Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm Thuyết minh TKCS
6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Bớc Báo cáo đầu t
phân đoạn đờng Định Hớng
ch ơng i : GIớI THIệU CHUNG
I.1. tổng quan
- Tỉnh Ninh Bình nằm ở vùng cực Nam đồng bằng châu thổ Sông Hồng, cách thủ đô Hà
Nội 93km. Ninh Bình có diện tích tự nhiên 1.420 km
2
, với chiều dài bờ biển 18km, dân số
trên 922.000 ngời. Phía Bắc giáp tỉnh Hà Nam, phia Tây giáp 2 tỉnh Hòa Bình và Thanh
Hóa, phia Đông giáp tỉnh Nam Định, phía Nam giáp biển Đông. Toàn tỉnh Ninh Bình có
8 đơn vị hành chính, bao gồm : Thánh phố Ninh Bình, thị xã Tam Điệp và 6 huyện : Nho
Quan, Gia Viễn, Hoa L, Yên Mô, Yên Khánh và Kim Sơn.
- Ninh Bình có vị trí quan trọng của vùng cửa ngõ Miền Bắc và vùng kinh tế trọng điểm
phía Bắc là nơi tiếp nối giao lu kinh tế và văn hóa giữa lu vực sông Hồng với lu vực sông
Mã, giữa vùng đồng bằng Bắc Bộ với vùng rừng núi Tây Bắc. Thế mạnh kinh tế của Ninh
Bình là các ngành công nghiệp, vật liệu xây dựng, du lịch. Trên địa bàn tỉnh có hệ thống
đờng quốc lộ 1A, quốc lộ 10, quốc lộ 12A, quốc lộ 12B và tuyến đờng sắt Bắc Nam chạy
qua, cùng hệ thống sông ngòi dày đậc nh : Sông Đáy, sông Vạc, sông Vân, sông Càn,
sông Hoàng Long .v.v tạo thành một mạng lới giao thông bộ, thủy rất thuận tiện cho
giao lu phát triển kinh tế trong và ngoài tỉnh.
- Trong nhiều năm qua, bằng những nguồn vốn khác nhau UBND tỉnh Ninh Bình đã
quan tâm đầu t nâng cấp và phát triển hệ thống giao thông trong khu vực. Tuyến đờng cứu
hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm 6 xă tiểu khu 1 ra đê hữu đáy phân đoạn
tuyến Quyết Bình nhánh 2 thuộc địa bàn huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình có tổng chiều
dài 4384.13m. Hiện tại, mặt đờng cũ đá dăm láng nhựa đã h hỏng nhiều vì thế dự án xây
dựng tuyến đờng này có ý nghĩa rất lớn trong việc cứu hộ, cứu nạn và chống tràn khi có lũ
lớn xảy ra. Đồng thời, kích thích và phát triển các ngành kinh tế của xã cũng nh của tỉnh,
góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, từ đó từng bớc nâng cao đời sống
nhân dân trong khu vực, cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông.
Công ty CP thiết kế xây dựng Hồng Hà Trang 1
-Căn cứ quyết định số 1148/QD9-CT ngày 26-03-2010 của chủ tịch uỷ ban huyện Kim
Sơn về việc phê duyệt kết quả chỉ định thầu gói thầu t vấn khảo sát , lập dự án đầu t xây
dựng công trình đờng cứu hộ cứu nạn , chống tràn thoát lũ từ trung tâm 6 xã tiểu khu 1 ra
đê Hữu Đáy , huyện Kim Sơn , Tỉnh Ninh Bình.
- Hồ sơ khảo sát bớc dự án đầu t do Công ty CP thiết kế xây dựng Hồng Hà lập
tháng /2010.
- Hợp đồng số 02 /HĐKT ngày 26 /03/2010 giữa Ban quản lý dự án xây dựng huyện
Kim Sơn và Liên danh Công ty cổ phần thiết kế xây dựng Hồng Hà và Công ty cổ phần
đầu t và t vấn xây dựng Phú Thành gói thầu : T vấn thiết kế bớc lập dự án đầu t công trình
thuộc dự án : Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm 6 xã tiểu khu 1 ra đê
hữu Đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.
Công ty CP thiết kế xây dựng Hồng Hà Trang 2
Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm Thuyết minh TKCS
6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Bớc Báo cáo đầu t
phân đoạn đờng Định Hớng
- Thông báo giá vật liệu xây dựng số 227/CBLS-SXD-STC của Liên sở Xây dựng - Tài
chính - tỉnh Ninh Bình.
- Các căn cứ khác có liên quan.
I.6. CáC Quy TrìNh, Quy PhạM, TiÊU Chuẩn áP Dụng
- Tiêu chuẩn thiết kế đờng ôtô TCVN 4054-2005
- Quy trình Khảo sát thiết kế nền đờng ôtô đắp trên đất yếu 22TCN 262-2000.
- Tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp
trên đất yếu 22TCN 248-98.
- Quy trình kỹ thuật quan trắc lún TCXDVN 271:2002
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05.
- Quy phạm thiết kế cống theo trạng thái giới hạn 22TCN 18-79.
- Quy định nội dung lập hồ sơ báo cáo NCTKT và KT các dự án xây dựng kết cấu hạ
tầng GTVT 22TCN 268 - 2000.
- Tiêu chuẩn thiết kế áo đờng cứng 22TCN 223-95.
- Điều lệ báo hiệu đờng bộ 22TCN 237-01 của Bộ GTVT.
mác cao; các nhà máy gạch Tuynel nhà máy chế biến hoa quả của Công ty thực phẩm
xuất khẩu Đồng Giao; cơ sở chế biến chè, xây dựng cơ sở chế biến thức ăn gia súc.
- Cụm công nghiệp Cầu Yên: Gồm có nhà máy xi măng Hệ Dỡng, Công ty phân lân
Ninh Bình, Xí nghiệp xi măng H42, Công ty bê tông thép.
- Cụm công nghiệp thị xã Ninh Bình: Trong thời kỳ tới cụm công nghiệp này sẽ bao
gồm các công ty: Công ty cơ khí Ninh Bình, Xí nghiệp cơ khí Quang Trung, Xí nghiệp
sửa chữa và đóng tầu thuyền, Công ty chế biến thực phẩm xuất khẩu Ninh Bình, Xí
nghiệp chế biến thuỷ hải sản.
- Cụm công nghiệp làng nghề truyền thống La Xuyên - Tống Xá (ý Yên - Nam Định):
Đây là cụm công nghiệp kết hợp phát triển làng nghề với bảo vệ môi trờng. Dự tính kêu
gọi vốn ODA khoảng 5,5 triệu USD.
- Cụm công nghiệp làng nghề truyền thống Quang Trung - Thành Lợi - Vĩnh Hào (Vụ
Bản - Nam Định): Đây là cụm công nghiệp kết hợp phát triển làng nghề với bảo vệ môi tr-
ờng. Dự tính kêu gọi vốn ODA khoảng 1,7 triệu USD.
- Nhà máy xi măng Bút Sơn: Đang khai thác dây chuyền 1. Công suất 1,4 triệu tấn /
năm. Dự kiến vào năm 2005-2010 sẽ khai thác dây chuyền 2.
- Nhà máy xi măng Tam Điệp: Đang bắt đầu khai thác, công suất 1,4 triệu tấn / năm.
- Nhà máy xi măng Gia Tân đang đợc triển khai xây dựng dự kiến sẽ đa vào khai thác
năm 2008.
II.2. Quy hoạch mạng lới giao thông Ninh Bình
Để tiếp tục hoàn thiện mạng lới giao thông trên địa bàn tỉnh, đáp ứng nhu cầu phát
triển kinh tế của địa phơng trong tơng lai, các hệ thống đờng bộ, đờng thuỷ, đờng sắt tiếp
tục đợc xây dựng mới, nâng cấp mở rộng để phục vụ chu nhu cầu đi lại, trung chuyển
Công ty CP thiết kế xây dựng Hồng Hà Trang 4
Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm Thuyết minh TKCS
6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Bớc Báo cáo đầu t
phân đoạn đờng Định Hớng
hàng hoá ngày càng tăng của ngời dân và các phơng tiện trong và ngoài tỉnh, trong nớc và
nớc ngoài.
II.2.1 Mạng lới giao thông đờng bộ
chuyển hàng hoá lên đến 3 triệu T/năm và đón đợc các phơng tiện vận tải đờng thuỷ trong
và ngoài nớc và dự án nâng cấp tuyến luồng giao thông đờng thuỷ nội địa trên sông Đáy,
đặc biệt là cửa Đáy thông với biển đã đợc nạo vét, cải tạo, nâng cao độ sâu, lắp đặt hệ
thống phao tiêu báo hiệu, đèn báo cửa biển để phục vụ phơng tiện vận tải đờng biển ra
vào cảng thuận lợi và an toàn.
Các tuyến vận tải đờng sông khác trên địa bàn tỉnh cũng đã đợc quy hoạch để nâng cấp
cải tạo, nạo vét, gia cố bờ sông, hoàn thiện hệ thống biển báo an toàn giao thông đờng
thuỷ để có thể đáp ứng đợc cho các nhu cầu vận tải lớn hơn trong tơng lai. Nhằm phát
triển vận tảI vật liệu, phát triển sản xuất đặc biệt là ngành công nghiệp, vật liệu xây dựng,
điện và hóa chất.
Công ty CP thiết kế xây dựng Hồng Hà Trang 5
Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm Thuyết minh TKCS
6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Bớc Báo cáo đầu t
phân đoạn đờng Định Hớng
II.3. quy hoạch về Nông, lâm ng nghiệp
Đối với ngành nông nghiệp cần có kế hoạch sử dụng đất đai nhằm đa dạng hoá cây
trồng, vật nuôi theo hớng sản xuất hàng hoá với chất lợng ngày càng cao và khối lợng
ngày càng lớn.
Đối với ngành trồng trọt : Đổi mới cơ cấu cây trồng, từng bớc thay đổi tập quán canh
tác. Phát triển mạnh kinh tế đồi rừng, kinh tế trang trại.
Đối với ngành chăn nuôi : Đẩy nhanh tốc độ phát triển ngành chăn nuôi, nhanh chóng
rút ngắn sự mất cân đối về tỷ trọng giữa trồng trọt và chăn nuôi. Tập trung đầu t phát triển
đàn gia súc : bò sữa, dê, phát triển mạnh các hình thức nuôi trồng thuỷ sản, tập trung
vào các đối tợng có giá trị kinh tế cao nh : tôm càng xanh, cá chim trắng, ba ba cải tạo
và phát triển đàn vịt với quy mô lớn, đẩy mạnh phát triển đàn lợn hớng nạc và lợn sữa
phục vụ xuất khẩu.
Công ty CP thiết kế xây dựng Hồng Hà Trang 6
Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm Thuyết minh TKCS
6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Bớc Báo cáo đầu t
phân đoạn đờng Định Hớng
32'27" đến 106010'15" kinh độ Đông
III.2 ĐặC ĐIểM Địa hình
Địa hình Ninh Bình có hớng nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, từ vùng núi Nho
Quan, Tam Điệp tới vùng đồng bằng Hoa L, Yên Khánh rồi thấp dần ra vùng biển Kim
Sơn. Đồng bằng chiếm tỷ lệ lớn diện tích, vùng đồi núi chỉ chiếm 20% diện tích tự nhiên
toàn tỉnh.
Phía Tây và Tây Bắc của tỉnh là khu vực đồi carstơ - xâm thực Cúc Phơng. Tiếp đó là
dải đồng bằng tích tụ xâm thực Nho Quan kéo tới Đồng Giao - Tam Điệp. Khu vực rộng
lớn nhất là vùng đồng bằng tích tụ phù sa sông bao gồm đồng bằng tích tụ trũng Gia
Viễn, Hoa L và đồng bằng tích tụ (cao) Yên Khánh. Vùng ven biển Kim Sơn là đồng
bằng duyên hải đợc bồi tụ do sông biển, quá trình bồi tụ phát triển mạnh mẽ, hàng năm
tiến ra biển với tốc độ lớn (80 đến 100m/năm).
Tuyến đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm 6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu
Đáy phân đoạn đờng Định Hớng nằm trong khu vực xã Kim Định, huyện Kim Sơn, tỉnh
Ninh Bình. Đặc trng của khu vực tuyến đi qua dân c ít và địa hình bằng phẳng bên trái
tuyến là mơng thủy lợi bên phải tuyến là ao xen lẫn ruộng xen lẫn một vài hộ dân.
Công ty CP thiết kế xây dựng Hồng Hà Trang 7
Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm Thuyết minh TKCS
6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Bớc Báo cáo đầu t
phân đoạn đờng Định Hớng
III.3 ĐặC ĐIểM Địa chất
(Xem trong Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình)
III.4. Vật liệu xây dựng
Tuyến đi qua khu vực tơng đối thuận tiện cho việc khai thác và vận chuyển vật liệu xây
dựng nh : đá, cát, xi măng, sắt, thép .v.v
- Đất đắp lấy tại mỏ đồi cầu thủng xã yên sơn , thị trấn Tam Điệp.
- Đá đợc lấy tại khu vực núi đá vôi Đồng Giao Tam Điệp.
- Cát lấy tại mỏ Đò Lèn thuộc địa bàn huyện Hà Trung, Thanh Hóa nhng chữ lợng
không đủ để đắp nền nên tại các vị trí tuyến qua ao, hồ, sông suối .v.v
- Xi măng, sắt thép và các vật liệu khác mua tại T.p Ninh Bình hoặc thị xã Tam Điệp.
- Hớng gió thịnh hành trong mùa đông là các hớng tây bắc, bắc, đông bắc chiếm tần
suất 80-90%. Về mùa hạ, hớng gió thịnh hành là hơng tây và tây nam chiếm 50% số lần
quan trắc. Tốc độ gío trung bình vào khoảng 1.8m/s, tốc độ gió mạnh nhất 40m/s (thờng
là do bão gây ra). Đây là khu vực nằm trong vùng ảnh hởng bão từ Quảng Ninh đến
Thanh Hòa. Mùa bão bắt đầu t tháng 6 đến tháng 9. Các cơn bão thờng gây ra các biến
động thời tiết mạnh mẽ.
III.5.2. Thuỷ văn
Công ty CP thiết kế xây dựng Hồng Hà Trang 8
Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm Thuyết minh TKCS
6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Bớc Báo cáo đầu t
phân đoạn đờng Định Hớng
Với lợng ma phong phú, hệ thống sông ngòi của Ninh Bình có mật độ khoảng 0.6 đến
0.9km/km2. Sông ngòi có lợng nớc khá dồi dào, dòng chảy trung bình đạt 301/skm2.
Mạng lới sông suối trong tỉnh phân bố tơng đối đồng đều, gồm hàng chục con sông lớn
nhỏ với tổng chiều dài khoảng 1000km. Một số con sông chính là sông Đáy, sông Bôi,
sông Lãng, sông Hoàng Long, sông Đằng, sông Vạc, sông Vân. Độ dốc chung của các
sông ngòi rất nhỏ (2-5cm/km), dòng sông uốn khúc quanh co. Các sông lớn thờng chảy
theo hớng Tây Bắc - Đông Nam rồi đổ ra biển.
Trong hệ thống sông ngòi của Ninh Bình, sông Hoàng Long và sông Đáy là hai con
sông chính và là đờng thuỷ quan trọng nhất, nối liền các vùng trong tỉnh với nhau và mở
rộng giao lu với các tỉnh xung quanh, đặc biệt là đồng bằng sông Hồng.
Ngoài hệ thống sông, Ninh Bình còn có nhiều hồ đầm nh: đầm Cút (Gia Viễn), hồ Th-
ờng Sung, hồ Đồng Liên (Nho Quan), hồ Đồng Thái và hồ Yên Thắng (Yên Mô). Các hồ
này đều có cảnh quan đẹp, nằm ngay chân núi đá vôi, có thể phát triển du lịch và góp
phần điều tiết nớc trong năm.
III.5.3. Sông Đáy
Sông Đáy là một con sông chính của tỉnh Ninh Bình, là tuyến giao thông đờng thuỷ
quan trọng của vùng đồng bằng sông Hồng, đây cũng là con sông đảm nhiệm chức năng
tiêu thoát lũ nội đồng và cung cấp nớc tới cho vùng đồng bằng của một số huyện thuộc
Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình.
và tình hình hiện trạng đ ờng cũ
IV.1. TổNG QUAN Về MạNG LƯớI giao THÔNG TRONG KHU VựC
Tỉnh Ninh Bình có mạng lới giao thông khá phát triển và tơng đối hoàn thiện, gồm cả
đờng bộ, đờng sắt, đờng thuỷ.
IV.1.1. Mạng lới giao thông đờng bộ
- Hệ thống đờng Quốc lộ: Gồm QL1A, QL10, QL12A, QL12B và QL59A với tổng
chiều dài 110,5Km.
+ Quốc lộ 1A xuyên Việt đi qua địa phận tỉnh Ninh Bình, qua các huyện Gia Viễn,
Hoa L, Yên Mô và TP Ninh Bình, TX Tam Điệp với tổng chiều dài 34Km. Đây là tuyến
đờng huyết mạch, có vai trò cực kỳ quan trọng đối với giao thông Ninh Bình nói riêng và
cả nớc nói chung.
+ Quốc lộ 10 nối từ Quảng Ninh qua các tỉnh duyên hải Bắc Bộ: Hải Phòng, Thái
Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hoá. Đoạn QL10 trên địa phận tỉnh Ninh Bình đi qua
địa phận TP Ninh Bình, huyện Yên Khánh và Kim Sơn.
+ Quốc lộ 12A, 12B nối Thị xã Tam Điệp, TT Nho Quan với đờng Hồ Chí Minh,
tỉnh Hoà Bình và tỉnh Vĩnh Phúc.
+ Quốc lộ 59A nối Nho Quan với Thanh Hoá.
- Đờng tỉnh lộ : Hệ thống các đờng tỉnh lộ gồm 24 tuyến với chiều dài trên 300 km nh :
Đờng tỉnh lộ 480, 481, 477, 492 .v.v kết nối với hệ thống quốc lộ đến các huyện, thị
trong tỉnh, hiện tại đang tiếp tục đợc quan tâm đầu t cải tạo, nâng cấp đáp ứng nhu cầu
phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của địa phơng.
+ Đờng tỉnh lộ 477 đoạn từ ngã ba Gián Khẩu đến Nho Quan dài 21Km, quy mô đ-
ờng cấp III đồng bằng, loại mặt đờng cấp cao BTXM.
+ Đờng tỉnh lộ 492 nối từ đờng ĐT477 vào trung tâm khu du lịch Cúc Phơng. Đờng
dài khoảng 10Km tuyến đờng này đã đợc cải tạo nâng cấp. Hiện nay tuyến đờng này đạt
tiêu chuẩn cấp IV, với mặt nhựa 5m.
- Đờng huyện lộ : Ninh Bình có mạng lới giao thông dày đặc, ngoài các đờng quốc lộ,
tỉnh lộ thì hệ thống đờng nối từ trung tâm huyện tới các xã đều đã và đang đợc đầu t xây
dựng với quy mô khác nhau nh dự án WB2, WB3
IV.1.2. Mạng lới giao thông đờng thuỷ
Trên địa bàn tỉnh có các ga Ninh Bình, Cầu Yên, Ghềnh và Đồng Giao.
Theo quy hoạch xây mới, tuyến đờng sắt cao tốc Bắc Nam chạy thẳng từ Hà Nội sẽ đặt
ga chính ở Ninh Bình, Vinh.
IV.2. TìNH TRạNG Kỹ THUậT đờng cũ :
Đoạn tuyến đờng Định Hớng từ Km0+000 Km4+718.03 thuộc địa phận xã Kim
Định, huyện Kim Sơn thuộc dự án đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm
6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu Đáy, huyện Kim Sơn có hiện trạng tuyến đờng nh sau :
- Về bình diện : đoạn tuyến hiện tại đi qua khu vực có bình diện tơng đối bằng phẳng.
- Về cắt dọc : Nhìn chung độ dốc dọc nhỏ, tuyến hiện tại có cao trung bình so với bình
diện tự nhiên trong khu vực.
- Mặt cắt ngang:
- Công trình trên tuyến:
+ Cống : trên tuyến hiện tại cha có cống.
Công ty CP thiết kế xây dựng Hồng Hà Trang 11
Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm Thuyết minh TKCS
6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Bớc Báo cáo đầu t
phân đoạn đờng Định Hớng
TT Tên cọc Lý trình
Giải pháp
thiết kế
Loại
cống
Khẩu độ
(m)
Chiều dài (m)
Góc
giao
6
TC6
Km1+257.91 Xây mới Tròn
100
11.00 90
7
15
Km1+650.98 Xây mới Tròn
100
11.00 90
8
23
Km1+950.98 Xây mới Tròn
100
11.00 90
9
5
Km2+150.00 Xây mới Tròn
100
11.00 90
10
12
Km2+375.00 Xây mới Tròn
100
11.00 90
11
D17
Km2+692.66 Xây mới Tròn
100
11.00 90
18
16
Km4+525.00 Xây mới Tròn
100
11.00 90 Tổng cộng 198.00
+ Hệ thống thoát nớc dọc tuyến : Cha có
+ Công trình an toàn giao thông : Cha có
- Nền, mặt đờng: Đoạn tuyến từ cọc d1, Km0+00m đến cọc 13, Km2+420m cha có đ-
ờng cũ đoạn tuyến đi qua ruộng, đoạn tuyến từ cọc 13, Km2+420m đến cọc D27,
Km3+501.64m tuyến có đờng cũ mặt đờng BTXM rộng 2.0m còn tốt, Đoạn tuyến từ D27,
Km3+501.64m đến cọc 4A, Km4+718.03m cha có đờng cũ đoạn tuyến đi qua ruộng.
Công ty CP thiết kế xây dựng Hồng Hà Trang 12
Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm Thuyết minh TKCS
6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Bớc Báo cáo đầu t
phân đoạn đờng Định Hớng
CHƯƠNG 5 : Các giải pháp thiết kế tuyến
V.1. QUY MÔ Và TIÊU CHUẩN Kỹ THUậT CHủ YếU CủA TUYếN đờng
- Cấp hạng thiết kế: Tuyến đờng đợc thiết kế theo tiêu chuẩn đờng cấp V đồng bằng
(TCVN 4054-2005), vận tốc thiết kế Vtk = 40Km/h, trên những đoạn tuyến do điều kiện
rất khó khăn không thể đảm bảo đợc vận tốc thiết kế 40Km/h thì có thể giảm xuống thấp
hơn nhng phải báo cáo và đợc sự đồng ý của Chủ đầu t.
- Quy mô mặt cắt ngang tuyến đờng:
+ B
p.xe chạy
Tầm nhìn tối thiểu (m):
+ Tầm nhìn vợt xe 200
+ Tầm nhìn hãm xe 40
+ Tầm nhìn trớc xe ngợc chiều 80
Đờng cong nằm:
Công ty CP thiết kế xây dựng Hồng Hà Trang 13
Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm Thuyết minh TKCS
6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Bớc Báo cáo đầu t
phân đoạn đờng Định Hớng
+ R cong nằm tối thiểu giới hạn (m) 60
+ R cong nằm tối thiểu thông thờng
(m) 125
+ R cong nằm tối thiểu không siêu
cao(m) 600
Độ dốc dọc:
+ Độ dốc dọc tối đa (%) 7
+ Độ dốc dọc tối thiểu (%) Không quy định
Chiều dài dốc dọc tối thiểu (m) 120 (với trờng hợp nâng cấp cải tạo)
Chiều dài dốc dọc tối thiểu khi KL bù
vênh lớn(m) 70
Đờng cong đứng tối thiểu:
+ R cong đứng lồi (m) 1000
+ R cong đứng lõm (m) 700
+ Chiều dài đờng cong đứng tối thiểu
(m) 35
V.2. THIếT Kế TUYếN, NềN MặT ĐƯờng và các công trình liên quan
xem tại bản vẽ trắc dọc + bình đồ).
V.2.3. Thiết kế trắc dọc tuyến
V.2.3.1. Nguyên tắc thiét kế
Cao độ đờng đỏ đợc thiết kế trên cơ sở thoả mãn các điều kiện sau:
- Tại nút giao đầu tuyến giao với đờng Lý thiết kế cao độ đờng đỏ bằng với cao độ đ-
ờng cũ.
- Điểm cuối tuyến giao với đờng 481D đợc thiết kế bằng với cao độ thiết kế trên
tuyến 481D.
- Cao độ mực nớc thuỷ văn dọc tuyến ứng với tần suất 2%. Cao độ đờng đỏ đảm bảo
vai đờng cao hơn mực nớc H2% tối thiểu 50cm.
V.2.3.2. Kết quả thiết kế trắc dọc
Trên cơ sở các nguyên tắc trên, căn cứ vào Hồ sơ khảo sát địa hình, Thuỷ văn, đơn vị
TVTK đã tiến hành thiết kết Trắc dọc tuyến bớc Lập dự án. Kết quả thiết kế thể hiện
trong bảng sau:
TT Dốc dọc Chiều dài Tỷ lệ Ghi chú
1 0% =< I <= 2%
4718.03
100.00%
Tổng cộng
4718.03
100.00%
Nền đờng phần làm mới đợc đắp bằng đất với độ đầm chặt K=0.95. Lớp đất dày 50cm
dới đáy kết cấu áo đờng đợc đầm với độ chặt K>=0.98.Phần đờng trên nền đờng cũ đợc
bù phụ CPĐD loại I trớc khi làm lớp áo đờng. Các đoạn đắp qua vùng đất yếu trớc khi đắp
phải vét bùn dầy 1.5m và rải vải địa kỹ thuật sau đó đắp cát đầm chặt K90 và K95 lớp bao
bên ngoài đắp đất sét dầy 50cm. Mái dốc taluy nền đắp là 1/1.5
V.2.4. Thiết kế mặt cắt ngang
Mặt cắt ngang đợc thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN4054-2005, đờng cấp V - Đồng bằng,
cụ thể :
- Chiều rộng nền đờng : B
V.2.6.2 Kết quả thiết kế mặt đờng
- Với phần mặt đờng tăng cờng trên nền đờng cũ, gồm các lớp theo thứ tự từ trên xuống
dới nh sau :
+ BTXM 300# dầy 22cm
+ Lớp cát hạt trung tạo phẳng dầy 3cm
+ Móng trên CPDD loại I dầy 15cm
+ Bù phụ nền đờng bằng CPĐD loại I đầm chặt K98.
- Đối với phần mặt đờng làm mới,gồm các lớp theo thứ tự từ trên xuống dới nh sau :
+ BTXM 300# dầy 22cm
+ Lớp cát hạt trung tạo phẳng dầy 3cm
+ Lớp móng trên CPDD loại I dầy 15cm
+ Lớp móng dới CPDD loại II dầy 15cm
+ 50cm đất nền đờng đầm chặt K98.
Mặt đờng BTXM đợc chia thành nhiều tấm, kích thớc trung bình mỗi tấm 3.25x5m.
Giữa các tấm đợc liên kết với nhau bởi khe co, khe dãn và khe dọc. Khe co đợc cấu tạo
theo kiểu khe giả, khe dãn và khe dọc bố trí theo kiểu thanh truyền lực. Cấu tạo chi tiết
các khe xem trong bản vẽ Trắc ngang điển hình và cấu tạo kết cấu áo đờng.
Bố trí các khe trên mặt bằng: Khe dọc và khe ngang phải thẳng góc với nhau và khe
ngang trên 2 làn xe phải thẳng góc với nhau (cả ở trên đờng thẳng và đờng cong). ở các
đoạn có nhánh đờng rẽ chéo thì đầu khe ngang của làn rẽ và đầu khe ngang của làn đi
thẳng phải bố trí trùng nhau.
V.2.7. Thiết kế hệ thống thoát nớc
Làm mới các cầu, cống đã h hỏng và có khẩu độ nhỏ.
V.2.8. Thiết kế nút giao
Các nút giao trên tuyến đợc thiết kế cùng mức.
Các nút giao trên đều đợc thiết kế theo dạng vuốt nối bằng các đờng cong tròn, kết cấu
áo đờng trong nút giống KCAĐ thông thờng.
Công ty CP thiết kế xây dựng Hồng Hà Trang 16
Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm Thuyết minh TKCS
6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Bớc Báo cáo đầu t
Cột KM
(cột)
Cọc H
(cọc)
Tôn l
ợn
sóng
Sơn kẻ đ-
ờng (m2)
Biển báo (cái)
Vuông
+ CN
Tròn
Tam
giác
1
Km00 -:-Km01 0
1
9
9
75
425.
00
-
-
-
-
4
Km03 -:-Km04 0
1
9
9
72
425.
00
-
-
2
5
Km04 -:-Km05 0
1
7
7
00
TT Tên cọc Lý trình
Giải pháp
thiết kế
Loại
cống
Khẩu độ
(m)
Chiều dài (m)
Góc
giao
(độ)
Ghi chú
1
3
Km0+125.00 Xây mới Tròn
100
11.00 90
2
11
Km0+375.00 Xây mới Tròn
100
11.00 90
3
17
Km0+625.00 Xây mới Tròn
100
11.00 90
10
12
Km2+375.00 Xây mới Tròn
100
11.00 90
11
D17
Km2+692.66 Xây mới Tròn
100
11.00 90
12
D20
Km2+917.63 Xây mới Tròn
100
11.00 90
13
H1
Km3+100.00 Xây mới Tròn
100
11.00 90
14
H3
Km3+300.00 Xây mới Tròn
100
11.00 90
15
16
Km3+576.64 Xây mới Tròn
100
đoạn mơng thủy lợi, ruộng, ao hoặc đất đắp không thích hợp tại các vị trí nhà dân bên
cạnh tuyến) trên toàn tuyến công việc tiến hành theo các bớc sau :
+ Định vị tim tuyến và mặt cắt ngang : căn cứ hồ sơ thiết kế dùng máy trắc đạc, thớc
thép, cọc, dây căng định vị, dựng khuôn các mặt cắt ngang cần đào.
+ Dùng tổ hợp máy đào, máy ủi và ô tô vận chuyển để đào đất không thích hợp đổ
đúng nơi theo quy định.
+ Độ dốc phần đào thi công tại các vị trí đào sâu phải tuân thủ theo thiết kế để tránh
sạt lở khi đang thi công. Trờng hợp thấy địa chất lớp đất đào yếu, độ dốc đào không đảm
bảo thì nhà thầu phải báo ngay cho các bên liên quan để cùng nhau giải quyết.
- Khi thi công đào đất không thích hợp qua khu dân c cần chú ý biện pháp đảm bảo
an toàn giao thông đi lại cho dân c sống ven đờng và trên đờng hiện tại :
+ Thi công cuốn chiếu từng đoạn sao cho cứ 3 đến 5 nhà phải có đờng ra đi lại sinh
hoạt.
+ Sau khi đào xong phải tiến hành đắp trả ngay và thi công đoạn tiếp theo.
+ Công tác đào và chở đất không thích hợp đến nơi quy định phải đảm bảo vệ sinh
môi trờng, xe chở đất phải có che chắn tránh rơi vãi, rơi bụi bẩn ảnh hởng đến môi trờng
sống của dân c và các phơng tiện tham gia giao thông qua lại.
+ Khi thi công đào phải có barrie chắn cách mép đào về phía đờng cũ 2 - 3m để đảm
bảo ổn định nền đờng cũ trong quá trình thi công đào.
VII.1.2 Công tác đắp nền
- Thi công đắp nền bằng cơ giới kết hợp thủ công theo trình tự :
+ Định vị mặt cắt ngang : Căn cứ hồ sơ thiết kế dùng máy trắc đạc, thớc thép xác
định cọc chân nền, mái dốc taluy bằng cọc, dây căng.
+ San vật liệu đắp thành từng lớp theo chỉ dãn kỹ thuật có tính đến hệ số đầm lèn.
+ Kiểm tra độ ẩm của vật liệu đắp để đảm bảo phải ở trạng thái độ ẩm tốt nhất khi
đầm nén. Nếu đất đăp khô quá dùng bơm phun theo hớng chếch lên tạo ma để tới thêm n-
ớc.
+ Phơng pháp đầm (sơ đồ đầm, áp suất đầm, tốc độ máy chạy khi đầm, số lần
đầm/điểm) phải tuân thủ đúng theo chỉ dẫn kỹ thuật. Chiều rộng vết đầm phải chồng lên
nhau ít nhất 20cm.
vết đầm phải chồng lên nhau ít nhất 20cm đối với đầm bằng máy và 1/3 vết đầm đối với
đầm cóc.
* Đất đắp thành từng lớp, lu lèn xong lớp dới, thí nghiệm đảm bảo độ chặt yêu cầu
mới tiến hành đắp lớp tiếp theo, trình tự đắp theo các bớc đã trình bày. Trớc khi đắp lớp
tiếp theo phải đánh xờm bề mặt lớp đã đắp trớc bằng thủ công.
+ Bớc 7 : Hoàn thiện nền đờng đắp.
Chú ý : Khi thi công đoạn qua ao, trớc khi thi công đào thay đất cần thi công đắp bờ
vây (tờng cọc tre kết hợp bao tải đất) trong phạm vi thi công đẩ tránh nớc xâm nhập vào
phần nền đắp trong quá trình thi công.
- Khi thi công nền đắp cần chọn những xe chở vật liệu đắp có hàm lợng sét cao san ra
mép taluy để đảm bảo sự ổn định của mái taluy.
VII.2. thi công LớP MóNG CấP PhốI Đá DĂM LOạI 2
Sau khi hoàn thiệm và nghiệm thu nền đối với những đoạn đắp mới, tiến hành thi công rải
lớp móng cấp phối đá dăm loại 2
VII.2.1. Công tác chuẩn bị thi công
- Khối lợng cấp phối đợc tính toán đầy đủ để rải lớp móng với chiều dày thiết kế với hệ
số lèn ép K=1,3.
- Cấp phối phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật. Đợc lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý
và kỹ s T vấn giám sát kiểm tra, chấp thuận. Dùng ô tô tự đổ vận chuyển cấp phối từ nơi
sản xuất đến công trình.
Công ty CP thiết kế xây dựng Hồng Hà Trang 20
Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm Thuyết minh TKCS
6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Bớc Báo cáo đầu t
phân đoạn đờng Định Hớng
- CPĐD đợc trộn tại trạm trộn có độ ẩm thích hợp để khi rải lu lèn vận liệu có độ ẩm
nằm trong phạm vi độ ẩm tốt nhất với sai số cho phép 1% với độ ẩm tốt nhất.
VII.2.2. Công tác rải cấp phối đá dăm
- Trớc khi rải lớp cấp phối đá dăm dùng máy kinh vĩ và máy thủy bình, thớc dây, thớc
thép xác định cụ thể khối lợng phần tôn tạo và phần đờng mở mới đa ra phơng án rải thích
hợp do sự khác nhau giữa các bề dày kết cấu. Cụ thể xác định bề dày lớp kết cấu trên
s T vấn giám sát kiểm tra, chấp thuận. Dùng ô tô tự đổ vận chuyển cát từ nơi sản xuất đến
công trình.
- Khi tiến hành lu, nếu thấy cát cha đạt độ ẩm tốt nhất thì tới thêm nớc (tới nhẹ, đều,
không phun mạnh).
Công ty CP thiết kế xây dựng Hồng Hà Trang 21
Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm Thuyết minh TKCS
6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Bớc Báo cáo đầu t
phân đoạn đờng Định Hớng
- Ngay sau khi rải cát thì tiến hành đầm lèn ngay với độ chặt k 0,98. Trình tự lu lèn
đợc tiến hành nh sau :
+ Lu sợ bộ bằng lu bánh thép 6 tấn với 3 ữ 4 lần/điểm, vận tốc lu 2 ữ 3 Km/h.
+ Lu rung 24tấn với số lần lu 4 ữ 6 lần/điểm, vận tốc lu 2 ữ 4 Km/h
+ Lu bánh lốp loại 16 ữ 25T với số lần lu 10 ữ 15 lần/điểm, vận tốc lu 2 ữ 4 Km/h.
+ Lu hoàn thiện bằng lu bánh thép 10ữ12T với 3ữ4 lần/điểm, vận tốc lu 4 ữ 6 Km/h.
+ Lu theo hớng dọc tim đờng, lu từ mép ngoài vào tim đờng trên đờng thẳng và từ phía
bụng lên lng trên đờng cong. Chiều rộng vết đầm trớc phải chồng lên vết đầm sau ít nhất
20 - 25cm.
VII.4. thi công MặT đờng btct M300
VII.5. thi công CốNG
- Định vị chính xác vị trí đặt cống bằng máy kinh vĩ, thớc thép.
- Đào đất hố móng bằng máy xúc kết hợp thủ công.
- Khi đến cao độ thiết kế, kiểm tra cao độ móng sau khi hoàn thiện bằng máy thủy bình
- Thi công lớp bê tông lót móng
- Thi công lớp bê tông đá 2x4 thân cống
- Đắp trả phần đào thi công, hoàn thiện công tác thi công cống.
VII.6. thi công các hạng mục tổ chức giao thông
- Các cột báo phải dựng thẳng tại chỗ trong VK của khối móng trớc khi đổ bê tông và
phải đợc giữ một cách thích hợp bằng thanh giằng để chống chấn động cột.
- Các cột đợc lắp đặt theo các chi tiết ghi trên bản vẽ.
- Trong quá trình thi công đào, cẩu phải đặc biệt chú ý đến an toàn cho tài sản và
tính mạng của nhân dân trong khu vực cũng nh các phơng tiện tham gia giao thông trên
tuyến QL 1A.
- Tại các vị trí hố đào cắt ngang đờng không thể hoàn trả ngay, đơn vị bố trí các tấm
tôn có kích thớc 2000x1000x18mm đậy lên trên miệng hố đào, dùng tre quây và bố trí
đèn hiện đảm bảo ngời và phơng tiện qua lại không bị tai nạn.
VII.7.4. Biện pháp bảo vệ môi trờng và chống ồn, chống bụi
Khi thi công công trình phải chấp hành đầy đủ các qui định của nhà nớc và điều khoản
trong yêu cầu kỹ thuật của công trình. Ngoài ra còn phải thực hiện một số vấn đề sau :
- Không để các chất thải rắn, hóa chất dùng thi công và nhất là dầu, mỡ của thiết bị xe
máy thải ra hòa lẫn vào nớc gây ô nhiễm.
- Dọn dẹp ngay phế thải xây dựng trong thi công. Chứa phế thảI trong các bao bố, vận
chuyển đến đổ tại nơI qui định bằng các xe vận tảI nhỏ.
- Các xe chở vật t, vật liệu đều đợc phủ bạt chống bụi và rơI vãI dọc đờng.
- Trong khi thi công hạn chế bụi tối đa bằng cách thờng xuyên tới nớc các vật liệu khô.
- Sau khi thi công xong từng hạng mục công trình, tổ chức nghiệm thu để đa vào sử
dụng ngay. Dọn dẹp trả lại mặt bằng, đảm bảo mỹ quan, đảm bảo vệ sinh môI trờng.
- Vữa xây, bê tông xi măng, cát gia cố đợc chứa trong, trên các thùng, tấm tôn sau
khi mang đến công trờng, sau khi trộn bằng máy.
- Để đảm bảo thoát nớc, đơn vị hạn chế tối đa vật t vật liệu rơi vãi.
- Trên công trờng, ở các mũi thi công đợc trang bị các bình xịt CO2 kịp thời sử lý ngay
các sự cố chảy nổ, liên hệ trớc với chính quyền, công an địa phơng cùng làm tốt công tác
phòng chống cháy nổ.
Công ty CP thiết kế xây dựng Hồng Hà Trang 23
Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm Thuyết minh TKCS
6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Bớc Báo cáo đầu t
phân đoạn đờng Định Hớng
VII.8. GHI CHú
- Các biện pháp và trình tự thi công trên đây là chủ đạo, trong giai đoạn thi công, căn
cứ điều kiện thực tế và năng lực, Nhà thầu có thể đệ trình biện pháp thi công chi tiết sao
ớng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.
- Một số văn bản hiện hành khác.
IX.2. Dự TOáN XÂY DựNG CÔNG TRìNH
(Chi tiết xem trong Hồ sơ Khái toán xây dựng công trình)
Công ty CP thiết kế xây dựng Hồng Hà Trang 24
Đờng cứu hộ, cứu nạn, chống tràn thoát lũ từ trung tâm Thuyết minh TKCS
6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu đáy, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Bớc Báo cáo đầu t
phân đoạn đờng Định Hớng
ch ơng 10 : kết luận và kiến nghị
X.1. kết luận
X.1.1 Tên dự án
Đờng cứu hộ, cứu nạn chống tràn thoát lũ từ trung tâm 6 xã tiểu khu 1 ra đê hữu Đáy,
huyện Kim Sơn (Phân đoạn đờng Định Hớng) là tuyến đờng hoàn toàn khả thi cả về mặt
kỹ thuật và kinh tế, cảnh quan đô thị.
- Điểm đầu Km0+0.00: Giao với đờng Lý.
- Điểm cuối Km4+718.03: Giao với đờng 481D tại cọc 4A (Km1+125.69).
Tuyến có chiều dài 4718.03m. Đoạn tuyến đờng nằm trong địa phận xã Kim Định,
huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.
X.1.2 Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật và các giải pháp thiết kế công trình chính
Về mặt kỹ thuật, tuyến đạt đợc các chỉ tiêu, yêu cầu kỹ thuật đối với cấp hạng tuyến đ-
ờng. Các biện pháp kỹ thuật xử lý nền móng công trình, các phơng án kết cấu nền mặt đ-
ờng, kết cấu công trình đa ra đều dựa trên cơ sở tính toán lý thuyết và phù hợp với điều
kiện thực tế của tuyến đờng, có biện pháp tổ chức thi công đơn giản, hiệu quả, giúp đẩy
nhanh tiến độ thi công khi xây dựng.
Quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật : Đờng xây dựng theo tiêu chuẩn đờng cấp V - Đồng bằng
theo TCVN4054-2005 với các tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể nh sau :
- Tốc độ thiết kế : V = 40 km/h
- Bán kính đờng cong bằng tối thiểu Rmin=600m
- Độ dốc dọc tối đa : imax = 7%
- Độ dốc siêu cao tối đa : isc = 8%