Nghiên cứu chế tạo hạt nano kim loại và bước đầu thử nghiệm ứng dụng trong y - sinh học - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
• • • •
TÊN ĐÈ TÀI:
NGHIÊN CỨU CHÉ TẠO HẠT NANO KIM LOẠI
VÀ BƯỚC ĐẦU THỦ NGHIỆM ỨNG DỤNG
TRONG Y-SINH HỌC

MÃ SỐ: QGTĐ.08.05
CHỦ TRÌ ĐÈ TÀI: GS.TSKH. NGUYỄN HOẢNG LƯONG
HÀ NỘI-2010
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
• • • •
XẲXXítXXẲX
TÊN ĐÈ TÀI:
NGHIÊN CỨU CHÉ TẠO HẠT NANO KIM LOẠI
VÀ BƯỚC ĐẦU THỬ NGHIỆM ỨNG DỤNG
TRONG Y-SINH HỌC

MẢ SÓ: QGTĐ.08.05
CHỦ TRÌ ĐÈ TÀI: GS.TSKH. Nguyễn Hoàng Lương
CÁC CẢN B ộ THAM GIA:
PGS.TS. Nguyễn Ngọc Long
PGS.TS. Le Văn Vũ
PGS.TS. Nguyễn Hoàng Hải
PGS.TS. Phan Tuấn Nghĩa
TS. Nguyễn Thị Vân Anh
CN. Lưu Mạnh Quỳnh
HÀ NỘI-2010
MỤC LỤC

11
23
2.1.3. Chê tạo thanh nano kim loại vàng (Au) băns phương pháp nuôi 24
mâm
2.1.4. Chế tạo thanh nano vàng (Au) từ vàng kim loại bàng phương 26
pháp điện hóa siêu âm
2.1.5. Chế tạo hạt nano bạc (Ag) hàng phươna pháp điện hóa siêu âm 28
2.1.6. Chế tạo hạt nano từ tính FePt bằng phương pháp điện hóa siêu 28
âm
2.1.7. Chế tạo hạt nano từ tính FePt bằng phương pháp điện hóa 29
2.1.8. Chế tạo hạt nano từ tính CoPt bàna phươns pháp điện hóa 30
2.2. Nghiên cứu tính chất của hạt nano kim loại 31
2.2.1. Các hạt nano vàng chế tạo bàne phương pháp hóa khử 31
2.2.2. Hạt nano vànR chế tạo bằng phươns pháp quang hóa 33
2.2.3. Thanh nano vàng chế tạo bằne phương pháp nuôi mầm 34
2.2.4. Thanh nano vàng chế tạo từ vàng kim loại bàns phươne pháp 35
điện hóa siêu âm
2.2.5. Chế tạo hạt nano bạc (Ag) bàna, phươne pháp điện hóa siêu âm 36
2.2.6. Hạt nano từ tính FePt chế tạo bàna phương pháp điện hóa siêu 38
âm
2.2.7. Hạt nano từ tính FePt chế tạo bans nhương pháp điện hóa 39
2.2.8. Hạt nano từ tính CoPt chế tạo bằna phươne pháp điện hóa 42
2.3. Nghiên círu chức năng hóa bề mặt hạt nano kim loại 43
2.3.1. Chức năng hóa bề mặt hạt nano vàng 43
2.3.2. Chức năns hóa bề mặt hạt nano FePt 44
Chương 3: Nghiên cứu ứng dụng hạt nano vàng írong chẩn đoán 48
u n a V ì 1
u i i g i ĩ ĩ u 7 ii
3.1. Nghiên cứu tạo phức hệ hạt nano-kháng thể 48
3.1.1. Nguyên liệu, hóa chất và thiết bị nshiên cửu 48

BÁO CẢO TÓNG KÉT ĐÈ TÀI NGHIÊN c ứ u KHOA HỌC
TRỌNG ĐIẺM ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
“Nghiên cứu chế tạo hạt nano kim loại và bước đầu thử nghiệm ứng
dụng trong y-sinh học”
MỞ ĐẦU
Những nshiên cứu tron2 vài thập kỷ qua cho thấy: khi kích thước cùa
vật liệu được làm giảm đến một giá trị nhỏ cỡ nanomet, thì một loạt tính
chất của các vật liệu cấu trúc nano như: tính chất cơ học. độ bền nhiệt, tính
chất quang học, tính chất điện, từ có những thay đổi rỏ rệt so với vật liệu
khối. Các vật liệu cấu trúc nano có nhiều tính chất đặc biệt, mà các vật liệu
khối trước đây khône thê có được.
Các hạt nano từ tính được ứng dụng trona, sinh học là do:
- Kích thước nhỏ bé tạo điều kiện thuận lợi cho hạt nano tiếp cận với
các thực thê sinh học mà không làm ảnh hưởng nhiều đên các hoạt động
chức năng;
- Diện tích bề mặt lớn làm cho khá năng tươnơ tác siữa hạt nano và
thực thể sinh học tăng mạnh;
- Do có từ tính, nên có thê dùng từ trường đẻ điều khiên các thực thể
sinh học thône qua hạt nano từ.
Các hạt nano kim loại (Au. Ag), so với các hạt nano bán dẫn (CdSe,
CdS, CdTe), có nhiều ưu điểm nôi bật như dễ chế tạo, tính chất hấp thụ và
tán xạ ánh sáne mạnh và có thể điều khiển, co thể liên kết với các vật thể
sinh học và đặc biệt là không độc.
Đối với các hạt nano kim loại, các tính chất bề mặt trờ nên vượt trội
và là nguyên nhân tạo ra nhiều tính chất mới cho các hạt. Trong các kim
loại quý, dao động tập thê kết họp của các electron trone vùng dẫn gây ra
một điện trường mặt ngoài mạnh, có tác dụns làm tăng tính bức xạ của các
hạt nano Au và Ag khi chúng tương tác với các bức xạ điện từ cộng hường.
Điều đó làm cho tiết diện hấp thụ của các hạt nano mạnh hơn. so với các
6

rất nhỏ bé có thể so sánh với các kích thước đặc trưng của nhiêu tính chât
hóa lý của vật liệu. Điều đáne nói là kích thước của vật liệu nano đù nhỏ đe
có thể so sánh với các kích thước đặc trưng của một số tính chât (bảng 1.1).
Bảng 1.1. Độ dài đặc trưna của một số tính chất của vật liệu (Murday, 2002)
Tính chất
Độ dài đặc trưng (nm)
Điện
Bước sóng điện tử 10-100
Quãng đường tự do trune bình
1-100
Hiệu ứne; đường noâm 1-10
Từ
Vách đô men 10-100
Năne lượng trao đôi 0.1-1
1 Quãng đườne tán xạ đào spin 1-100
i Quang
Hô lượng tử
1-100
Độ dài suy giảm
10-100
Độ sâu bê mặt kim loại
10-100
Siêu dàn Độ dài liên kêt cặp Cooper
0.1-100
Độ thâm thâu Meisner
1-100

Tươns tác lệch mạnơ
1-1000
Q ì àn ot

mô men từ của nguyên tử ờ một đô men khác. Giữa hai đô men có một
vùng chuyển tiếp được gọi là vách đô men. Độ dày của vách đô men phụ
thuộc vào bản chất cùa vật liệu mà có thể dày từ 10-100 nm. Neu vật liệu
tạo thành từ các hạt chỉ có kích thước bằng độ dày vách đô men thì sẽ có
các tính chất khác hẳn với tính chất của vật liệu khối vì ảnh hường của các
nguyên tử ở đô men này tác động lên nguyên tử ở đô men khác.
1.2. Hạt nano kim loại
Hạt nano kim loại là loại vật liệu rất hấp dẫn vì tính chất cùa chúng
phụ thuộc mạnh vào kích thước và hình dạne (xem, chẳng hạn, Eustis và
El-Saued, 2006).
Ví dụ, các hạt nano vàng hình cầu có màu đò đặc trưng, nhưne các hạt
nano vàng dạng thanh lại thay đổi màu rất mạnh khi kích thước cùa hạt
thay đổi. Các hiệu ứng này là kết quà của dao động tập thể của các electron
trong vùng dẫn, gọi là dao động plasmon bề mặt (Eustis và El-Saued. 2006;
Liz-Marzan, 2004). Dao động này sinh ra từ sự tươne tác với bức xạ điện
từ. Điện triròns của bức xạ tới tạo thành một lường cực tun g hạt nano. Lực
hồi phục trong hạt nano cố bù trừ lưỡng cực này, gây ra một bước sóng
cộng hưởng. Tần số dao động đối với vàng (và bạc) thường nằm trong vùng
khả kiến, làm tăng sự hấp thụ cộng hưởng plasmon bề mặt. Sự hấp thụ
cộng hưởng plasmon bề mặt có hệ số hấp thụ cao, dẫn đến tăne độ nhạy
phát hiện khi dùng hạt nano, đặc biệt là hạt nano vàng. Do đó hạt nano
vàng có khả năng tìm được nhiều ứng dụne trone y-sinh học.
Hạt nano bạc được quan tâm nghiên cứu không chỉ vì các tính chất đặc
biệt cùa vật liệu nano như hiệu ứng cộng hườna plasmon bề mặt nêu trên
mà còn do hạt nano bạc còn có khả năn2 diệt khuẩn.
9
Do vi khuẩn neày càng kháns, thuốc, nên các nhà khoa học đang tập
trung đi tìm các tác nhân mới để diệt chúng. Và bạc là một trong những
chất được tập trung nghiên cứu. Với sự phát triển của công nshệ nano. các
nhà khoa học hướng tới việc nânơ cao khả năng diệt khuân các hạt bạc có

1.3. Tông quan vê ung thư vú
Ung thư vú là dạng ung thư xuất hiện và phát triẻn trong tế bào mô vú,
có thể lan rộng đến hầu hết các bộ phận khác của cơ thê. Trons số các căn
bệnh ung thư hiện nay, une thư vú là bệnh phổ biến nhất và là mối đe dọa
tử vong hàng đầu đối với phụ nữ nhiều nước trên thế eiới. đặc hiệt ở các
nước phát triển (Yan và cộng sự, 1991). Theo Cơ quan nghiên cứu ung thư
thế giới (International Agency for Research on Cancer - IARC) tỷ lệ ung
thư vú chiếm 29% trone tổng số các loại ung thư ở phụ nữ trẽn toàn thế
giới (hình 1.1).
1.3.1. Tình hình phát triển bệnh ung thư vú trên thế giới và Việt Nam
ờ các nước công nghiệp tỷ lệ mắc ung thư vú cao, trong đó cao nhất là
Mỹ và khu vực Bẳc Âu. Theo thốne kê năm 2007, ờ Mỹ cứ 8 pnụ nữ thì có
m ột ng ườ i bi u n g th ư VÍ! di căn, và trnnơ ' n trư ^n ơ h an un g thư vrí lai ró
o • o ' o ’ ■■ V r c? r - . - - —
một trường họp tử vong (trích đường dần URL 1). Chì riêng trone năm
2007 đã có đến 40910 trường hợp tử vong do une thư vú (chiếm 7% tỏng
số trường họp tử vong do ung thư và 2% tổng sổ các trườns họp tử vong).
Mồi năm trên toàn thế giới có khoảng 1,2 triệu người mấc ung thư vú.
Tý lệ bệnh nhân mắc ung thư vú trone nhừns năm gần đây có xu
hướng tăng lên tại nhiều nước đang phát triển. Trons số đó có nhiều nước
nằm trong khu vực châu Á - vốn là khu vực có tỉ lệ mắc une thư vú thấp
nhất thế giới. Sự gia tăng nhanh chóng này phần nào được giải thích do liên
Hình 1.1: Ti lệ mác các dạng ung thư ờ hai giới (Yan và cộnẹ sự, ỉ 991).
quan đến sự thay đổi về lối sống, đời sống, chế độ dinh dưỡng và các
nguyên nhân thav đổi môi trường sốna (trích đường dẫn URL 2). Tại Việt
Nam, theo báo cáo của Cơ quan năna lượng nguyên tử quốc tê
(International Atomic Energy Agency - IAEA) năm 2008 cho thấy hàng
năm có 75.000 bệnh nhân tử vong vì bệnh ung thư. Trong đó. ung thư vú là
nguyên nhân gây chết hàng đầu, riêng ở Hà Nội hàng năm có 30 trên sô
100.000 phụ nữ tử vong vì ung thư vú. số ca mới mấc ung thư vú hàng

Phân tử protein HER2 cấu tạo gồm có các vùng: 2 vùng ngoại bào
giàu cysteine (Cys), vùng xuyên màng, vùng tế bào chất và vùng riêng khác
nhau ở các thụ thể khác nhau. Là một thành viên của nhóm protein tyrosine
kinase, thụ thể HER2 có khả nãng chuyển một nhóm phosphate từ ATP vào
một đơn phân tyrosine trong vùng ngoại bào giàu Cys. Sự phosphoryl hóa
protein này là một cơ chế quan trọne trone quá trình truyền tín hiệu điêu
hòa hoạt động của enzyme.
hrinỉĩ 1.2: Câu tạo thụ thế HER2. (A) Mô hình không hoạt hóa, (B) Mô hình hoạt hóa.
Bình thường, các thụ thể HER2 tồn tại ở trạng thái monomer hất hoạt.
Khi xuất hiện tín hiệu của các yếu tố sinh trường (EGF). các thụ thể này sẽ
chuyên từ trạng thái monomer sang dạng dimer hoạt động (Hình 1.2). Lúc
này chúng sẽ được các yếu tố sinh trưởng ẹắn vào. Thụ thể EGFR khi đó
có khả năng tự phosphoryl hóa 5 gốc tyrosine trên đầu tận cùns
c
của
chuỗi poỉypcpíidc, khởi động quá trình truyền tín hiệu điều khiển sự sinh
trưởng của tế bào thông qua một chuồi các nhân tố (Hình 1.3; Douaall và
cộng sự 1994).
Hình 1.3: Sơ đồ truyền tín hiệu điêu khiên quá trình sinh trướng và phàn chia tẽ bào cua thụ thè
HER2 trong tế bào Í W W W . biooncology.com/bioconc/imeges/her-mai-lg.ipgi
Hiện tượng tăns biểu hiện thụ thể HER2 được tìm thấy ở gần một phần
tư số bệnh nhân mắc ung thư vú. Nghiên cứu quá trình biêu hiện các 2 en
HER2-neu ớ các bệnh nhân này cho thấv quá trình khuyếch đại gen tăng
lèn gần 95%. Nhân bản nhanh HER2 dẫn đến tăng nguv cơ hình thành khối
u ung thư vú, tăng khả năns phát triển của khối u. Do khối u có sự biểu
hiện quá mức thụ thê HER2 nên khôi u sinh trưởng nhanh hơn các khối u
dạng khác, khả năng di căn cao (Hình 1.4).
tnẢRN HER2
(số lương bLah thưởng)
gon HBR2.

15
Hình 1.5: Herceptin và cơ chẽ tác động lẻn thụ thê HER2 (Disis và Cheever, 1997).
Ket quả nghiên cứu về hiệu quả việc sử dụng thuốc Herceptin trong
việc điều trị ung thư vú cho thấy thuốc giảm 50% nạuy cơ tái phát của
bệnh. Thuôc còn được dùnẹ cho các nhóm có nguy cơ măc bệnh cao.
Herceptin được sứ dụns; kết hợp với các liệu pháp hoá trị liệu thôns
thường. Tuv là một loại thuốc sinh học nhưng Herceptin vẫn có độc tính và
gây nguy cơ về bệnh tim mạch, làm yếu phổi cho bệnh nhân sư dụng thuốc
nên không được sử dụng cho người mắc bệnh tim mạch và phổi. Bên cạnh
đó, đã xuất hiện các tnrờns hợp kháng thuốc Herceptin. Khối u của một số
bệnh nhân vẫn phát triển mặc dù điều trị bằnơ Herceptin (Disis và Cheever,
1997; Elledse và cộng sự, 2007).
1.3.3. Ung dụng cua công nghệ nano trong chân đoán và điều trị bệnh
ung thư vú
ỉ .3 .3 .1. X ác đình c á c c h i th i sÌYìh h.or
Cùng với sự tăng cường việc sư dụng liệu pháp đích trong ung thư
học, việc định dạng phân tư nhất thiết phải được tối ưu hóa. Sự thành công
cua quá trình điều trị hướng đích phụ thuộc rất nhiều vào mức độ biểu hiện
của các protein và gen đặc hiệu có mặt trong các tế bào ung thư. Đối với
bệnh ung thư vú. mức độ biểu hiện quá mức của thụ thẻ HER2 càng nhiều
thì hiệu quả điều trị bằng kháng thể đơn dòna Trastuzumab càne cao
(Elledge và cộns sự. 2000).
16
Các chấm lượna tử riêng biệt có thể được 2 ắn với các kháng thê khác
nhau để nhắm tới protein đích đặc hiệu. Phổ phát xạ từ những châm lượng
tử đa hiệu được gắn với các protein khác nhau được xác định chính xác
thông qua phép đo phổ. Mức phát xạ huỳnh quang của những hạt nano này
có quan hệ với sự biểu hiện của protein. Ánh sáng huỳnh quang phát ra cùa
các chấm lượng tử kích hoạt sự đồng hóa của các đích ờ mức độ thàp cùa tê
bào ung thư, kết quả là độ nhạy cảm tăn2 lên (Gao và cộng sự. 2004;

khối u hoặc các mẫu un2 thư nhỏ, từ đó đưa ra các quyết định điêu trị. Tu\
nhiên, việc sử dụne chúne cần độ chính xác cao cua các chi thị phân tử
được đánh dấu. giá thành vần rất đất. vì vậy việc sử dụng rộng rãi còn bị
hạn chế (Doerina và Nie, 2003).
] .3.3.2. Hình anh khôi u in vivo
Nhiều nhóm nghiên cứu đã chỉ ra tiềm năng cùa việc sư dụng các
chấm lượng tử (đặc biệt có bước sóng phát ra gần vùng hồng ngoại) và các
hạt nano từ như các đầu dò quane học cho hình ảnh in vivo khôi u, ví dụ
như ung thư tuyến tiền liệt (Akerman và cộng sự 2002; Cody và cộng sự.
2001; Konecnv và cộng sự, 2003; Takahashi và cộng sự. 2006).
Việc sử dụng các chấm lượng tứ phát xạ ơ phò gần hông ngoại là một
cách tiếp cận kể tiếp để định hình cấu trúc khôi u in vivo, được ứng dụng đè
giám sát tại vị trí các nút bạch huyết dự phòng ờ vú. Chúng ta có thê sử
dụne ảnh chụp tín hiệu huỳnh quane (phô gần hồng ngoại) đê phục vụ cho
phẫu thuật mà không cần phải dùnơ chất giám sát hoạt hóa phóng xạ
(Konecnv và cộng, sự, 2003). Theo Hardman (2006). sau khi được tiêm, các
hạt chấm lượng tử thâm nhập vào trong da cua độna vật mang khỏi u, theo
mạch bạch huyêt đèn các nút bạch huyêt dự phòng và nhanh chóng xác
định vị trí cùa nó. Với kích ihước tối ưu 18.8 nm, các hạt này khỏnạ thê đi
• • • J
lọt qua các nút có biểu hiện dự phòng, nhờ đó định vị chính xác nút bạch
huyết dự phòng và dơn siản hóa các bước trona; điều trị una thư vú và u
melanine. Tuy nhiên, hạn chế của bạt chấm lượns tử !à độc tính nên các
nhà nshiẻn cứu đanơ phát triên các hạt nano “giảm độc" để có thể sử dụng
hạt nano trone chân đoán và điều trị ở tươne lai gần (Hardman. 2006), Tóm
lại. việc sừ dụng hạt nano tạo ra khả năng tuyệt vời để xác định hình ảnh
khôi u trong từng giai đoạn và xác định sớm các bệnh nhờ vào các chỉ thị
sinh học.
1.3.3.3. Phân tích hình anh và liệu pháp đích
Huang và cộng sự (2007) đà sư dụng cấu trúc bao gồm hạt nano có

nước cao và phải được trộn với các chất mang tổng hợp. Nhưne các chất
mang này lại thường gây độc đối với cơ thể (Paciotti và cộng sự. 2004).
Một vài dạng biến đổi của chúng đang được phát triển nhằm làm giảm hậu
quả gây độc, ví dụ như NAB paclitaxel là một dạng hạt nano có nhân là
paclitaxel và bao quanh bởi albumin, chất mang tự nhiên của các phân tử kị
nước, cho thây hiệu quá trong ung thư vú. Các nahièn cứu tiền lâm sàng chi
ra răng NAB paclitaxel có hiệu quả cải thiện tinh trạne khối u hơn các
19
paclitaxel thông thường (Gelderblom và cộng sự, 2001: Wu và cộng sự.
2003; Stroh và cộna sự, 2005).
Liệu pháp gen: Các sen cùa tế bào una thư khòng bình thường, do đó
liệu pháp een có thể là rất hữu ích gây ra sự biến đôi hay đột biên các gen
đa hiệu, bao gồm ERBB2, P53, MYC và cyclin DI (Takahashi và cộng sự,
2006). Tuy nhiên, liệu pháp Ren ở người bị cản trờ bời thực tế là các
oligonucleotide dễ bị phân giải bới enzyme ở tế bào chất cùa người. Do đó.
các nghiên cứu cần được tiếp tục đê tìm ra giải pháp tôt nhất cho liệu pháp
2 en (Osbome và cộne sự, 2004).
Hệ thông vận chuyên DNA và RNA tới đích sừ dụne các hạt nano đẽ
dẫn thuốc mờ ra tiềm năng cho việc đưa 2 en vào các khôi u ờ người, trong
đó có une thư vú. DNA plasmid có thể liên kết với các lipid tích điện
dương để tạo thành các hạt nano lipid-nucleic. nhờ đó DNA được bắt giữ
vào trong hạt lipid và được bảo vệ khỏi sự phân giải. Thêm nữa. còn có sự
liên kết của phân tử glycolpolyethylen lèn bề mặt cùa các hạt nano và gan
thêm kháng thể đích làm tăne sự tập trung của sen trị liệu vào tế bào khối
u. Hayes và cộna sự (2006) đã sử dụns phương pháp này đẽ tăns sự phàn
bô đặc hiệu sen đưa vào tê bào ung thư vú ERBB2 ở người. Các nehièn
cứu khác cũng chỉ ra sự chuyển ơen thành côna cùa phức hệ Ren E1A với
liposome tích điện dương vào tế bào une thư vú và tử cune. người. Các
nghiên cứu tiền lâm sàng chì ra adenovirus loại E1A được dùng cho các
hoạt động kháng u nhờ sự có mức biểu hiện cao của ERBB2. Các bệnh

thư.
Chúng ta cũng cân xóa bỏ quan niệm ung thư là căn bệnh vô phương
cứu chừa. Trên thực tế, các bằng chứng khoa học đã chứna minh được
rằng: 1/3 bệnh ung thư có thể dự phòng được, nhờ tránh tiếp xúc với tác
nhân gây bệnh; 1/3 bệnh ung thư được chữa khỏi, nhờ được phát hiện sớm
qua các phương pháp khám bệnh lâm sàng, cận lâm sàng; và bàne các
phương pháp điều trị. có thể kéo dài thời gian sốne cho 1/3 bệnh nhân unợ
tụ,r Ị~:
L1 1 U COn iạ i.
Việc nghiên cứu tìm tòi các phương pháp mới, hữu hiệu để phát hiện
sớm, chính xác và điều trị kịp thời bệnh ung thư là vấn đề cực kỳ cấp thiết.
21
Chương 2: Nghiên cứu công nghệ chế tạo và tính chất của hạt nano
kim loại
2.1. Nghiên cứu chế tạo hạt nano kim loại
2 .1 .1 . Chế tạo hạt nano vàng (Au) hình cầu bang phươ ng ph áp hóa khư
Hạt nano Au được chế tạo bàne phươnR pháp hóa khử như sau:
- Khử bằng trisodium citrate (Na3C6H50 7.2 H2 0 ):
Hóa chất:
HAuC14.3H20 (393,83 g/mol)
Na3C6H50 7 .2 H2 0 (294.10 g/mol)
j
Dung dịch (A): 0,01 % theo trọna
lượng (0,05 g trone 500 ml nước cất)
Dung dịch (B): 1 % theo trọne
lượne (0,1 a trong 10 ml nước cất)
Đổ 50 ml d u n e dịch HAuC14.3H20 0,01 % theo trọne lượng vào một
cốc vại 100 ml, đun sôi, khuấy liên tục. Sau đó một số Lil đune dịch sodium
citrate (Na3C6H5 0 7 .2 H2 0 ) 1 % theo trọnơ lượna được bô suna rất nhanh.
Màu dun° dịch chuyên từ vàng (yelloxv) sane đen (black) rồi đo sẫm (deep

534.4
1.432
4
280
536,5
1.624
5 240
537.5
1.644
6
200
539,9
2.228
22
Hình 2.1. (a) Dung dịch muối vàngHAuCU ban đầu (màu vàng nhạt), (b) Dung dịch muối
vàng HAuClậSau khi bỏ sungsodium citrate (sau 2 phút biến thành màu đen) vò (c) Sau 15
phút dung dịch biến thành màu đỏ rượu nho, chímg to hạt ncmo vàng đã hình thành.
- Khử bằnesodium borohvdride (NaBH4):
Hóa chât:
NaBH4 (37.83 a/mol)
HAuC14.3H:0 (393,83 g/mol)
Dung dịch 0,01 M = 0,38 g/1 = 1,9
ma trone 5 ml nước. Dung dịch
được bảo quản ở 0
°c
(nước đá)
Duns dịch 0.001 M = 0,394 e/1 -
11.82 ms trong 30 ml nước cất.
Khuây đều.
5 ml NaBH4 (MERCK) 0.01 M ờ 0

Hóa chất
CTAB: C,9H4;BrN (364.46
g/mol)
HAuC14.3H20 (393.83 g/mol)
Dung dịch 0,2 M = 72,892 g/1 =
2,187 g trona 30 ml
Cân 2,187 g, pha tronơ 30 ml
1 nước cất. đươc duns dich A.
Dung dịch 0.001 M = 0,394 o/ị =
ỉ 1.82 ma trons 30 ml nước cất
Lấy 1.285 ml duna dịch (G) rồi bồ
suns nước cất vào cho đu 30 ml. được
duns dich B. Khuấv đều.
Khuây đều. đánh siêu âm trons
20 phút.
NaBH4 (37,83 g/mol)
AgNO;, (169.87 g/mol)
Dung dịch 0.01 M = 0.38 g/1 =
1.9 me trong 5 ml nước.
Càn 1.9 me, pha trons 5 ml nước
cất. đươc duns dich c.
Dung dịch được bảo quản ờ 0 °c
Dung dịch 0.004 M = 0.679 a 1 = 3.4
me trong 5 ml nước cất.
Cân 3.4 mg pha trone 5 ml nước cất.
đươc duns dich D.

24
(nước đá)
Ascorbic acide: C6H80 6 (176,13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status