Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Vũ Trọng Nghĩa
LỜI CAM ĐOAN
Họ và tên : Phạm Thị Thanh Tâm
Lớp : Quản trị kinh doanh tổng hợp 49 B
Khoa : Quản trị kinh doanh
Mã SV : CQ 492379
Em xin cam đoan :
- Chuyên đề tốt nghiệp là công trình khoa học của riêng em.
- Không có sự sao chép từ bất cứ nguồn tài liệu nào.
- Số liệu trung thực, chính xác và được sự cho phép của cơ quan thực tập.
Em xin cam đoan những điều trên là sự thật. Em xin chịu mọi trách nhiệm cũng như
mọi hình thức kỷ luật của nhà trường nếu vi phạm.
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên
Phạm Thị Thanh Tâm
SV: Phạm Thị Thanh Tâm Lớp: QTKD Tổng hợp
49B
1
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Vũ Trọng Nghĩa
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC TÊN VIẾT TẮT 2
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần
Công thương Việt Nam chi nhánh Hoàng Mai 7
1.1.1. Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP Công thương Hoàng Mai 7
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại Công thương
chi nhánh Hoàng Mai 8
1.3.1.1. Huy động vốn 12
2.2.2. Tạo động lực bằng tinh thần 33
3.2.3. Bố trí và sử dụng lao động phù hợp, đúng người đúng việc 50
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
source not found
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động theo phòng ban Error: Reference source not found
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo trình độ Error: Reference source not found
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo giới tính Error: Reference source not found
Bảng 2.4: Hệ số lương theo cấp bậc Error: Reference source not found
Bảng 2.5: Tiền lương bình quân 1 lao động của chi nhánh qua các năm Error:
Reference source not found
Bảng 2.6: Hệ số phụ cấp theo chức danh Error: Reference source not found
Bảng 2.7: Chế độ tiền thăm hỏi cán bộ,nhân viên…………………………
Error: Reference source not found
Biểu 1.1 : Lợi nhuận của NHTMCPCT Hoàng Mai……………………………20
Biểu 2.1: Mức độ hài lòng của nhân viên về môi trường làm việc……… … 39
Biểu 2.2: Mức lương trung bình của cán bộ nhân viên………………… ……….40
SV: Phạm Thị Thanh Tâm Lớp: QTKD Tổng hợp
49B
4
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Vũ Trọng Nghĩa
LỜI MỞ ĐẦU
Trong các nhân tố ảnh hưởng đển hoạt động sản xuất kinh doanh của một
doanh nghiệp thì yếu tố nhân lực là yếu tố trung tâm được coi là quan trọng nhất.
Như C.Mac đã nói “con người là tế bào của xã hội”, con người chi phối mọi hoạt
động sản xuất, là nhân tố trung tâm của vũ trụ…Thái độ và tâm lý người lao động
có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả cuối cùng của mọi hoạt động
Như Maslow đã nghiên cứu về các cấp độ nhu của con người, khi nhu cầu
cấp thấp được đáp ứng con người sẽ có nhu cầu thỏa mãn những nhu cầu cấp cao
hơn. Chính sự thỏa mãn nhu cầu làm họ hài lòng và khuyến khích họ hành động.
Đồng thời việc nhu cầu được thỏa mãn và thỏa mãn tối đa là mục đích hành động
của con người. Theo cách xem xét đó, nhu cầu trở thành động lực quan trọng và
việc tác động vào nhu cầu cá nhân sẽ thay đổi được hành vi của con người.
Vấn đề quản lý và sử dụng con người một cách hiệu quả đang là vấn đề quan
gia thực tập, thu thập số liệu và hướng dẫn tận tình cho em hoàn thành chuyên đề
này. Em cũng xin chân thành cảm ơn thầy giáo Thạc sĩ Vũ Trọng Nghĩa đã tận tình
chỉ bảo hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp. Do thiếu sót về mặt nhận
thức cũng như trình độ chuyên môn không tránh khỏi những sai sót. Em mong được
sự thông cảm và bỏ qua của các thầy cô giáo để giúp em hoàn thành một cách xuất
sắc chuyên đề này cũng như hoàn thành khóa học.
Em xin chân thành cảm ơn!
SV: Phạm Thị Thanh Tâm Lớp: QTKD Tổng hợp
49B
6
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Vũ Trọng Nghĩa
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HOÀNG MAI
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần
Công thương Việt Nam chi nhánh Hoàng Mai
1.1.1. Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP Công thương Hoàng Mai.
Tên giao dịch Tiếng Việt : Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương - Chi
nhánh Hoàng Mai.
Tên viết tắt : Vietinbank Hoàng Mai.
Loại hình doanh nghiệp : Doanh nghiệp Nhà nước.
Ngành nghề hoạt động : Kinh doanh ngân hàng.
Trụ sở chi nhánh : số 2 - 4 Kim Đồng, Phường Giáp Bát, Quận Hoàng
Mai, Hà Nội
Giấy phép hoạt động : số 0100111948-134 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội
cấp ngày 21/11/2006.
Điện thoại : (84-4) 336648701
Fax : 04.36648358
SWIFT Code : ICBVVNVX136
Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Hoàng Mai đi vào hoạt động với chức
năng, nhiệm vụ chính:
ngân hàng tại 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới.
Ngày 08/07/2009 theo giấy phép thành lập và hoạt động của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam số 142/GP-NHNN ngày 03/07/2009 Ngân
hàng Công thương Việt Nam đổi tên thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công
thương Việt Nam và lấy thương hiệu mới từ Incombank thành Vietinbank cùng câu
định vị thương hiệu “Nâng giá trị cuộc sống”.
SV: Phạm Thị Thanh Tâm Lớp: QTKD Tổng hợp
49B
8
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Vũ Trọng Nghĩa
Ngày 20/07/2009 theo quyết định số 117/BB-HĐQT-2009 của Chủ tịch hội
đồng quản trị Vietinbank quyết định chuyển đổi, thay đổi tên Sở giao dịch, chi
nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của Ngân hàng TMCP CT Việt Nam.
Cùng với sự thay đổi đó, Ngân hàng Công thương Hoàng Mai được đổi tên thành
Ngân hàng TMCPCT Hoàng Mai và đi vào hoạt động với thương hiệu Vietinbank
Hoàng Mai.
Qua hơn 3 năm đi vào hoạt động, chi nhánh đã phát triển mạnh mạng lưới
kinh doanh gồm 4 phòng giao dịch loại 1, 7 phòng giao dịch loại 2, 3 quỹ tiết kiệm.
VietinBank – Chi nhánh Hoàng Mai đã không ngừng lớn mạnh, đảm bảo nguồn vốn
vay cho các thành phần kinh tế cũng như đóng góp vào sự phát triển chung của đất
nước.
SV: Phạm Thị Thanh Tâm Lớp: QTKD Tổng hợp
49B
9
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Vũ Trọng Nghĩa
1.2. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của chi nhánh Hoàng Mai
NHTMCPCT Hoàng Mai bao gồm: một giám đốc, hai phó giám đốc công tác tại
chi nhánh Hoàng Mai và 183 cán bộ công tác tại các phòng và điểm giao dịch.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ ban điều hành
toán nội
bộ
Phòng
giao dịch
khách
hàng
Phòng
tín dụng
KHDN
Phòng
tín dụng
KHCN
Phòng
kiểm tra,
kiểm
soát nội
bộ
Phòng
quản lý
rủi ro
Phòng
hành
chính,
nhân sự
Ban Giám
Đốc
Các
phòng
giao dịch
Các quỹ
SV: Phạm Thị Thanh Tâm
Lớp: QTKD Tổng hợp 49B
8
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Vũ Trọng Nghĩa
thanh toán, xử lý các hạch toán các giao dịch theo quy định của nhà nước và NHNN
Việt Nam.
Nhiệm vụ:
Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng. Duy trì và mở rộng các mối
quan hệ với khách hàng. Quản lý, khai thác thông tin và phản hồi thông tin khách
hàng.
Mở tài khoản tiền gửi cho khách hàng và chịu trách nhiệm quản lý, xử lý các yêu
cầu về việc mở tài khoản của khách hàng.
Thực hiện các giao dịch mua bán, đổi ngoại tệ, thanh toán, rút tiền, chuyển tiền,
bán thẻ tín dụng, ATM cho khách hàng.
Phòng khách hàng doanh nghiệp
Chức năng: Trực tiếp giao dịch với khách hàng là doanh nghiệp lớn, doanh
nghiệp vừa và nhỏ để khai thác vốn bằng ngoại tệ và VNĐ. Thực hiện các nghiệp
vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể
lệ hiện hành và hướng dãn của NHCT Việt Nam.
Nhiệm vụ:
Tiếp thị, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng, tư vấn cho khách hàng về các sản phẩm
dịch vụ của NHCT Việt Nam: tín dụng, đầu tư, chuyển tiền, mua bán ngoại tệ,
thanh toán xuất nhập khẩu, thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử….
Thẩm định các thông tin liên quan tới khách hàng (điều kiện vay vốn, khả năng
thanh toán trong tương lai) và từ đó xem xét khả năng của khách hàng để quyết
định hạn mức tín dụng., Tổ chức, theo dõi, đôn đốc công tác thu hồi nợ đến hạn
hoặc quá hạn, đề xuất các phương án xử lý nợ quá hạn, tài sản thế chấp, cầm cố,
bảo lãnh, chiết khấu
Thường xuyên theo dõi tình hình sử dụng vốn của khách hàng, các thông tin liên
quan tới hoạt động kinh doanh của khách hàng để đảm bảo khả năng trả nợ của
nghiệp vụ của toàn hệ thống.
Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Chức năng: Kiểm tra, kiểm toán các hoạt động kinh doanh tại trụ sở chi
nhánh và các đơn vị trực thuộc chi nhánh nhằm đảm bảo thực hiện đúng pháp
chế và quy định của ngành.
SV: Phạm Thị Thanh Tâm
Lớp: QTKD Tổng hợp 49B
10
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Vũ Trọng Nghĩa
Nhiệm vụ:
Kiểm toán hàng ngày các giao dịch lớn hoặc các nghiệp vụ theo quy định.
Kiểm toán nội bộ tại các chi nhánh theo kế hoạch hoặc theo chỉ đạo của ban giám
đốc. Báo cáo kết quả kiểm tra và kiến nghị biện pháp xử lí cá nhân, tổ chức có
sai phạm.
Tư vấn cho giám đốc những vấn đề có liên quan đến hoạt động của các chi
nhánh. Tiếp nhận, giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo có liên quan đến hoạt
động của NHNN Việt Nam theo luật đã quy định
Phòng quản trị rủi ro
Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh về công tác quản lý rủi ro
của Chi nhánh. Quản giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư, đảm bảo tuân
thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng.
Nhiệm vụ
Chịu trách nhiệm về quản lý và xử lý nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro, nợ được Chính
phủ xử lý. Khai thác và xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của Nhà
nước nhằm thu hồi nợ xấu.
Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín
dụng. Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động
của Ngân hàng theo chỉ đạo của NHCT Việt Nam.
Các đơn vị giao dịch trực thuộc
Chức năng:
nguồn vốn huy động. Nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ giảm 19,99% so với 2007,
nguyên nhân do năm 2007 lượng ngoại tệ vào Việt Nam lớn và nguồn chủ yếu là do
các kiều bào gửi về cho người thân qua hệ thống ngân hàng.
SV: Phạm Thị Thanh Tâm
Lớp: QTKD Tổng hợp 49B
12
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Vũ Trọng Nghĩa
Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn qua các năm
Đơn vị: tỷ đồng
Stt
Chỉ tiêu Năm
2007
Năm 2008
Năm
2009
Năm
2010
Tổng nguồn vốn huy
động
1.054,600 1.212,790 1.104,316 1.535,127
I Nguồn nội tệ huy động 793,667 1.004,026 908,237 1.308,022
1 Tiền gửi doanh nghiệp 247,843 292,828 254,891 457,807
2 Tiền gửi tiết kiệm 245,996 330,613 300,436 389,328
3 Phát hành các công cụ nợ 11,648 15,094 17,924 20,753
4 Tiền gửi các định chế tài
chính
183,223 231,192 209,764 298,021
5 Tiền vay các tổ chức khác 104,957 134,300 125,222 142,113
II Nguồn ngoại tệ huy động 260,933 208,764 195,989 227,105
1 Tiền gửi doanh nghiệp 91,668 97,609 82,571 108,795
II Doanh số thu nợ 377.225 471.086 843,062 1.180,287
1 Thu nợ ngắn hạn 339.503 419.266 674,45 1.003,243
2 Thu nợ TDH 37.722 51.819 168,612 177,044
III Dư nợ cuối kỳ 372.886 450.357 608.432 778.793
1 Dư nợ ngắn hạn 323.259 379.432 517.168 653.149
2 Dư nợ TDH 49.627 70.925 91.264 125. 644
(Nguồn: Báo cáo tổng kết cuối năm 2010 của Vietinbank Hoàng Mai)
Từ bảng trên cho thấy doanh số cho vay của ngân hàng tăng nhanh từ 432,
386 tỷ năm 2007 lên 535,325 tỷ năm 2008 tương đương với tốc độ tăng trưởng là
23.81%. Tỷ lệ cho vay ngắn hạn/ tổng doanh số cho vay là 57% năm 2007 lên 72%
năm 2008 cho thấy ngân hàng tập trung vào cho vay ngắn hạn để tăng khả năng
đảm bảo an toàn vốn so với cho vay dài hạn. Đồng thời doanh số thu nợ ở trên cũng
thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng. Tỷ lệ doanh số thu nợ trên doanh số
cho vay năm 2008 tăng 0.76% so với năm 2007. Có được kết quả này, ngân hàng
phải thường xuyên theo dõi hoạt động kinh doanh của khách hàng và đẩy mạnh
công tác thu nợ. Về dư nợ cuối kỳ, năm 2008 tăng 20.78% so với năm 2007. Trong
đó, nợ ngắn hạn chiếm 84,25% năm 2008, ngân hàng tập trung vào cho vay ngắn
hạn vì đây là nguồn vốn có khả năng quay vòng nhanh vì NHCT Hoàng Mai mới
thành lập nên khả năng huy động vốn chưa cao, việc cho vay ngắn hạn sẽ giúp cho
vốn huy động được luân chuyển nhanh.
Tổng dư nợ cho vay đến 31/12/2010 đạt 1.825 tỷ đồng bằng 194% so với năm
2009 và đạt 104% kế hoạch được giao. Trong đó cơ cấu dư nợ cho vay ngắn hạn
chiếm 53%, cho vay trung và dài hạn chiếm 47%. Chính vì vậy dư nợ cho vay bình
SV: Phạm Thị Thanh Tâm
Lớp: QTKD Tổng hợp 49B
14
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Vũ Trọng Nghĩa
quân năm 2010 là 1.022 tỷ đồng và không phát sinh dư nợ nhóm 2. Nợ xấu giảm
4.5 tỷ đồng ( giảm 54% so với năm 2009) chiếm 0.25% tổng dư nợ.
Trong những năm qua, Chi nhánh đã tăng cường xây dựng mối quan hệ bền
tử liên ngân hàng đạt 217.435 món với số tiền 7.984 triệu đồng tăng 24% so với
năm 2009, chuyển tiền bù trừ đạt 13.079 món với số tiền 3.967.297 triệu đồng. Đây
là những kết quả đáng khích lệ trong nền kinh tế khó khăn như hiện nay.
1.3.2.3 Hoạt động phát hành thẻ
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang ngày một phát triển, đồi sống
người dân ngày càng được cải thiện thì việc thanh toán qua thẻ ngân hàng đang là
một nhu cầu tất yếu của thị trường. Chính vì thế NH CT luôn quan tâm và phát triển
hoạt động thẻ thanh toán bằng cách cho lắp đặt them hàng trăm cây ATM mới, cùng
với đó là các dịch vụ đi kèm như E-Banking, Mobile Banking… Công tác tiếp thị
thẻ được đẩy mạnh và tập trung vào các trường đại học, các doanh nghiệp đang có
quan hệ với chi nhánh để phát triển thẻ ATM, thẻ tín dụng quốc tế, dịch vụ trả
lương qua thẻ…Tính đến nay chi nhánh đã phát hành hơn 1 triệu thẻ các loại. Đặc
biệt năm 2010 chi nhánh đã đạt được những thành tích đáng ghi nhận, cụ thể: phát
hành thẻ E-partner là 16.412 thẻ đạt 82.1% kế hoạch năm 2010. Thẻ tín dụng quốc
tế 1.256 thẻ đạt 105% kế hoạch. Dịch vụ SMS banking 13.475 khách hàng đạt
337% kế hoạch năm.
1.3.2.4 Hoạt động Ngân quỹ
Các cán bộ trong ngân hàng luôn chấp hành nghiêm chỉnh các quy định trong
giao nhận , kiểm đếm, bảo quản vận chuyển tiền mặt, hồ sơ khách hangfm giấy tờ
có giá. Nhân viên luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm, trung thực. Năm 2010 ngân
hàng đã trả tiền thừa cho khách hàng 30 món với tổng số tiền trên 12 tỷ đồng và tạo
được niềm tin cho khách hàng đến giao dịch.
1.3.2.5 Các hoạt động dịch vụ khác
Các hoạt động hỗ trợ như công tác phát triển mạng lưới, công tác quản lý điều
hành, công tác kế hoạch tổng hợp, công tác thông tin điện toán , công tác kiểm soát
nội bộ, công tác đào tạo, tuyển dụng cán bộ cũng được ngân hàng đặc biệt quan tâm
SV: Phạm Thị Thanh Tâm
Lớp: QTKD Tổng hợp 49B
16
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Vũ Trọng Nghĩa
17
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Vũ Trọng Nghĩa
trong đó đầu tư vào chứng khoán nợ (bao gồm tín phiếu Kho bạc, tín phiếu Ngân
hàng Nhà nước, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu xây dựng thủ đô, trái phiếu đô thị,
trái phiếu của các Tổ chức tín dụng, Tổ chức kinh tế có uy tín) là 54.7 tỷ đồng và
chứng khoán vốn là 1,3 tỷ đồng. Trong tổng danh mục đầu tư, chứng khoán đầu tư
với mục đích “sẵn sàng để bán” chiếm 86,2% và đạt 48,28 tỷ đồng; Chứng khoán
đầu tư “giữ đến ngày đáo hạn” là 5,3 tỷ đồng; chứng khoán kinh doanh là 2,42 tỷ
đồng. Các loại chứng khoán do Vietinbank Hoàng Mai nắm giữ đều có tính thanh
khoản cao, khả năng sinh lời tốt.
1.3.3.3. Hoạt động đầu tư góp vốn liên doanh mua cổ phần
Ngoài những hoạt động chính như huy động vốn, tín dụng thì hoạt động đầu
tư cũng mang lại lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng. Hằng năm lợi nhuận đầu tư
trung bình chiếm khoảng 12-15% tổng lợi nhuận. Đến 31/12/2009, tổng số vốn góp
đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết và đầu tư dài hạn khác là gần 22,8 tỷ đồng,
tăng 43,3% so với năm 2008.
1.4. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng đến vấn đề tạo đông lực cho người
lao động.
Đội ngũ cán bộ công nhân viên
Cán bộ nhân viên trong chi nhánh là những người tốt nghiệp các chuyên
ngành tài chính ngân hàng, kế toán- kiểm toán, quản trị kinh doanh…của những
trường đại học nổi tiếng trong và ngoài nước. Với 183 cán bộ nhân viên, chi nhánh
đã và đang từng bước xây dựng cho mình một đội ngũ cán bộ giỏi nghiệp vụ
chuyên môn, nhiệt tình hăng say lao động.
Đội ngũ cán bộ nhân viên của chi nhánh Công thương Hoàng Mai có tuổi đời
rất trẻ từ 25-45 (chiếm 70%) số lượng lao động. Chính điều đó đã làm nên phong
cách văn hóa riêng của chi nhánh. Chi nhánh luôn nêu cao tinh thần cho thế hệ trẻ
tự do sàng tạo, đóng góp ý kiến, khuyến khích những cán bộ trẻ tham gia quản lý.
Phong cách nhà lãnh đạo
SV: Phạm Thị Thanh Tâm
Luôn khơi dậy, nêu cao tinh thần và giữ vững niềm tin của nhân viên đối với
lãnh đạo của mình.
SV: Phạm Thị Thanh Tâm
Lớp: QTKD Tổng hợp 49B
19
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Vũ Trọng Nghĩa
Tạo được sự công bằng trong nội bộ trong chi nhánh.
Kỷ luật mang tính chất giáo dục, không để xảy ra áp đặt, thiếu công bằng, làm
cho người bị kỷ luật thấm thía để mà sửa chữa khuyết điểm, và khi họ đã sửa
chữa lỗi lầm, khuyết điểm thì phải ghi nhận.
Tình hình tài chính
Tuy mới đi vào hoạt động song NHCT Hoàng Mai đã đạt được những thành
quả không nhỏ về việc huy động vốn, sử dụng vốn. Qua đó làm lợi nhuận của Ngân
hàng không ngừng tăng lên qua các năm. Điều đó được thể hiện rõ nét qua sơ đồ
sau:
Biểu đồ 1.3: Lợi nhuận của NHCT Hoàng Mai qua các năm
(Đơn vị: tỷ đồng)
Qua hơn 4 năm đi vào hoạt động Chi nhánh luôn là một trong những đơn vị
dẫn đầu trong hệ thống Ngân hàng Công Thương Việt Nam về doanh thu và lợi
nhuận. Năm 2007 khi mới đi vào hoạt động, chi nhánh mới chỉ đạt hơn 6 tỷ đồng lợi
nhuận chiếm 87% kế hoạch.Tuy nhiên sang đến năm tiếp theo lợi nhuận tăng lên rõ
rệt mặc dù cuối năm 2008 đầu năm 2009 nền kinh tế thế giới có nhiều bất ổn.Đến
SV: Phạm Thị Thanh Tâm
Lớp: QTKD Tổng hợp 49B
20
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Vũ Trọng Nghĩa
năm 2010 là năm chi nhánh thu được nhiều lợi nhuận nhất vượt 30% so với kế
hoạch được giao, tăng gấp 1.5 lần so với năm 2009 gấp 4 lần sao với năm 2007.
Từ những kết quả trên có thể yên tâm khăng định việc đảm bảo nguồn tài
chính cho những hoạt động đoàn thể, công tác tạo động lực cho người lao động tại