún
lliì sông có xu thế xói nịỊang. Ngoài ra, chuyển dộng tân kiến tạo còn gây ra nứt đất ỏ
một số khu vực có sồng chạy qua có thể làm tăng khả năng trượt, xói lỏ
Qua ảnh vệ tinh, thấy rằng hệ thống dứt gãy phát triển trên móng đá gốc khu vực
trũng sông Mương chạy theo hai hướng:
- I lệ thống dứt gãy phát triển theo hưdng gẳn Đông-Tây.
- I lệ thống dứt gãy phát triển theo hướng Tây Bắc- Đông Nam.
Trong khu vực từ Thiên Mụ đến cửa Thuận An, sông Hương phát triển theo
luỉđng của đứt gãy gần Đông- Tây nêu trên.
Qua phân tích các tướng trầm tích và các hoại dộng (lịa inacma, kién tạo trên khu
vực có thể thấy rằng khu vực bồn trũng Huế nói chung và bồn tiĩing sông Hương nói
riêng trãi qua các thời kì phát triển sau:
Vào thòi kì Krata đến Neogen, vùng Huế tồn tại một chế dộ kiến tạo tương đói
bi nil ổn.
Vào cuối Paleogen, khu vực Huế bắt đầu bị lôi cuốn vào thòi ký tạo núi sau
nền. Quá trình này khỏi đầu hằng quá trình hình thành các khối xâm nhập granit giàu
kiềm (phức hệ Ba Nà) và dồng thời hình thành nên vùng sụt võng Vãn Xá, địa hào
I .líõng Quán.
3
Những khu vực sựt lún, nói chung dược bồi clắp bằng trầm tích vụn cơ học dược
cung cấp U các vùng hào mòn ké cận (chủ yếu thuộc vùng Tây Huê). Quá trình bồi tụ
trầm lích trong vùng trín g sông Mương chủ yếu diễn la từ Mioxen (N3] ) cho đến nay.
Vung Irũng này ngày càng bị thu hẹp dần, nhường chỗ cho nhung khu vực dồng bằng
moi xuất hiện.
Qua nghiên cứu các tiiớng trầm lích, hoạt dộng kiến tạo, dịa hình, cho phép
cluing la suy đoán rằng sông Hương có thế dược hình thành từ đầu thống Mioxen và
phát triển cho đến nay.
I liện nay trên một số vùng trên Ill'll vực sông I lương, dang diễn ra hoạt dộng tân
kiến tạo mạnh. Biểu hiện cụ thể của hoạt động tân kiến tạo đó là tạo thành các vùng
nâng cục bộ, vói tốc dộ nâng khoảng từ 3mm/năm đến 5mm/năm. Ngoài ra hoạt động

I liiõng có các lớp cơ bản sau:
- Lớp cuội, sỏi, lan ít tảng màu vàng xám đến màu xám trắng;
- Lớp sét kết màu nâu dỏ gạch đến xám tro có lẫn ít sỏi màu xám, có phân lớp
Lớp cát két chứa cuội sỏi màu xám tro, xám trắng, có chứa nhiều vật chất hữu
cò và ngậm ít ôxít sắt màu nâu vàng;
- Lớp cát kết thạch anh xen kẽ nhung lớp sét chứa nhiều vật chát hưu cơ.
Trong tầng trầm tích này ở khu vực Huế phát hiện nhiều hoá thạch và bào tử
phấn hoa, cho phép xác dịnh tuổi của tầng thuộc Mioxen trên (N1,). Tầng trầm tích
tuổi N1, ỏ khu vực Huế phủ bất chính hợp lên móng dá gốc của hệ tầng Cỗ Bai (D2.
,cb), đá góc thuộc hệ Tân Lâm (Dị 2 tl) và đá gốc của hệ tầng Long Đại (03 - S|lđ).
Chiều dày của tầng suy đoán khoảng 150m.
2 - Các thành tạo trầm lícli thuộc hệ Dệ tứ (Ọ)
a - Thong Pleixtoxen
i) Phụ thông Pỉei.ioxen hạ - írung ( Q ị ị ị)
Các thành lạo trầm tích Pleixtoxen hạ - trung trong vùng trũng sông Mương gồm
có các lớp sau:
- Lớp cuội- sỏi hỗn tạp (da khoáng);
Lớp cát màu xám vàng xen lẫn các lop mỏng hoặc các tháu kính cát pha.
Những lớp trầm tích này thưòng gập ỏ dạng trầm tích thềm sông cổ. Vì vậy trầm
lí ch tuổi Pleitoxen hạ - trung (Ọ| u) có diện phíin bó hẹp, ít phổ bién nên việc nghiên
c ứu chúng dang còn hạn chế.
Tầng trầm tích có tuổi (Q, li) phủ bắt chỉnh hợp lên móng đá gốc của hệ tầng
ỉ.ong Đại, Tân Lâm và hệ tầng Cô Bai và phủ chỉnh hợp lên tầng trầm tích có tuổi N|\
ii) Phụ thông Pleixtoxen tnm g (Qii)
Các Ihành lạo trầm lích trong Pleitoxen trims, (Qh) trong bồn trũng sông Hương
uồm có các lớp sau:
5
Lớp sét pha màu xám tro, phàn lổp rõ và chiều dày của lớp tương đói ổn định;
Lớp cát pha mài' xám tro lẫn khoảng từ 5% dén 10% sạn sỏi có dộ mài tròn
kém;

trũỏng thành tạo, có thể chia ra như sau:
6
1. Tầng trầm tích I loloxen hạ trung (Q 12|V)
2. I aim ỉrầin tích I loloxen trung (Ọ\y)
3. Tầng trầm tích íỉoloxen trung - thượng (Q2 ■ |V)
4. Tầng trầm lích I loloxen thượng (QV)
i) Phụ thông /ỉoloxen hạ - trung (amQ12II')
Các thành tạo trầm tích tuổi Q' 2|V trong bồn trũng sông Hương có những lớp
sau:
Lớp cát màu xám vàng, hạt thô đến trung binh;
Lớp sél, Cííl chứ.) hùn hữu cơ màu xám xanh.
Chiều dày của tầng trầm tích tuổi Q' 2,v ỏ khhu vực Huế có dộ dày dao động
khoảng tử lOm dến 20m. Mái tầng thường gặp ỏ dộ sâu khoảng từ 4m dén 5m. về diều
kiện thành tạo thì tầng trầm tích này được thành tạo trong môi trường sông - biên hỗn
họp (amỌ' 2|V).
ii) Phu thong Hoìnxen trungịamQ2ÌV)
Tầng trầm tích tuổi Ọ2IV rất phổ biến trên khu vực sông Hương. Thành phần của
tầng thường là sét, sét pha, một vải khu vực cục bộ xuất hiện các Iđp bùn mỏng. Trong
tầng trầm tích này chứa nhiều vật chát hữu cđ, nên có màu đen rắt đặc trứng. Vị trí địa
tầng tủa tầng trầm tích có tuổi Q2,v tương dối ổn định trong toàn khu vực. Dọc bờ sông
I hiring lộ ra 0' mức xấp xỉ mặt nước sông vào mùa khô (đoạn Irung lưu).
Chiều dày của tầng trầm tích này ỏ khu vực sông Mương dao dộng từ 0.2m đến
0.5rn. Nhưng trong các hó khoan ỏ vùng lân cận (An Hoà, Địa Linh ) chiều dày tầng
có thể dạt tỏi ỉ ,5m.
Trong một' số tài liệu đã công bó về trầm tích Đệ tứ, người ta không tách
yếu tố I Ioloxen trung thành một địa tầng riêng mà xếp chúng vào với các thành
tạo của Holoxen thượng thành một tầng Iloloxen trung - thượng (Q|V2 3)-
iii) Phụ thông Holoxen thượng (Q}/y)
Các thành tạo trầm tích trong Iloloxen lluíỢng (Ọ\v)> có thể chia ra ba kiểu nguồn
gốc: nguồn gỏc sông (aỌ \v ). nguồn gôc biển - gió ( mvQ'iv) và nguồn góc sông - biển

QUAN ĐẾN QUẢ TRÌNH HỎI LANG v ả xói l ở c ủ a sôn g
Nhũ phần trên đã đề cập, khu vực thượng nguồn của sông Mương chảy qua một
vùng có cấu lạo Dịa chấl phức tạp và địa hình bị chia cắt mạnh, lộ ra các loại đá khác
nhau.
I lai nhánh sông Mương (Tả Trạch và Hữu Trạch) bắt nguồn lừ hai vùng có cấu
tạo dịa chất khác nhau (vùng A Lưới và Nam Đông). Các suối ồ dầu nguồn sông Hương
chảy qua các vùng có lộ ra nhũng loại đá góc sau:
- Các dá gốc có nguồn gốc trầm tích - biến chất: là các loại dá thuộc hệ tầng
Avũơne, (e, - 0| av), hệ lầng Long Đại (03 - S| Id) và hệ tẳng Tân Lâm (D| 2 tl)- Các
dá của những hệ tầng này cơ bản là các tập dá phiến lục, các bột két do đó sản phẩm
phong hoá tạo ra nguồn ’/ật liệu vụn cơ học có độ hạt từ trung bình đén mịn là cd bản;
- Các đá gốc có nguồn gốc macma: là các dá thuộc phức hệ Dại Lộc (Y D| đl),
phức hệ Qué Sơn (ỴÔ P2 qs), phức hệ Hải Vân (Ỵ I qs), phức hệ Bà Nà (£,p bn). Các đá
8
iiKicnni củ;i die phức hộ có mặl trong lưu vực sổng I lương khi phong hoá cung cáp một
nuuồn vật liệu vụn C(i học có dộ hạt tử trung hình đen thô.
Diện phân bó của những đá góc thuộc các phức hệ xâm nhập nêu trên tuy là da
(lạníỉ, nhưng chỉ lộ ra trên một diện hẹp nên nguồn cung cấp vật liệu vụn thô cho khu
vực sông I lương khống nhiều.
Tóm lại, nguồn cung cấp vật liệu vụn cơ học trên hiu vực sông Hương cơ bản là
nguồn vậl liệu hạt vừa dén mịn là crt bản. Do vậy, trên sông lỉơdng ít phát triển các bãi
hồi lỏn giữa sông Iilnf tròn các sông có nguồn nguồn vật liệu cơ bản là Irầm tích hạt thô
nhũ sòng Thu Bồn, sông Trà Khúc, sông Vệ
Nguồn vật liệu phù sa trong các sông cũng là một yểu tó liên quan dén sự bồi
lắng và xói lở liên các sông. Nếu trong dòng chảy lũ có mang nhiều vật liệu vụn thô, di
chuyên ỏ trạng thái lõ lững thì có khả năng gây xổi lở mạnh lên so vdi dòng chảy có
cùng vận tóc nluỉng chỉ mang vật liệu vụn có độ hạt mịn. Bỏi vì, các hạt vụn được dòng
iníoc lôi cuốn di, có cùng vận lóc với dòng 1HÍỚC, khi dập vào bờ gây ra sự xói mòn
giống như dạng xói mòn do gió cát (hiện tiíỢng phong thành).
Trong dòng trầm tích của sông Ilường cơ ban chứa nguồn VỘI liệu mịn nên hiệu

vùng dồng bằng Quảng Nam- Đà Nằng, cho chúng la suy diễn móng dá góc Irong bồn
trũng khu vực sông Thu Bồn một cách chuẩn xác, có cơ sỏ hơn.
Klui vực phía Nam của bồn trũng ( vùng thuộc địa phận Thăng Binh) móng đá
gốc chủ yếu cáu tạo bỏi các đá xâm nhập của phức hệ Quế Sơn, phức hệ Hải Vân, phức
hệ Chà Vằn.
Khu vực phía Bắc bồn trùng (vùng thuộc (lịa phận Đà Nằng, Non Nước) móng
đá gốc cấu tạo hỏi các đá trầm tích - biến chất thuộc hệ tầng Aviídng.
Khu vực phía Tâv bồn trũng (khu vực trung lưu và thượng lưu sông Thu Bồn
hiện nav) cẩu tạo hỏi các đá trầm tích thuộc hệ tầng Nông Sơn, hệ tầng Thọ Lâm.
Khu vực I lội An, Điện Bàn xem như là vùng trung tâm của bồn trũng sông Thu
Bồn. ỏ dây móng đá góc bắt gặp ở độ sâu từ 350m đến 400m (theo tài liệu khoan của
đoàn Dịa chất 708, cụ thể ỏ dịa tầng LK.704 - Điện Bàn và LK.864 - Hội An).
10
Khu vực phía Nam của hồn trũng (vùng Thăng Bình) là khu vực phát triển của
các khối dá macma nên móng dá góc nhô cao, nằm ỏ dộ sâu khoảng từ 10m đến 20m
(I,K810 - Thăng Bình).
C ánh phía Bắc của bồn trũng, móng dá gốc nằm ỏ dộ sâu từ từ 50in dến 100m
(khu vực Dà Nằng - Non Nươc).
Móng dá gốc trong bồn trũng sông Thu Bồn dược nâng dần khi tiến về phía Tây.
rất nhiên, móng đá góc lộ ra trên mặt ỏ khu vực Nông Sơn, Trung Phước, Hà Nha
Tử những cơ sở trên, chúng tôi tạm hình dung về dịa hình móng dá gốc vùng
trũng khu vực sông Thu Bồn có dạng rất đặc biệt, gióng như một lòng máng nghiêng
có hai cánh kliônụ. dổi xứng. Dỉnh của dạng dịa hình lòng máng dó nằm ỏ khu vực
Nông Sơn và nghiêng dần về phía cửa Đại (Mội An). Cánh phía Bắc (thuộc vùng Đà
Nfiny và khu vực kế cận, nằm hơi sâu và rộng hờn cánh phía Nam (thuộc khu vực
Thăng Binh). I Iiĩớng chảy của sông Thu Bồn khu vực trung và hạ lưu trùng với trũng
(lịa hình dạng lòng máng của móng dá gốc của bồn trũng này.
11.2 - Kiến tạo
Khu vực bồn trũng sông Thu Bồn nằm trong hai khối kiến tạo Thăng Bình và
Diện Bàn. Dựa vào dịa hìnli móng clá góc mà suy đoán thì khói Thăng Bỉnh thuộc dạng

11.3 2 - Mô tả địa lăng
1 - Thống Mioxen thượng (N}i)
Khu vực Mội An là vùng có mặt đầy dủ các tàng trầm tích có tuổi Mioxen trên.
Căn củ vào các đặl diểni của chúng , chia ra các tập:
- Tập dưới cùng gồm có các lớp cuội, sạn, sỏi, cát thường có màu vàng nhạt dén
xám trắng. Thành phần chủ yếu là thạch anh, các mảnh đá phién, dá macma. Độ mài
tròn và chọn lọc của hạt kém đến trung bình; độ hạt của cát trong lớp cát thường tập
trung ỏ cấp hạt từ 0.5mm đến l.Omm; các tập cuội, sạn có dộ hạt phổ biến ở cấp hạt từ
5mm dén 20mm.
- Chuyển lên phần trên, thành phần trầm tích có dộ hạt mịn hơn. Thành phần
chủ yéu là cál hạt thô lẫn sỏi; sét - cát lẫn sạn thạch anh.
- Phần trên cùng là các lớp cát bột, sét bột xen kẽ các thấu kính cuội két đa
khoáng.
Tầng trầm tích thành tạo trong Mioxen ỏ vùng trũng Hội An, Điện Bàn phủ bất
chỉnh hợp lên móng dá góc.
2 - Hệ Đệ (ứ (Q)
a - Thống Pleixtoxen
i) Phụ thông Pleixtoxen hạ- trung (Qj.il)
I'rẩm tích Pleixtôxen vùng Quảng Nam- Đà Nằng ít phổ biến, gặp ỏ khu vực thị
trán Thăng Bình, một ít ỏ phía Tây - Nam thành phố Đà Nang.
12
Thành phần của trầm tích có tuổi Ọ| II thưỏng là cuội thạch anh, cuội da khoáng
và các lop cát, sạn có chứa vảy Mulcovit. Phần trên cùng tầng trầm tích này là tập cát
sét.
Chiều dày của tang trầm tích có tuổi (Ọ| n) dao dộng trong khoảng từ 15m đến
3()m.
ị ị) Phụ thâniỊ Plcixlôxcn lhu'Ợng(Qm)
I'rầm tích Pleixtôxen thương (Qm) gặp ổ hai dạng: một là tầng sét có màu vàng
loang lỗ, phổ biến ỏ vùng trũng thắp, có nguồn góc sông - biển; hai là tầng cát màu
vàng pliỏ7 biến (’í khu vực Dà Nằng (mà các nhà nghiên cứu dặt cho cái tên gọi là tầng

dinh (ngang voi mực riídc sông mùa kiệt ỏ khu vực trung Ill'll), có những đặc diểm
giống nhu' ỏ khu vực sông Ilương. Chiều dày của tầng thay đổi từ 0.5m đến l.Om;
- 'lang sét, sét pha màu đen này thường nằm ỏ độ sâu khoảng từ 4m đến 5m.
Vì có nhung dặc điểm, vị trí địa lầng và diện phân bó trên một phạm vi lớn
không nhung trong khu vực sông Ilương, sông Thu Bồn mà còn ỏ nhiều nơi khác, nên
các nhà nghiên cứu trầm tích Đệ til lẩy tầng này làm tầng đánh dấu.
iii) Phụ thónẹ Holoxen thượng, nguồn góc sổng - biên (omQ3/y)
Tầng trầm tích tuổi Iloloxen thượng, nguồn gốc sông - biển có những đặc điểm
sau:
Tầng cát pha màu vàng sáng là tầng trên cùng của khu vực dồng bằng hiện tại.
Dọc bỏ sông Tlni Bồn, tầng trầm tích này có dộ dày thay đổi từ khoảng 1.2m dén
2.Om;
- Tầng sét pha màu vàng, có độ dày thay dổi tử 2.Om đến 2.5m. về vị trí dịa
tầng, chúng phủ trực tiếp lên tầng set, set pha màu den có tuổi Holoxen trung (tầng
(lánh dấu);
- Cóc lỏp cát, cát pha màu vàng sáng đến trắng xen kc trong lớp sét hoặc sét pha
màu vàng.
Nhung tầng trầm tích Iloloxen thượng (amQ\v) phân bó dọc bờ sông Thu Bồn
là tầng bị xói, sạt lỏ mạnh nhất.
Trong bồn trầm lích khu vực sông Thu Bồn còn có thành tạo trầm tích Holoxen
nhượng, nguồn gốc biên - gió (nivỌ^iv), nguồn góc sông (aQN3) là những thành tạo trầm
Hích hiện dại tạo ncn các dải cát ven biển và các bãi bồi sông. Đó là những tầng dược
sinh thành do quá trình trầm tích hiện dại. Đặc biệt là các thành tạo bãi bồi luôn có sự
Ibiến dổi nhanh qua các trận lũ.
3 - Tầng elĩivi - deluvi không phân chia (ecIQ)
Tầng eluvi deluvi không phân chia phát triển trên các loại dá góc khác nhau.
I'lên các sùỏn (lồi núi ở vùng thượng Ill'Ll sổng Thu Bồn rất phổ biến loại trầm tích này.
Do biến dổi về dịa hình và dặc điểm về cáu tạo, nên những tầng eciọ có khả năng trượt
14
1(1 manh. Ví dụ, như kill, vực ỏ doạn trên bén phà 1 là Nha xẩy ra nhiều điểm sạt lỏ của

nhiều hạt vụn thô Uuíởr.g gây ra quá trình xói lỏ rất mạnh. Chính vì vậy mà khả năng
bổi tụ và xói lỏ ỏ sông Thu Bồn mạnh hơn nhiều so với sông Hương.
Qua những dụt khảo sál trẽn một số sông chúng tôi nhận thấy rằng: nếu như tách
rỏi yếu tó trầm tích và dòng chảy thì chúng ta khó tìm ra được quy luật xói lỏ bò sông
một cách chính xác hơn.
15
c . K Ế T L U Ậ N
Qua nghiOn cứu dặc tliểm dịa chất trong khu vực sông 1 lương và sông Thu Bồn,
chúng tôi rút ra nhung két luận sau:
1. Các lliành tạo trầm tích có tuổi lỉoloxen (Qiv) là nhung tầng cơ bản hình thành
liên diện mạo bỏ hiện tại của sông Thu Bồn và sổng Hương ỏ khu vực trung lưu và hạ
kill của sông.
2. Quá trình xói lỏ bờ sông ỉ lương và sông Thu Bồn thường xẩy ra ỏ các tầng
trầm tích có tuổi lừ 1 loloxen trung (Q21V) đến Holoxen thượng (Q^iv)-
3. Các loại đất: cát, cát pha, sét pha bị xói lở mạnh nhất và khả năng có thể bắt
dầu gây ra xói lỏ đói vớ; các loại đất này khi dòng chảy vượt quá 0,5m/s.
4. Tính chất các đá góc lộ ra trong lưu vực sông Hương và sông Thu Bồn quyết
(.lịnh dòng trầm tích của sông.
5. Lưu vực sóng Thu Bồn chảy qua các vùng có diện lộ lớn của đá macma và biến
chất, có khả năng tạo ra dòng vật liệu trầm tích lớn và có dộ hạt tử thô dén trung là cơ
bản. Vì vậy khả năng bồi tụ và xói lỏ ỏ trên sông Thu Bồn (lấy trung bình nhiều năm)
phổ biển từ mức mạnh đến rất mạnh.
6. Lưu vực sông Mương chảy qua các vùng dá góc trầm tích - biến chất là chính,
chỉ có khả năng nên tạo ra dòng vật liệu trẳm tích ỏ mức độ trung bình, có độ hạt từ
trung, bình đến mịn là cơ bản. Vỉ vậy khả năng bồi tụ và xói lỏ ỏ trên sông Hương (lấy
trung bình nhiều năm), từ mức trung bình đến mạnh (yếu hcln sông Thu Bồn).
7. Các khối đá góc lộ ra trên sông I lương (khu vực điện Ilòn Chén, chùa Thiên
Mu, Xước Dìi) tạo ra những khu vực có địa hình dặc thù, như các ghềnh - tường chắn, vị
trí thắt cổ chai làm thay đổi tốc độ, hướng dòng chảy của sông, tạo ra những kiểu xói
lỏ riêng.

sông nghiên cứu dà chọn trong thòi gian qua. Một trong các công cụ kiểm toán biến
dạng lòng dẫn sông ngòi theo phương pháp tính toán thnỷ văn là phương pháp quan hệ
lluiỷ văn - hình thái lòng dẫn.
Trong quá trình kiếm toán biến dạng lòng dẫn các đoạn sống xung yếu nói trên,
chúng tôi dã sỉf dụng mộl só tài liệu, só liệu cơ bản dưới đây:
Tài liệu, số liệu nghiên cứu, diều tra thực địa các sông miền Trung từ năm
I 996 dến nay.
- Sơ liệu do dạc các mặt cắt ngang, mặt cắt dọc và các thông số thuỷ văn trên
sông Tlui Bồn và sông Hương tử tháng 3 đến tháng 5 năm 2000.
Tài liệu, sổ liệu phân lích thành phần hạt và tính chát cơ lý dát, chủ yếu là cát
sỏi đáy sông.
- Số liệu quan trắc khí tượng và các đặc trũng thuỷ văn cơ bản (mực nước , hill
lượng, vận tóc, hàm lượng phù sa) vào mùa lũ (từ tháng 10 dến tháng 12) các năm
1993, 1996, 1997, 1998, 1999 và năm 2000 ỏ các trạm Thượng Nhật, Dương Hoà,
Tuần, Kim Long (sông li ương), Aí Nghĩa (sông Vu Gia), Giao Thuỷ, Câu Lâu, Hội An
(sông Thu Bổn).
- Bản đồ dịa hình các đoạn hạ lưu sông Nương và sông Thu Bồn tỷ lệ 1:50.000.
Bình dồ dịa hình lòng sông Hương doạn Mương Hồ - Bao Vinh tỷ lệ 1:50.000.
Níioài ra, còn tham khảo một số háo cáo khoa học có licn quan với dặc điểm
thuỷ văn các sông trong vùng nghiên cứu.
I VỀ VẨN ĐỂ LƯU LƯỢNG TẠO LÒNG VÙNC HẠ LƯU SÔNG HƯƠNG,
SỔNC TI U ! B ỏ IN
Nhií tin biết, quá tnnh biến dạng lòng dẫn của sông Ihường bị hàng loạt các yểu
lố ảnh luiỏng tự nhiên và nhân tạo chi phối. Soiie,, trên quan điểm đánh giá vai trò các
18
yell lổ ảnh lu King có bản đến quá trình lòng (kin thì dộ giàu niícíc và dộ chuyến lải phù
sa lại quan trọng hòn cá. Trong dó, sự hình thành lòng sông nói chung và hoạt dộng
hồi xói nói ricng của sòng ngòi niíớc ta không diễn tiến trong mùa kiệt mà chỉ xảy ra
mạnh mẽ trong mùa inih lũ . Thật vậy, quá trình hiến dạng lòng dẫn phụ thuộc rắt chặt
chẽ voi mực nước lũ, thỏi gian duy trì đỉnh lũ (mực nước lũ), dộ dục và thành phần phù

giỏ, ngày,tháng
Mục I11ÍOC
H(m)
!)ộ sâu bình
quân mạt
11UOC I) (m)
Độ rộng
mặt mfó'c
B (m)
Diện tích
mặt cắt s
(m2)
Vận tốc (lòng
chảy bình
quân D (m/s)
Lull
iượtig Q
(rrr/s)
I0H30 15-X
1~52
3,93 226 888 0,62
554
9h 17 X 1,12
3,68
223
815
0,56
457
9h 18-X
2,94

3,11 218
678 0,40
268
14h30 26-X
0,42
2,98
217 647
0,29 187
i
_
X
1,42
3,88 226 875
0,70 612
Độ sâu mặt I
1
U
0
C (ỉo trong các ngày 20 và 21-X
Từ phương trình liên hệ tương quan Q = F(H) = 0,000029m1 - 0,00862 +
4,206811 + 32,5186 (II có dơn vị cm) dã tiên hành tính lưu lương bình quân ngày của
dòng chảy. Biểu thức tính Ill'll lượng bình quân ngày dược sử dụng để tính lưu lượng tạo
lòng (Qil) theo phương pháp N.I.Makaveev. Kêt quả tính toán lưu lượng tạo lòng sông
I kíơne (tioạn Tuần-Kim Long) dược trình bày trong Bảng 2 và Hình 3.
20
IỈ:’ÍI1J» 2: KỚt (/n il tín h Q n tạ i T u ầ n -K im L o iiịị m ù (í 111 2 00 0
1 r -
c a Ị)
Qdẳu-Qcuỏi (nvVs)
Qirung bỉnh

-
-
-
5
3075 - 2925 /3000
-
2
-
-
-
6
2925 - 2775 /2850
-
2
- -
-
7
2775 - 2625 /2700
-
2
-
-
-
8
2625 - 2475 /2550 1 3 6,52 2,61.10 4 111
9 2475 - 2325 /2400
-
3
- -
-

9 19,57 7,60.10 5 27
17 1275 ] 125 /1200
1
10
21,74
6,5.10 5
20
18 1125 - 975 /1050 1 11
23,91
4,4.10 5 12
19
975 - 825 /900
2
13 28,26
3,5.10 5 10
20
825 - 675 /750
1
14
30,43 2,5.10 5
5
21
675 - 525 /600 6
20
43,48
1,9.10 5 3
22 525 - 375 /450 5 25 54,35 8.10 6 1
23
375 - 225 /300 6 31 67,39 5,27.10 6 0,3
24

16-XI
7,50 5990 17h30 17-XI 3,38 4940
9h
17X1 7,72
5460 10H20 18-XI 3,83
5198
I2h30
1 7X1 7,53
6210
8h20 19-XI
3,44
4493
19H25
17-XI 8,04 7610
9h48 20-XI 2,45
2588
I8H40
18X1 7,94
6700
]0h20 21-XI 2,20 2516
8h40

19-XI
7,40
5290
16H20 21-XI 2,09 2302
9h28
19X1
7,38
5290

K
111
p (%)
J
PJQ m (m=2)
(m3/s)
6500 5500 /6250
2
2 15,38
1,78.10 4
1069
2 6000 - 5500 /5750
-
2
- - -
->
_■)
5500 - 5000 /5250
-
2
-
- -
4
5000 - 45000/4750 1 3
23,08 159. 104 828
5
4500 - 4000 /4250 2 5
38,46
153.104
1063

- -
13
500 - 0 /250
2 13
100,00
1,31. 104
8
II - ĐÁNH CIẢ ỔN ĐỊNH LÒNG DAN c ấ c đ o ạ n s ô n g n g h i ê n CÚÌJ
TÍIE O QUAN IIỆ THUỶ VẤN - IIÌN1I THẢI
Dưới lác dộng của dòng lũ với Ill'll lượng tạo lòng dẫn sông ngòi bị biến dạng cả
theo mặt cắt ngang (chiều ngang) lẫn theo mặt cắt dọc (chiều dọc của sông). Tuy vậy,
tnĩoc khi tiến hành đánh giá dộ ổn định lòng dẫn theo các mặt cắt cũng cần quy ước
việc xác định Ill'll lượng ỏ các tuyến tính toán khác nhau của mỗi đoạn sông. Đoi vdi
sòng I lương lừ Tuần tiến Kim Long việc tiếp nhận thềm hoặc tiêu thoát nước theo các
sông suối lớn hầu nhũ không dáng kể, do đó, sẽ lấy cùng một giá trị liíu lượng.
23
liiỉng 4h: Két (Ịiid tính toán Q}Ị\sub TL ịị trạm Câu Lâu
1 "/
í ( âp
Q,IA,I-Qcu«i.i (mJ/s)
Q 1 rung binh
K 111 1» (%)
J
PJQ m (m=2)
(nrVs)
1
5500 - 5000 /5250 1 1
7,14
1,63.10 4
321

8 2000 1500/1750
1 11
78,57
1,54.10 4 371
9
1500 - i000 /1250
-
11
- - -
10 1000 - 500 /750
1
12 85,71 1,35.10 4
65
1 1 500 - 0 /250 2
14 100,00
8,8.10 5 6
'lạo lòng dể tính toán ổn định cho tát cả các mặt cắt. Riêng dối với sông Thu
Bồn trên chiều dài 24000m (từ Giao Thuỷ dén Câu Lâu) một phần lưu lượng sẽ dược
liêu thoát theo sông Bà Rén và sông Vĩnh Diện. Do không có sổ liệu do đạc nên quy
ưỏc lưu lưựng dòng lũ chảy qua mặt cắt ngang xã Điện Thọ bằng 3/4 lưu lượng dòng
chảy do diiỢc ỏ Giao Thuỷ (1/4 dòng chảy thoát theo sông Bà Rén).
Dể tính toán chỉ sô ổn dịnh theo chiều dọc Se và theo chiều ngang St, ngoài lưu
liiộng lạo lòng Qn , tập thể tác giả còn sứ dụng két quả phân tích thành phần hạt cát sỏi
đáy sông, số liệu do dạc, độ sâu dáy sông và bề rộng sông ứng voi mực nước tạo lòng
lại các mặt cắt.
11.1- Xác (lịnh các chỉ số ổn định Sc, St theo các mặt cắt chủ yếu ỏ’ sông HuToìig
Dựa vào kếl quả phân tích kích tlnỉớc hạt dắt và so liệu do dạt thuỷ văn - hình
thái, tập thế lác giả dã lính chỉ số ổn định Se, St của lòng dẫn đoạn sông nghiên cứu:
Các chỉ số ổn định ngang Sl và ổn tlịiíh dọc được tính theo công thức sau :
St = B.I0-2 / Q ,,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status