Quản lý và thanh toán chi phí khám chữa bệnh Bảo hiểm y tế tại cấp xã phường (gồm 3 vùng- Thành thị, nông thôn, vùng cao) - Pdf 25


BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
ĐỀ ÁN

QUẢN LÝ VÀ THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM CHỮA BỆNH BẢO
HIỂM Y TẾ TẠI CẤP XÃ, PHƯỜNG (GỒM 3 VÙNG: THÀNH THỊ,
NÔNG THÔN, VÙNG CAO) - Thạc sỹ Nguyễn Minh Thảo: Chủ nhiệm Đề tài
- Bác sĩ Nguyễn Tất Thao: Thư ký Đề tài.

6/ CÁC CƠ QUAN PHỐI HỢP:
- Viện Khoa họ
c Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
- Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương
- Bảo hiểm xã hội thành phố Hải Phòng
- Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên

7/ THỜI GIAN THỰC HIỆN:

Từ tháng 10 năm 2009 đến tháng 12 năm 2010 3
MỤC LỤC

TT Nội dung Trang
PHẦN I MỞ ĐẦU
6
I
SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ ÁN
6
II
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

13
I
HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
CÔNG TÁC KCB BHYT TẠI CÁC TYT XÃ

13
1 Các văn bản quy định chức năng và nhiệm vụ TYT xã 13
2 Các văn bản hướng dẫn KCB bảo hiểm y tế tại TYT xã 14
II
KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KHÁM
CHỮA BỆNH, QUẢN LÝ VÀ THANH TOÁN CHI PHÍ KCB
BHYT TẠI TYT XÃ

17
1 Khảo sát tại BHXH tỉnh, BHXH huyện 17
2 Khảo sát tại bệnh viện huyện và TYT xã 27
2.1 Ý kiến của Giám đốc bệnh viện huyện 27
2.2 Khảo sát nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị, khả
năng thực hiện các DVKT tại TYT xã
29
2.3 Khảo sát hiện trạng trang thiết bị trạm y tế xã 30
2.4 Khảo sát việc lập chứng từ thanh quyết toán chi phí
KCB BHYT tại TYT xã
30 4
2.5 Kết quả phỏng vấn người bệnh đến KCB tại TYT xã 30
III
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VIỆC TỔ CHỨC KCB BHYT TẠI


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
55

5

6

PHẦN I: MỞ ĐẦU
I. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ ÁN:
Thực hiện mục tiêu bảo hiểm y tế (BHYT) toàn dân theo Nghị quyết
Đại hội toàn quốc lần thứ IX, X của Đảng, Nghị quyết 46/NQ/TW ngày
23/2/2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức
khỏe nhân dân trong tình hình mới và Luật bảo hiểm y tế, trong những năm
qua chính sách BHYT đã không ngừng phát triển, đối tượng tham gia bảo
hiểm y tế được mở rộng vì vậy số lượng ng
ười có thẻ BHYT ngày càng tăng,
đến nay tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế trung bình đạt mức trên 60% dân số cả
nước, nhiều địa phương ở khu vực miền núi, Tây nguyên đã đạt được trên
90% dân số có bảo hiểm y tế.

Nhận thức của người có thẻ BHYT trong việc khám chữa bệnh (KCB)
BHYT cũng được cải thiện tốt hơn, người bệnh hiểu hơn về ý nghĩa của
BHYT, sự chia sẻ về tài chính trong KCB BHYT; các cơ sở y tế cũng nhận
thức đầy đủ về vai trò của quỹ BHYT, về việc phục vụ người bệnh BHYT,
không còn tình trạng phân biệt đối xử với người bệ
nh BHYT. Chính những
thay đổi này đã tác động mạnh tới hành vi trong khám chữa bệnh của người
bệnh BHYT, từ chỗ tự mua thuốc điều trị hoặc đến cơ sở KCB điều trị theo
chế độ viện phí mà không sử dụng thẻ BHYT đến nay đã chủ động đến các cơ
sở KCB để được chăm sóc y tế và hưởng chế độ BHYT. TYT xã phường nằm

có 10.047 TYT xã tham gia KCB BHYT.
Việc triển khai KCB BHYT tại TYT xã hiện nay còn tồn tại nhiều khó
khăn vướng mắc bất cập: Danh mục DVKT sử dụng tại TYT xã chưa phù
hợp, chưa c
ập nhật bổ sung; chưa có khung giá viện phí tại tuyến y tế xã;
chưa quy định và hướng dẫn cụ thể việc xây dựng danh mục thuốc, VTYTTH
cũng như việc cung ứng, thanh toán chi phí thuốc, vật tư tiêu hao y tế tại TYT
xã; việc tổ chức thực hiện KCB BHYT tại TYT xã không thống nhất: chưa có
quy định cụ thể về trách nhiệm ký hợp đồng trong việc tổ chức KCB BHYT
đối với TYT xã; có đị
a phương chưa triển khai KCB BHYT tại TYT xã; một
số địa phương không ký hợp đồng với bệnh viện đa khoa huyện mà ký hợp
đồng với Phòng y tế hoặc với Trung tâm y tế dự phòng khi chưa được sự đồng 8
ý của cấp có thẩm quyền. Việc ghi nơi đăng ký KCB ban đầu trên thẻ BHYT
có nhiều địa phương thực hiện không đúng quy định: không tổ chức đăng ký
KCB ban đầu tại TYT xã, không in trên thẻ nơi KCB ban đầu là TYT xã
nhưng vẫn chuyển kinh phí tổ chức KCB tại TYT xã, người có thẻ BHYT vừa
đi KCB tại TYT xã vừa đi KCB tại bệnh viện huyện gây khó khăn trong quản
lý đối tượng đi KCB cũng nh
ư dễ xẩy ra tình trạng lạm dụng KCB BHYT;
một số địa phương bệnh viện huyện không tổ chức cung ứng thuốc, VTTHYT
cho TYT xã theo quy định mà chuyển trực tiếp tiền mặt cho TYT xã tự đi
mua thuốc, VTYTTH; chưa có quy định cụ thể trách nhiệm của TYT xã trong
việc quản lý sử dụng và cân đối quỹ KCB được giao; việc thanh toán chi phí
KCB BHYT tại TYT xã nhiều nơi thực hiện chưa đúng quy định: nhi
ều địa
phương không thanh toán tiền công khám hoặc các thủ thuật tại các TYT xã;

quản lý, thanh toán chi phí KCB BHYT tại TYT xã.
2.2. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách để nâng cao chất
lượng và hiệu quả trong tổ chức quản lý và thanh toán chi phí khám, chữa
bệnh BHYT tạ
i TYT xã.
2.3. Xây dựng mô hình quản lý và thanh toán chi phí khám chữa bệnh
Bảo hiểm y tế tại TYT xã.
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1. Đối tượng nghiên cứu:
- Tài liệu liên quan về mô hình, tổ chức KCB tại y tế cơ sở và quy định,
hướng dẫn thực hiện BHYT tại xã
- Ý kiến của các cá nhân, đơn vị có liên quan đến KCB BHYT tại xã
(Lãnh đạo BHXH tỉnh, BHXH huyện, Giám đốc bệnh viện huyện và Trưởng
Trạm y tế xã nơi được khảo sát).
- Ý kiến người bệnh BHYT đến KCB tại Trạm Y tế xã được khảo sát.
- Thông tin liên quan đến hoạ
t động tại TYT xã
2. Phạm vi nghiên cứu:
Nhóm nghiên cứu tiến hành lựa chọn có chủ đích 3 tỉnh, thành phố đại
diện cho 3 vùng (thành thị, nông thôn, vùng cao) để tiến hành nghiên cứu, đó
là: 10
- Thành phố Hải Phòng (đại diện cho thành thị): Bảo hiểm xã hội tỉnh,
Bảo hiểm xã hội hai huyện Thủy Nguyên và Tiên Lãng; Bệnh viện đa khoa
huyện Thủy Nguyên, Bệnh viện đa khoa huyện Tiên Lãng và 4 TYT xã: Lập
Lễ và Phục Lễ (huyện Tiên Lãng), Đoàn Lập và Tiên Thanh (huyện Thủy
Nguyên).
- Tỉnh Hải Dương (đại diện nông thôn): Bảo hiểm xã hội tỉnh, Bảo hiểm

- Phân tích các dữ liệu định lượng trên Excel để tổng hợp các dữ liệu
- Phân tích các mô hình chính sách từ các phỏng vấn sâu và thảo luận
nhóm
- Phác thảo mô hình quản lý và thanh toán chi phí khám chữa bệnh Bảo
hiểm y tế tại các TYT xã.
4. Thời gian nghiên cứu:
Nhóm nghiên cứu tiến hành nghiên cứu từ tháng 10 năm 2009 đến
tháng 12 năm 2010.
IV. ĐỀ CƯƠNG ĐỀ ÁN :
1. Phân tích cơ chế, chính sách và các văn bản liên quan đến KCB
BHYT tại TYT xã tại Bảo hiểm xã hội tỉnh, BHXH cấp huyện:
- Các chính sách BHYT liên quan đến KCB tại TYT xã;
- Các chính sách khác liên quan đến KCB tại TYT xã;
2. Khảo sát đánh giá thực trạng công tác quản lý và thanh toán chi
phí KCB BHYT tại TYT xã:
Khảo sát đánh giá thực trạng công tác KCB; quản lý, thanh toán chi phí
KCB BHYT tại TYT xã trên địa bàn 3 tỉnh đại diện 3 vùng trong cả nước
(thành thị, nông thôn, vùng cao):
- Đánh giá cơ sở vật chất, trang thiết bị, trình độ chuyên môn, cung ứng
thuốc và thực trạng KCB BHYT tại một số TYT xã tại 3 địa phương đại diện
cho 3 vùng thành thị, nông thôn, vùng cao; 12
- Đánh giá hiện trạng và năng lực quản lý KCB BHYT tại tuyến cơ sở
(đầu mối ký hợp đồng, cơ sở thanh quyết toán, công tác giám sát, giám định
chi phí, quản lý tài chính,…);
3. Xây dựng và hoàn thiện mô hình quản lý và thanh toán chi phí
KCB BHYT tại TYT xã, đề xuất các giải pháp cải thiện cơ chế, chính sách
nâng cao chất lượng và hiệu quả trong tổ chức quản lý và thanh toán chi

I. HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CÔNG TÁC
KCB BHYT TẠI CÁC TYT XÃ:
1. Các văn bản quy định chức năng và nhiệm vụ TYT xã:
Chức năng, nhiệm vụ của các TYT xã được qui định trong Quyết định
58/TTg ngày 03/02/1994, Quyết định 131/TTg ngày 04/3/1995 và Thông tư
liên Bộ 08/TT-LB ngày 20/4/1995. Đây là cơ sở y tế công lập tuyến đầu có
nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, phát hiện sớm và
phòng chống dịch bệnh, đỡ đẻ thông thường, cung ứng thuốc thiết yế
u, vận
động nhân dân thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình và tăng cường
sức khỏe. Các quy định đã ưu tiên chức năng y học dự phòng của các trạm y
tế xã. Công tác KCB chỉ cụ thể ở đỡ đẻ thường và cung cấp thuốc thiết yếu là
những nhiệm vụ trong 10 nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu.
- Quyết định số 23/2005/QĐ-BYT ngày 30-8-2005 của Bộ Y tế ban
hành quy định định phân tuyến kỹ thuật và danh mục kỹ thuật trong khám
chữa bệnh từ Trung ương xuống đến tuyến xã.
- Thông tư liên tịch số 119/2002/TTLT-BTC-BYT ngày 27/12/2002
hướng dẫn cụ thể các nội dung thu, chi và mức chi thường xuyên của các
trạm y tế xã. Mức chi thường xuyên (không kể chi lương, phụ cấp lương, các
chế độ khác của cán bộ y tế xã trong định biên và các khoản chi từ quỹ khám,
chữa bệnh cho người nghèo) t
ối thiểu không dưới 10 triệu đồng/Trạm y tế
xã/năm. Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm cân đối nguồn thu, chi thường
xuyên của TYT xã để đảm bảo các nội dung chi tiêu trên cho TYT xã. 14
Căn cứ vào nhiệm vụ và nhu cầu về chăm sóc sức khỏe nhân dân, để
đảm bảo cho TYT xã thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, ngày 05 tháng
6 năm 2007, liên Bộ Y tế - Nội vụ ban hành Thông tư Liên tịch số

15
Sáu năm sau, Nghị định số 299/HĐBT và các văn bản liên quan mới
được thay thế bởi Nghị định số 58/1998/NĐ-CP của Chính phủ ban hành
ngày 13/8/1998. Về nội dung, Nghị định số 58/1998/NĐ-CP vẫn tiếp tục kế
thừa của Nghị định số 299/HĐBT nhưng có bổ xung và cụ thể hóa. Thông tư
số 17/1998/TT-BYT ngày 19/12/1998 của Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện Nghị
định số 58/1998/NĐ-CP qui định công tác KCB BHYT đưa về trạm y tế xã,
phường. 5% của tổng quỹ phục vụ hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu
dùng để mua thuốc, dụng cụ và vật tư y tế. Chi phí KCB ngoại trú bằng 45%
quỹ khám chữa bệnh, cho phép một phần chuyển về TYT xã theo trách nhiệm
quản lý, phân bổ của trung tâm y tế. Cơ quan BHYT tỉnh thực hiện cân đối
quỹ KCB ngoại trú cho các c
ơ sở KCB trong tỉnh khi có thâm hụt. Thông tư
Liên tịch số 77/2003/TTLT-BTC-BYT ngày 07/8/2003 của liên Bộ Y tế - Tài
chính hướng dẫn thực hiện BHYT tự nguyện đưa ra mức phân bổ quỹ cho các
TYT xã và y tế trường học dưới 10%.

Sau 7 năm có hiệu lực, Nghị định số 58/1998/NĐ-CP được thay thế bởi
Nghị định số 63/2005/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 16/5/2005. Điểm
căn bản của Nghị định này và các thông tư hướng dẫn là mở rộng đối tượng
tham gia BHYT, góp phần nhân hệ số tỷ lệ tham gia BHYT ở Việt Nam. Một
điểm tiếp theo của Nghị định là mở rộng đáng kể quy
ền lợi của người tham
gia BHYT, cụ thể là bỏ đồng chi trả 20% và bổ xung nhiều can thiệp kỹ thuật
cao. Do vậy tình trạng Qũy BHYT kết dư theo Nghị định số 58/1998/NĐ-CP
giảm dần nhưng lại dẫn đến tình trạng chi tiêu vượt quỹ và có nguy cơ vỡ quỹ
phải được ngân sách nhà nước bổ sung. KCB BHYT được quy định tại Thông
tư Liên tịch số 21/2005/TTLT-BYT-BTC ngày 27/7/2005, theo đó bệnh viện
đa khoa huyện (hoặc cơ sở KCB được Sở Y tế giao nhiệm vụ KCB cho nhân
dân trên địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trong trường hợp

a bệnh ở TYT xã theo giá
đã được UBND tỉnh phê duyêt cho tuyến xã. Thực tế ở nhiều tỉnh cho thấy, Sở
Y tế đã nghiên cứu và xây dựng mức giá thu một phần viện phí áp dụng tại
TYT xã trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt theo đúng khung giá ban hành
kèm theo Thông tư Liên Bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 và Thông tư liên tịch
số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 26/01/2006 của liên Bộ Y tế-17
Tài chính- Lao động Thương binh Xã hội. Nghiên cứu các văn bản phê duyệt
giá của các địa phương thấy có sự khác biệt về danh mục và mức giá thanh
toán cho tuyến xã.
- BHXH Việt Nam đã có hướng dẫn tại Quyết định số 82/QĐ-BHXH
ngày 20/01/2010 của Tổng giám đốc BHXH Việt Nam ban hành Quy định về
tổ chức thực hiện hợp đồng KCB, giám định, chi trả chi phí KCB, quản lý và
sử dụng quỹ BHYT. Công văn số 2283 /BHXH-CSYT ngày 04/6/2010 về
tổ
chức KCB BHYT tại TYT xã.
* Nhận xét: Qua khảo sát tại cơ quan BHXH tỉnh và BHXH cấp huyện
thuộc ba tỉnh trên chúng tôi nhận thấy:
Các văn bản quy định về công tác KCB BHYT tại TYT xã về cơ bản đã
đáp ứng được yêu cầu để triển khai thực hiện. Tuy nhiên, để hoàn thiện hệ
thống văn bản cần bổ sung hướng dẫn một số nội dung sau:
- Quy định cụ th
ể về việc Y sỹ chỉ được kê đơn những loại thuốc nào,
- Hướng dẫn cụ thể về bộ hồ sơ chuẩn để thanh toán chi phí KCB tại
TYT xã.
- Bổ sung khung giá DVKT thực hiện tại TYT xã.
- Hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng nguồn kinh phí thu viện phí tại
TYT xã.

Ở mỗi huyện, nhóm nghiên cứu lựa chọn 2 TYT xã, một xã ở gần bệnh
viện tuyến huyện và mộ
t xã ở xa bệnh viện huyện.
Tại mỗi TYT xã, nhóm nghiên cứu tiến hành phỏng vấn trưởng trạm y
tế xã và lựa chọn ngẫu nhiên 20 bệnh nhân (cả bệnh nhân BHYT và bệnh
nhân dịch vụ).
1.1. Tỉnh Hải Dương:
Hải Dương là một tỉnh nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc bộ, cách Hà
Nội 60 km về phía Đông - Nam, dân số là 1.703.492 người, được chia thành
11 huyện, thị xã và 1 thành phố với 265 xã/phường. Là đị
a phương đã triển 19
khai tốt công tác KCB BHYT tại TYT xã. Năm 2006 việc KCB BHYT tại
TYT xã đã được Sở Y tế và BHXH tỉnh phối hợp ban hành Công văn hướng
dẫn Liên ngành số 129/LN-SYT-BHXH ngày 01/3/2006 và năm 2008 có
Công văn hướng dẫn Liên ngành số 01/LN-SYT-BHXH ngày 15/02/2008
hướng dẫn về thực hiện KCB BHYT tại TYT xã. Chi phí DVKT do TYT xã
cung ứng cho người bệnh được bệnh viện huyện thanh toán cho các TYT xã
đầy đủ, căn cứ tỷ lệ giao quỹ KCB BHYT cho tuyến xã đã được Liên ngành Y
tế - BHXH tỉnh thố
ng nhất (năm 2008, 2009 là 20% quỹ KCB) bệnh viện
huyện chuyển cho TYT xã thuốc, VTYTTH căn cứ dự trù thuốc, VTYTTH do
TYT xã lập và gửi lên, trường hợp cơ số thuốc chưa phù hợp do yêu cầu KCB,
bệnh viện huyện sẽ có kế hoạch cấp bổ sung cho TYT xã, danh mục thuốc sử
dụng tại tuyến xã được Sở Y tế phê duyệt đầu năm căn cứ vào Danh mục
thuốc ban hành kèm theo Quyết đị
nh số 05/2008/QĐ-BYT ngày 01/02/2008
của Bộ trưởng Bộ Y tế. Riêng khám bệnh và thực hiện các DVKT được thanh

địa bàn thành phố, với 20.092 lượt KCB và tổng chi phí KCB BHYT là
497.238.375 đồng.
Tại thành phố Hải Dương, nhóm nghiên cứu lựa chọn nghiên cứu tại hai
TYT phường là: phường Nguyễn Trãi và phường Bình Hàn:
* Tại TYT phường Nguyễn Trãi:
+ Năm 2008: có 159 thẻ BHYT đăng ký KCB ban đầu tại TYT xã trên
tổng số thẻ BHYT của toàn xã là 1462 thẻ (chiếm 10,9%), có 192 lượt KCB,
tổng chi phí KCB BHYT là 4.135.437 đồng,
+ Năm 2009: có 172 th
ẻ BHYT đăng ký KCB ban đầu tại TYT xã trên
tổng số thẻ BHYT của toàn xã là 1528 thẻ (chiếm 11,3 %), có 324 lượt KCB,
tổng chi phí KCB BHYT là 12.500.000 đồng.
* Tại TYT phường Bình Hàn:
+ Năm 2008: có 411 thẻ BHYT đăng ký KCB ban đầu tại TYT xã, có
504 lượt KCB, tổng chi phí KCB BHYT là 8.306.029 đồng
+ Năm 2009: có 402 thẻ BHYT đăng ký KCB ban đầu tại TYT xã, có
444 lượt KCB, tổng chi phí KCB BHYT là 24.643.154 đồng.
1.1.2. Huyện Gia Lộc: 21
+ Năm 2008: có 33.073 thẻ BHYT đăng ký KCB ban đầu tại các TYT
xã trên tổng số 41.833 thẻ BHYT trên địa bàn huyện (chiếm 79%), có 24.119
lượt KCB, tổng chi phí KCB BHYT là 889.732.032 đồng.
+ Năm 2009: có 36.932 thẻ BHYT đăng ký KCB ban đầu tại TYT xã
trên tổng số 49.391 thẻ BHYT trên địa bàn huyện (chiếm 74,8%), có 91.661
lượt KCB, tổng chi phí KCB BHYT là 956.279.592 đồng
Tại huyện Gia Lộc, nhóm nghiên cứu lựa chọn nghiên cứu tại hai TYT
xã là: Yết Kiêu và Toàn Thắng:
* Tại TYT xã Yết Kiêu:

nhiên, không đáp ứng được yêu cầu quản lý, đồng thời do không thực hiện sự
giám sát, hướng dẫn thường xuyên kịp thờ
i nên TYT xã gặp rất nhiều khó
khăn trong việc cập nhật thông tin nắm bắt chế độ chính sách để tổ chức thực
hiện công tác KCB và thanh quyết toán chi phí KCB BHYT tại trạm y tế xã.
1.2. Tỉnh Thái Nguyên:
Là tỉnh miền núi nằm ở vùng Đông Bắc, cách Hà Nội 80 km, dân số là
1.170.000 người, có 01 thành phố, 01 thị xã và 07 huyện, gồm 180 xã, trong
đó có 125 xã vùng cao và miền núi, còn lại là các xã đồng bằng và trung du,
có 167 trạm y tế xã đã tổ chức khám chữa bệnh BHYT. Toàn tỉ
nh có 720.000
người có thẻ BHYT (chiếm gần 62% dân số). Là địa phương đã sớm quan tâm
triển khai công tác KCB BHYT tại TYT xã (từ năm 2001). Tương tự với tỉnh
Hải Dương, việc KCB BHYT tại TYT xã đã được Sở Y tế và BHYT tỉnh
phối hợp thống nhất hướng dẫn:
- Người bệnh đăng ký KCB ban đầu tại TYT xã;
- Căn cứ số thẻ đăng ký KCB ban đầu tại TYT xã, bệnh viện huyện
chuyển quỹ KCB về cho TYT xã; tỷ lệ kinh phí bằng 10% quỹ KCB.
- Việc cung ứng thuốc, VTYT do BV đa khoa huyện chuyển về TYT xã
trên cơ sở dự trù của TYT xã;
- Tiền khám bệnh và một số DVKT được BV huyện trả bằng tiền mặt
cho TYT xã trên cơ sở thực tế sử dụng cho người bệnh; 23
- Khi vượt quá khả năng điều trị, người bệnh được chuyển tuyến theo
quy định của Bộ Y tế;
- Tổ chức KCB BHYT tại TYT xã được thực hiện thông quan hợp đồng
giữa BV huyện với TYT xã;
Công tác KCB BHYT tại TYT xã đã đi vào nề nếp, năm 2009 chi phí

bệnh tại các TYT xã là 33.260 đồng.
- Tại TYT phường Phúc Hà:
Có 1.766 thẻ BHYT đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại các TYT xã
trên địa bàn toàn thành phố, 3.652 lượt đến khám chữa bệnh tại các TYT xã,
tổng chi phí KCB BHYT là 89.600.220 đồng, bình quân một lượt khám chữa
bệnh tại các TYT xã là 24.535 đồng.
1.2.2. Huyệ
n Đồng Hỷ:
Năm 2009 có 35.608 thẻ BHYT đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại
các TYT xã trên địa bàn toàn thành phố, 40.237 lượt đến khám chữa bệnh tại
các TYT xã, tổng chi phí KCB BHYT là 1.091.770.390 đồng, bình quân một
lượt khám chữa bệnh tại các TYT xã là 27.133 đồng.
- Tại TYT xã Sông Cầu:
Có 4.270 thẻ BHYT đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại các TYT xã
trên địa bàn toàn thành phố, 3.277 lượt đến khám chữa bệnh tại các TYT xã,
tổng chi phí KCB BHYT là 73.705.329 đồng, bình quân một lượt khám chữa
bệnh t
ại các TYT xã là 22.492 đồng.
- Tại TYT xã Tân Long:
Có 4.345 thẻ BHYT đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại các TYT xã
trên địa bàn toàn thành phố, 4.441 lượt đến khám chữa bệnh tại các TYT xã,
tổng chi phí KCB BHYT là 120.847.900 đồng, bình quân một lượt khám chữa
bệnh tại các TYT xã là 27.212 đồng.
1.3. Thành Phố Hải Phòng: 25
Là thành phố cảng, cách Hà Nội 100 km, dân số 1.898.293 người, được
chia thành 15 quận, huyện, thị xã với 146 xã/phường, có 105 TYT xã có bác
sĩ. Hiện tại số người có thẻ BHYT là 874.719 người, bằng 46 % dân số. Hải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status