Mở rộng hoạt động cho vay của ngân hàng Hợp Tác Xã Việt Nam - Pdf 25

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trần Đăng Khâm
MỤC LỤC
Sinh viên: Trương Đăng Hoàng Minh Lớp: Ngân hàng 52A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trần Đăng Khâm
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHNN : Ngân hàng nhà nước
QTD : Quỹ tín dụng
NH HTX VN : Ngân hàng Hợp tác Xã Việt Nam
QTDTW : Quỹ tín dụng trung ương
QTDND : Quỹ tín dụng nhân dân
QTDCS : Quỹ tín dụng cơ sở
NH : Ngân Hàng
TCTD : Tổ chức tín dụng
TCKT : Tổ chức kinh tế
QTDKV : Quỹ tín dụng khu vực
QTDND CS : Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
QAT : Quỹ an toàn
TTK : Tổng thư ký
VPGS : Văn phòng giám sát
HĐQT : Hội đồng quản trị
HĐTV : Hội đồng thành viên
HĐGS : Hội đồng giám sát
NHTM : Ngân hàng thương mại
Sinh viên: Trương Đăng Hoàng Minh Lớp: Ngân hàng 52A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trần Đăng Khâm
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
Sinh viên: Trương Đăng Hoàng Minh Lớp: Ngân hàng 52A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trần Đăng Khâm
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có những chuyển biến mạnh
mẽ theo hướng phát triển kinh tế hàng hóa. Do quá trình sản xuất, dịch vụ mở rộng,

trong hệ thống các quỹ TDND”.
“ Quỹ TDND là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự
nguyện thành lập dưới hình thức HTX để thực hiện một số hoạt động NH theo quy
định của Luật này và Luật HTX nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển
sản xuất, kinh doanh và đời sống”.
"Hợp tác xã là một tổ chức tự chủ của những người tình nguyện liên kết lại
với nhau nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn về kinh tế, văn hóa và xã
hội thông qua việc thành lập một doanh nghiệp sở hữu tập thể, góp vốn bình đẳng,
chấp nhận việc chia sẽ lợi ích và rủi ro, với sự tham gia tích cực của các thành viên
trong điều hành và quản lý dân chủ"
1.1.1.2. Đặc điểm
- Về hình thức sở hữu: NH HTX là sở hữu nhà nước. Nhà nước đóng
góp hơn 95% cổ phần còn lại là các cá nhân, tổ chức khác
- Nền tảng HTX: Trước hết, hình thức hoạt động của NH HTX mang tính
HTX, nghĩa là nó liên kết các thành viên là các QTD nhân dân cơ sở. Tổ chức và
hoạt động của NH HTX tuân thủ nguyên tắc HTX, giúp đỡ điều phối các QTDCS.
- Mục đích và nhiệm vụ: Mục đích và nhiệm vụ của NH HTX là tạo điều
kiện thuận lợi cho các QTDCS muốn gia nhập và được hưởng, cũng như cung
cấp các dịch vụ tài chính tại chỗ với những điều kiện tốt nhất; NH HTX chịu trách
nhiệm chính cho vay, điều hòa vốn và chỉ đạo các QTDCS
Sinh viên: Trương Đăng Hoàng Minh Lớp: Ngân hàng 52A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trần Đăng Khâm
1.1.2. Các hoạt động chủ yếu của NH HTX
1.1.2.1. Huy động vốn
Ngân hàng cũng giống như bất kỳ một doanh nghiệp nào trong nền kinh tế để
duy trì hoạt động và phát triền cần vốn. Riêng đối với NH HTX, vốn lại càng là một
trong những nhân tố quan trọng không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng. Để thực hiện hoạt động này NH HTX nhận tiền gửi, phát hành các giấy
nợ hoặc cổ phiếu với cam kết là hoàn trả khách hàng đúng hẹn kèm theo một khoản

nhưng lại khá quan trọng. Tính chất của nguồn là rất ổn định, luôn được gia tăng đi
đôi với sự phát triển của ngân hàng.
● Nguồn vốn khác.
Nguồn này được huy động từ các dịch vụ tài chính khác mà NH HTX mở ra
như giải ngân, ủy thác…
Đặc điểm và tính chất: Tính chất là việc huy động được nhiều hay ít thì phụ
thuộc vào hoạt động của NH. Đặc điểm của nguồn này là tỷ lệ nhỏ và không thường
xuyên.
1.1.2.2. Cho vay và đầu tư
- Sử dụng nguồn vốn sao cho hiệu quả là vấn đề mang tính thách thức đối với
NH. Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động quan trọng nhất của NH.
Bên cạnh đó, để tăng thêm lợi nhuận, NH cũng đầu tư thêm vào các giấy tờ có giá.
Đây là nhưng hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận nhưng độ rủi ro lại cao.
o Hoạt động ngân quỹ
Là hoạt động giúp ngân hàng biết được các khoản dự trữ nhằm đảm bảo an
toàn khi hoạt động thanh toán cũng như quy định dự trữ bắt buộc. Khoản này do
NHNN quy định và được thay đổi sao cho phù hợp từng thời kỳ.
Khoản này gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi NHNN, chứng khoán thanh khoản
cao…
o Hoạt động tín dụng
Nghiệp vụ quan trọng và cơ bản của NH. Nghiệp vụ này đòi hỏi nhân viên
thỏa thuận để khách hàng sử dụng tiền nhất định vào mục tiêu nhất đinh, Sau đó trả
lại gốc và lãi cho NH.
- Hoạt động đầu tư
Hình thức sử dụng vốn của mình để thu lợi nhuận. Có hai loại đầu tư là: tài
Sinh viên: Trương Đăng Hoàng Minh Lớp: Ngân hàng 52A
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trần Đăng Khâm
chính và trực tiếp.
o Đầu tư tài chính: NH sử dụng vốn để tham gia mua cổ phiếu các doanh

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trần Đăng Khâm
1.2. Hoạt động cho vay của Ngân Hàng Hợp Tác Xã
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm hoạt động cho vay của Ngân
Hàng Hợp Tác Xã
1.2.1.1. Khái niệm
Cho vay là hoạt động mang tính truyền thống và là chức năng kinh tế hàng
đầu của các Ngân hàng giúp Ngân hàng thực hiện việc chuyển tiết kiệm thành
đầu tư. Ngân hàng thương mại có thể cho các tổ chức, cá nhân vay ngắn hạn
nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản suất kinh doanh, đời sống và cũng có thể cho
các tổ chức, cá nhân vay trung và dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát
triển sản suất kinh doanh
Nhiều người vẫn đồng nghĩa hoạt động cho vay và hoạt động tín dụng của
Ngân hàng là một nhưng thực ra không phải vậy. Tín dụng rộng hơn cho vay nó bao
gồm cho vay và các hoạt động khác như chiết khấu thương phiếu, cho thuê tài
chính Có thể hiểu rằng: Cho vay là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá)
giữa bên cho vay (Ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân,
doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên
đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách
nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên đi vay khi đến hạn thanh toán.
Căn cứ theo điều khoản 01 Điều 03 của Quy chế cho vay của TCTD đối với
khách hàng (ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã được sửa đổi bổ sung bởi Quyết định số
783/2005/QĐ- NHNN và Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN) thì “ Cho vay là một
hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền
để sử dụng vào mục đích và thời giạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có
hoàn trả cả gốc và lãi”.
Tại các NH, khoản mục cho vay chiếm quá bán giá trị tổng tài sản cũng như
thu về 30% đến 50% thu nhập của NH đó. Và với việc thu lại tỷ lệ lợi nhuân cao
trong tổng thu nhập của NH như vậy thì rủi ro tạp trung vào các khoản cho vay.
1.2.1.2. Đặc điểm

đồng tín dụng, thì bên cho vay có quyền áp dụng các chế tài thích hợp: đình chỉ việc
sử dụng vốn vay hoặc thu hồi vốn vay trước thời hạn…
Sinh viên: Trương Đăng Hoàng Minh Lớp: Ngân hàng 52A
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trần Đăng Khâm
-
- Cho vay tiêu dùng: thực chất là việc cho vay mà trong đó các bên có thỏa
thuận, cam kết với nhau về vấn đề số tiền vay sẽ được khách hàng (bên đi vay) sử
dụng vào việc thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt hàng ngày và tiêu dùng: mua sắm đồ gia
dụng, mua sắm nhà của hoặc phương tiện đi lại…
1.2.2.2. Căn cứ theo thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn: loại cho vay này có thời hạn dưới 12 tháng và được sử
dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi
tiêu ngắn hạn của cá nhân.
- Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn từ một đến năm năm. Cho
vay trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến
hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án
mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. Bên cạnh đầu tư cho tài sản cố
định, cho vay trung hạn còn là nguồn hình thức vốn lưu động thường xuyên của các
doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp mới thành lập.
- Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên năm năm. Đây là loại hình
được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị,
phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới.
1.2.2.3. Căn cứ theo tài sản đảm bảo
- Cho vay không có đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản cầm cố, thế
chấp hoặc bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản
thân khách hàng đó.
- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế
chấp, cầm cố hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba.
1.2.2.4. Căn cứ theo hình thức cho vay.

độ tăng trưởng nhanh hay chậm, số tuyệt đối thể hiện quy mô tăng trưởng cho vay.
Nói cách khác, mở rộng cho vay là gia tăng về dư nợ , gia tăng về doanh số, gia
tăng thị phần,tạo ra sự tăng trưởng về mặt quy mô, khối lượng, số lượng sản phẩm
cho vay của ngân hàng Hợp Tác Xã. Nói đến mở rộng cho vay là nói đến sự tăng
trưởng theo chiều rộng của các khoản tín dụng.
1.2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá
- Quy mô: Việc mở rộng cho vay của ngân hàng HTX gắn liền với sự gia tăng
Sinh viên: Trương Đăng Hoàng Minh Lớp: Ngân hàng 52A
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trần Đăng Khâm
về quy mô của các khoản cho vay. Quy mô là lượng giá trị cho vay bị hạn chế, chỉ
giới hạn trong khả năng vốn mà ngân hàng có. Việc mở rộng quy mô cho vay được
đánh giá dựa trên những khoản vay tăng lên hay nằm ngoài khả năng vốn của ngân
hàng. Ngân hàng có thể vay trên thị trường liên ngân hàng hay vay của NHNN để
đáp ứng các khoản vay đó.
- Đối tượng: Mở rộng cho vay cũng cần linh hoạt trong việc lựa chọn đối
tượng cho vay hơn. NH HTX chủ yếu cho vay điều hòa vốn các QTDNDCS. Vì vậy
các đối tượng khác cần được để ý hơn ví dụ như cho vay tiêu dùng, cho vay sản
xuất, cho vay phát triển, cho vay cá nhân, các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng
khác…
- Phạm vi: Đây cũng là một trong những chỉ tiêu cần quan tâm đến khi mở
rộng cho vay của NH HTX. Ngân hàng trước giờ tập trung cho vay những nơi mà
có mạng lưới các phòng giao dịch cũng như chi nhánh của QTDCS. Ngân hàng cần
đa dạng và mở thêm các phòng giao dịch ở các địa điểm chưa có cũng như giao
thông chưa thuận tiện để tận dụng cho vay nhân dân ở nông thôn.
- Phương thức: Có rất nhiều phuơng thức cho vay như cho vay từng lần, cho
vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn, cho vay trả
góp, cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng, cho vay thông qua nghiệp vụ phát
hành và sử dụng the tín dụng, cho vay theo hạn mức thấu chi. Tùy thuộc từng giai
đoạn khác nhau mà NH HTX cần xác định phương thức chủ đạo khác nhau. Tuy

Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động sử dụng vốn, vì vậy phải
huy động vốn tốt thì việc sử dụng tốt mới có cơ sở. Nếu huy động vốn nhiều, đa
dạng, hiệu quả cao thì việc cho vay mới dễ dàng hoạt động có hiệu quả được.
1.3.1.4. Về chất lượng nhân sự và cơ sở vật chất thiết bị tại Ngân hàng
Khi nhìn điều gì thì vẻ bên ngoài luôn tạo ấn tượng đầu tiên. Khách hàng cũng
như vậy, họ không thể biết thực chất NH như thế nào nhưng khi nhìn thấy cơ sở vật
chất hiện đại, đôi ngũ nhân viên tận tâm, chuyên nghiệp trình độ cao thì đều cảm
thấy an tâm, tin tưởng. Và lần sau khách hàng sẽ lại đến với những nơi mà họ cảm
thấy tin tưởng nhất. Khi đo NH đã nghiễm nhiên thu được thêm nhiều khách hàng
quen thuộc hơn. Hơn nữa, việc trang bị đầy đủ thiết bị máy móc thì mới đi kịp với
Sinh viên: Trương Đăng Hoàng Minh Lớp: Ngân hàng 52A
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trần Đăng Khâm
các công nghệ NH mới, không bị thụt lùi so với các đối thủ cạnh tranh.
1.3.2. Khách quan
Không chỉ chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố chủ quan, hoạt động cho vay còn
chịu ảnh hưởng của nhóm nhân tố khách quan thường bao gồm: tình trạng của nền
kinh tế, hệ thống pháp lý và tình hình xã hội. Có thể nói nhóm nhân tố này có ảnh
hưởng rất lớn, đến hoạt động cho vay. Cụ thể là:
1.3.2.1. Nhân tố tình trạng của nền kinh tế:
Chúng ta đều đã biết rằng nhu hàng hoá dịch vụ của dân cư phụ thuộc rất lớn
vào tình trạng của nền kinh tế. Khi nền kinh tế ở trong giai đoạn hưng thịnh, tốc độ
tăng trưởng cao và ổn định, mức sống của dân cư ngày một phát triển đi lên thì nhu
cầu sẽ tăng, bởi vì họ tin tưởng vào thu nhập của mình, trong tương lai có thể chi trả
được các khoản nợ để phục vụ mục đích nâng cao chất lượng cuộc sống. Vì vậy mà
tín dụng tiêu dùng của Ngân hàng thời kỳ này sẽ tăng lên. Ngược lại, khi nền kinh
tế rơi, vào tình trạng suy thoái, thiểu phát, không ổn định thì nhu cầu sẽ giảm do lúc
này dân cư có xu hướng tích luỹ, bởi vậy tín dụng thời kỳ này sẽ giảm xuống.
1.3.2.2. Nhân tố xã hội
Nhân tố xã hội bao gồm: quan niệm xã hội, phong tục tập quán, tình hình trật tự

rộng hoạt động tín dụng, cho vay.
1.3.2.4. Cạnh tranh và hợp tác với các ngân hàng khác
- Cạnh tranh: NH HTX chủ yếu tập trung cho vay điều hòa vốn các QTDCS
và ở phạm vi các vùng nông thôn. Vì vậy là cạnh tranh trực tiếp với ngân hàng
AGRIBANK là một ngân hàng lớn. Điều đó làm cho việc tiếp cận cho vay còn
nhiều khó khăn khi mà khu vực có xuất hiện chi nhánh hay các phòng giao dịch của
ngân hàng AGRIBANK. Ngoài ra việc phải cạnh tranh với tất cả các ngân hàng
khác ở các địa điểm trung tâm, thành phố, đô thị lớn là chuyện tất yếu không thể
tránh cũng ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của NH HTX.
- Hợp tác: là việc gắn liền với cạnh tranh khi cùng tìm kiếm lợi nhuận trong
cùng một lĩnh vực. Vì mỗi ngân hàng có những điểm mạnh yếu khác nhau mà số
lượng khách hàng quen và tiềm năng mỗi khu vực là rât khó tăng lên. Nên để hướng
đến những khách hàng không thuộc điểm mạnh để cho vay, cần hợp tác mới các
ngân hàng có điểm mạnh đó để học hỏi phát triển, cùng có lợi.
Sinh viên: Trương Đăng Hoàng Minh Lớp: Ngân hàng 52A
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trần Đăng Khâm
1.3.2.5. Hoạt động của các Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Cơ Sở
NH HTX và các QTDCS có mỗi liên hệ mật thiết chặt chẽ với nhau trong hiệp
hội quỹ tín dụng nhân nên hoạt động của QTDCS có tốt hay không ảnh hưởng
mạnh đến hoạt động cho vay của NH HTX. Một trong những hoạt động chủ yếu của
NH HTX là cho vay điều hòa vốn đối với các QTDCS nên nếu hoạt động của
QTDCS tốt, khả năng hoàn trả vốn tốt và đúng thời hạn sẽ góp phần không nhỏ
trong hiệu quả hoạt động cho vay của NH HTX. Nếu QTDCS hoạt động không tốt,
chất lượng thấp thì NH HTX không những không thu lại được lãi, gốc đúng quy
định mà vẫn phải tiếp tục cho vay đảm bảo cho các hoạt động của QTDCS.
1.4. Các mô hình ngân hàng HTX ở các nước khác
1.4.1. Hệ thống Quỹ Tín dụng
Desjardins,
Québec-

Đ
ể đáp ứng mục đích nghiên cứu đề ra, trong khuôn
khổ đề tài này, chỉ tập trung nghiên cứu các đơn vị chủ yếu cấu thành hệ thống
các tổ chức hợp tác.
- Tổ chức và hoạt động của các bộ phận chủ yếu cấu thành
h
ệ thống QTD
Desj
a
r
di
n
s. Trong hệ thống QTD Desjardins, mỗi QTD cơ sở là một pháp
nhân được tổ chức theo các nguyên tắc HTX, được hạch toán độc lập, hoạt động
theo nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả tài chính của mình. Thành
viên của QTD Desjardins gồm các thể nhân và pháp nhân tự nguyện tham gia, đóng
phần vốn góp xác lập.
o Về tổ chức, QTD Desjardins tiêu biểu cho mô hình tách bạch chức
năng quản trị, điều hành và kiểm soát; theo đó, cơ cấu bộ máy bao gồm:
Đ
HTV,
H
Đ
QT, H
Đ
GS và Cơ quan điều hành. Sự phân công trách nhiệm trong các cơ
quan này là rất rõ ràng, có sự phối hợp và giám sát chặt chẽ lẫn nhau; đồng thời
tránh được những xung đột về mặt lợi ích giữa các cơ quan với nhau.
o Về hoạt động, các QTD Desjardins ngày nay đã đạt đến trình độ phát triển
rất cao với quy mô hoạt động và trang thiết bị hiện đại không hề thua kém các

hội Liên đoàn: Gồm đại biểu của tất cả các QTD Desjardins được
bầu theo tỷ lệ quy định. Tham dự đ
ại
hội Liên đoàn còn có các thành viên của Hội
đồng đại diện khu vực và thành viên của HĐQT Liên đoàn. Nhiệm vụ chủ yếu
của
ðại
hội Liên đoàn là quyết định về các định hướng chiến lược, sứ mệnh và các
dự án lớn của hệ thống QTD Desjardins.
o HĐQT Liên đoàn: Có 22 thành viên gồm 17 Chủ tịch Hội đồng đại diện
khu vực, 4 Giám đốc QTD do đ
ại
hội Liên đoàn bầu ra và Chủ tịch Liên đoàn.
HĐQT Liên đoàn chịu trách nhiệm quản lý, xây dựng định hướng, lập kế hoạch,
điều phối và giám sát các hoạt động của hệ thống Desjardins.
1.4.2. Hệ thống Ngân hàng HTX CHLB
Đ

c
Về cơ cấu tổng thể, hệ thống NH HTX
Đ
ức gồm 2 loại hình tổ chức chính,
đó là:
- Loại hình tổ chức trực tiếp kinh doanh, phục vụ thành viên và liên kết
tài c
h
í
nh.
Cấp cơ sở, hiện nay có 1.690 NH HTX cơ sở trực tiếp hoạt động kinh doanh
và phục vụ khách hàng trong đó chủ yếu là các thành viên;

hoặc có cơ sở để thực hiện phương án củng cố, chấn chỉnh với từng NH HTX.
Hiệp hội Liên bang NH HTX Đức
,
là tổ chức đại diện quyền lợi cho toàn
hệ thống NH HTX Đức có nhiệm vụ đào tạo các cấp lãnh đạo là giám đốc các NH
HTX và các chuyên gia cao cấp cho toàn hệ thống; quản lý Quỹ bảo toàn tổ
chức của hệ thống NH HTX; thực hiện tư vấn đối với NH HTX TW
Đ
ức, các
NH HTX khu vực và các doanh nghiệp tài chính đặc biệt. Mục đích hoạt động của
Hiệp hội Liên bang NH HTX là nhằm hỗ trợ, chăm lo và đại diện các quyền lợi về
nghiệp vụ, các quyền lợi đặc biệt về kinh tế và các chính sách kinh tế cho các tổ
chức thành viên.
Hiệp hội Liên bang NH HTX có các nhiệm vụ cơ bản như : hỗ trợ và định
hướng phát triển hệ thống NH HTX; quan tâm đến các quyền lợi trên các lĩnh vực
kinh tế, chính sách kinh tế, pháp lý, thuế của các thành viên; thực hiện các hoạt
động tư vấn về pháp lý, thuế, quản trị kinh doanh; thiết lập và quản lý các công cụ
nhằm bảo vệ và hỗ trợ các NH HTX; thành lập, duy trì và hỗ trợ các tổ chức thực
hiện công tác đào tạo nguồn nhân lực cho hệ thống NH HTX; duy trì mối quan
hệ với các tổ chức trong và ngoài nước.
Quỹ bảo toàn tổ chức: Quỹ bảo toàn tổ chức của hệ thống NH HTX được xây
dựng nhằm mục đích để phòng tránh hoặc khắc phục những tồn tại, khó khăn về
Sinh viên: Trương Đăng Hoàng Minh Lớp: Ngân hàng 52A
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trần Đăng Khâm
kinh tế hoặc có nguy cơ mất tiền gửi, vốn góp của thành viên vào NH HTX và giữ
gìn lòng tin của khách hàng đối với tổ chức. Quỹ bảo toàn thể hiện tinh thần
giúp đỡ lẫn nhau của các NH HTX trên cơ sở vẫn giữ nguyên tắc tự quản lý
và tự chịu trách nhiệm. Khi NH HTX có khó khăn về tài chính không tự khắc
phục được sẽ được hỗ trợ từ Quỹ bảo toàn.

thành viên phải có ý thức, trách nhiệm đối với việc hoàn thiện tổ chức và hoạt động
của hệ thống QTDND. Để nâng cao vai trò, trách nhiệm của các thành viên, các cơ
chế liên kết trong hệ thống cần phải thể hiện được tính ưu việt của mình và đặc
biệt chú trọng đến công tác giáo dục, tuyên truyền cho các thành viên về lợi ích
và ý nghĩa về mặt kinh tế - xã hội của QTDND. Khi nhận thức đầy đủ được vai trò,
trách nhiệm của mình, các thành viên sẽ tham gia tích cực hơn vào quá trình
hoàn thiện hệ thống QTDND. Kinh nghiệm này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
trong việc tuyên truyền, vận động nhằm tạo ra sự thống nhất cao độ về việc
hoàn thiện tổ chức và hoạt động của hệ thống QTDND ở Việt Nam;
Thứ sáu, cơ cấu tổ chức của hệ thống QTDND phải đảm bảo phát huy tính
liên kết hệ thống ở mức độ cao nhất. Tính liên kết hệ thống được thể hiện qua 2
hình thức cơ bản gồm:
- Một là, liên kết thông qua một số nội dung hoạt động chủ yếu như: (i)
đ
iều
hoà vốn khả dụng trong toàn hệ thống theo nguyên tắc “bình thông nhau”,
trong đó QTDND đầu mối đóng vai trò trung gian điều tiết; (ii) Trích lập và quản lý
chung các loại quỹ nhằm hỗ trợ các QTDND khi gặp khó khăn tạm thời (quỹ vốn
khả dụng, quỹ tiền gửi), nâng cao hiệu quả đầu tư đối với những dự án lớn mà từng
QTDND riêng lẻ khó thực hiện được (quỹ đầu tư); (iii) Xây dựng, áp dụng các
chuẩn mực, quy tắc, kế hoạch kinh doanh và chiến lược phát triển thống nhất
cho cả hệ thống; (iv) Tư vấn về các vấn đề pháp lý và hoạt động nghiệp vụ; (v)
Thiết lập hệ thống thanh toán, thông tin nội bộ; (vi) Phối hợp thực hiện các chương
trình hành động chung trong hệ thống; (vii) xây dựng bảng cân đối tổng hợp chung
để có thể phân tích tình hình hoạt động của toàn hệ thống.
Đ
iều này có ý nghĩa rất
to lớn trong việc biểu đạt tính liên kết của hệ thống QTDND.
- Hai là, liên kết thông qua cơ cấu tổ chức: Mặc dù mỗi QTDND là một
pháp nhân độc lập nhưng lại được liên kết hết sức chặt chẽ thông qua cơ cấu tổ

vụ ngân hàng, nhằm mục đích hỗ trợ và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống
QTDND. Theo đó, QTDTW là một ngân hàng đầu mối ở cấp quốc gia của hệ thống
QTDND. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của QTDTW cũng giống như đối với
các QTDND cơ sở. QTDND Trung ương được thành lập và khai trương hoạt động
ngày 5/8/1995 với sự hỗ trợ 80 tỷ đồng của Nhà nước và 20 tỉ đồng của 4 Ngân
Sinh viên: Trương Đăng Hoàng Minh Lớp: Ngân hàng 52A
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trần Đăng Khâm
hàng thương mại quốc doanh.
Thực hiện chỉ thị 57/BCT của Bộ chính trị, năm 2001, QTDTW đã chuyển đổi
21 QTDKV thành các chi nhánh của mình. Hiện nay QTDTW bao gồm 1 trụ sở
chính tại Hà Nội và 24 chi nhánh khu vực tại các tỉnh, thành phố, phục vụ toàn bộ
các QTDND cơ sở tại 52 tỉnh. Với vai trò đầu mối, đại diện cho toàn hệ thống
QTDND ở trong nước và quốc tế, QTD nhân dân TW cũng đã thể hiện bước chuyển
mình đáng kể, làm khá tốt vai trò điều hoà vốn, đảm bảo khả năng thanh khoản cho
toàn hệ thống. Bên cạnh đó, QTDTW cũng không ngừng đẩy mạnh và phát triển các
loại hình dịch vụ ngân hàng, mở rộng quan hệ đối tác để phát triển hoạt động,
vững bước trên đôi chân của chính mình, khẳng định vị trí một định chế tài chính
ngân hàng trong thời kỳ đổi mới.
Có thể chia quá trình hình thành và phát triển của Hệ thống QTDND cho đến
thời điểm hiện tại hoạt động dưới hình thức Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam thành
4 giai đoạn:
 Giai đoạn thí điểm (1993 - 1999):
Đây là giai đoạn phát triển nhanh chóng với sự ra đời của các QTDND. Hệ
thống QTDND giai đoạn này được tổ chức theo 3 cấp: QTDTW, QTD khu vực, và
các QTDND cơ sở. Đến cuối giai đoạn, hệ thống QTDND có 981 QTDND cơ sở,
21 QTD khu vực và 1 QTDTW với gần 704.000 thành viên hoạt động tại 53 trong
tổng số 61 tỉnh, thành phố. Sau một thời gian hoạt động, hệ thống đã bộc lộ một số
tồn tại, yếu kém: một số QTDND cơ sở cho vay trái quy định dẫn đến nợ quá hạn,
nợ khó đòi lớn; năng lực tài chính yếu, vốn điều lệ thấp và suy giảm; cán bộ thiếu

đạt được sau 3 năm củng cố. Đó là khối lượng vốn huy động và cho vay tăng nhanh,
chất lượng hoạt động được cải thiện, nguyên tắc QTDND là tổ chức tín dụng hợp
tác được xác lập, mô hình tổ chức toàn hệ thống được hoàn thiện một bước. Đặc
biệt, các điểm nóng đã được xử lý kịp thời, không gây xáo trộn trong đời sống dân
cư và trong hoạt động của hệ thống. Hệ thống QTDND ngày càng tranh thủ được sự
đồng tình, ủng hộ của các cấp, ngành và đông đảo các tầng lớp nhân dân.
 Củng cố hoàn thiện hệ thống quỹ tín dụng nhân dân và khai trương
hoạt động Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-opbank):
Sinh viên: Trương Đăng Hoàng Minh Lớp: Ngân hàng 52A
25

Trích đoạn Hạn chế và nguyờn nhõn Nguyờn nhõn Định hướng mở rộng cho vay tại Ngõn Hàng Hợp Tỏc Xó Việt Nam 1 Định hướng phỏt triển của Ngõn Hàng Hợp Tỏc Xó Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status