Đ Ạ I H Ọ C Q U Ố C G I A H À N Ộ I
T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C K H O A H Ọ C T ự N H I Ê N
NGHIÊN CỨU VÀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
KINH TÊ - XÃ HỘI XÃ DÂN TỘC MlỂN NÚI NAM MAU,
HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN
M Ã S ố : Q T - 01 - 17
Chủ trì đề tài: TS. Phạm Quang Anh
Cán bộ hợp tác: ThS. Vũ Thị Hoa
ThS. Đinh Bảo Hoa
DAI HỌc QUGC G’ỉA HA Nc 1
TRUNG T-r.' thc r.3 TiN Thi ' . IÉN
' p T / 3 3 ^-
Hà Nội 2005
BÁO CÁO KỂT QUẢ THỰC H IÊN
ĐỂ TÀ I KHO A HỌC CÒNG NGHÊ QH, QT, TN
1. Tên đề tài:
Nghicn cứu và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hói xã dán tộc mién núi
Nam Mẫu, huyện Ba Bể, tỉnh Bác Kan (bước 1: 4/2002 - 12/2002)
Mã số: Q T - 01 -17
2. Chủ trì đề tài: TS. Phạm Quang Anh
Phó chủ trì : ThS. Vũ Thị Hoa
3. Các cán bộ th am gia: ThS. Đinh Thị Bao Hoa
ThS. Hoàng Thị Thu Hương
ThS. Đinh Xuân Thành
4. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Úng dụng cồng nghệ GIS nghiên cứu các thống tin về điều kiện tự nhiên và nhân
văn thông qua các phiếu điều tra hệ kinh tê sinh thái, môi trường và sức khoe cộng
đồng, các số liệu thống kê và các dữ liệu khác phục vụ tổ chức sản xuất lãnh thố xã
Nam Mẫu theo định hướng CNH HĐH. nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất hàng
hoá. hạn chế ô nhiễm mồi trường, sự suy thoái tài nguvên, nâng cao mức sống và
sức khoe cho cư dân trong khu vực. Đồng thời đưa ra các dự báo về sự phát triển và
Hà Nội, ngày 6/6/2005
XÁC NHẬN CỦA BAN CHỦ NHIỆM KHOA CHỦ TRÌ ĐỂ TẢI
PGS.TS. Nguven Cao Iluần
7 ĩ
k ti'./ ^ Ỳ '
/
XẢCJẩ&Ậỉắ CỦA Cơ QUAN CHỦ TRĨ
Kl£"1' ia-ỏng
SUMMARY
1. Title: Researching and planning the economic and social development of the
mountainous com m une Nam M au, BaBe district. BacCan province (periodl: 4/2002 -
12/2 00 2)
2. Code: Q T -0 1- 17
3. C o ơrdin ato r: Dr. Pham Quang Anh
Vicc-coordinator: Ms. Vu Thi Hoa
4. Key impỉementors: Ms. Dinh Thi Bao Hoa
Ms. Hoang Thi Thu Huong
Ms. Dinh Xuan Thanh
5. D u ration: (P c rio d l: 4/2002 - 12/2002)
6. Iỉudget: 8.000.000 VND for period I (April/2002 - December/2002)
7. Main resuỉts
a. The achieved results
Building svstcm of maps: Cìcoloay. geomorphologv, inhabitants.
vegetational cover. present condition ()1 uscdland. ccological landscape. This is thc
firsl lime Nam Mau com m unc has had such a system of maps.
- The svstcrn oí basic data ()f natural. social and economic condition.
- Resystemalize the present condition of land use of the comm une.
- Document of the direct intervievvs from 120 famer households ahout the
eíĩect of production. environmental hygiene, life Standard ofihc inhahitants.
- Rcporing the oricntation oi the organization of production and thc ịoininu
8
1.1.Điều kiện tự nhiên 8
1.1.1. Vị trí địa lý 8
1.1.2. Địa chất - địa hình 9
1.1.3. Khí hậu - Thuỷ văn 11
1.1.4. Thổ nhưỡng - sinh vật 14
1.2.Đặc điểm kinh tế - xã hộ i 18
1.2.1. Dân số- dân tộ c 18
1.2.2. Vãn hoá, phons tục tập quán các dân t ộ c 20
1.2.3. Đặc điểm các neành kinh tế
23
1.2.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tần g 25
1.2.5. Y tế, giáo dục và sức khoẻ cộnơ đ ồ n g
26
Chương 2. Hiên trang tài nguyên và môi trường phuc vu tổ chức lãnh thổ sàn
xuát phát triển kinh tê sinh thái khu vực nghiên cứu
28
2.1. Hiện trạng t ài nguyên 28
2.1.1. Tài nguyên đất và vấn đề sử dụng tài nguyên đất
28
2.1 2. Tài nguyên nước và vấn đề sử dụ n g 29
2.1.3. Tài nguyên rừng và vấn đề sử d ụ n g 31
2.1.4. Tài nguyên nhân v ăn 31
2.2. Hiện trạng môi trường 33
Chương 3. Khái niệm và một sô mô hình hệ kinh tế sinh thái điển hình trong
khu v ự c 35
3.1. Khái niệm hệ kinh tế sinh th á i 35
3.2. Nguyên lý hoạt động của hệ kinh tế sinh th á i 35
3.3. Một số mô hình hệ kinh tế sinh thái cấp phân vị hộ gia đình trong x à
chính là mục tiêu phát triển bền vững của toàn xã hội và của dề tài. Đồng thời, từ
những lỉánh giá đó đưa ra cấc giải pháp tích cực định hướng sản xuất hàng hoá cho
khu vực, giam lượng khai thác bừa bãi, khai thác kém hiệu quả nhằm nârm cao
cliáì lưoii[’ n u V sống, ổn (lịnh mỏi trường giữcAn bằng sinh tlìái khu vực.
Để tổ chức sản xuất lãnh thồ theo các mô hình kinh tế sinh thái tối ưu đe tài
dã bước dầu ứng dụng công nghệ GIS giúp cho việc tổ chức sản xuất lãnh thổ hợp lý
và hợp với quy luật khách quan thông qua việc chỉnh hợp giữa các lớp tin tronu klui
vực n^liicn cứu.
1
rĐ ị a n h â n o á n & D C in lt t ê i i n l i t h á i
2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu của đề tài
ứng dụng công nghệ GIS nghiên cứu các thông tin về điểu kiện tự nhiên và nhân
văn thông qua các phiếu điều tra hệ kinh tế sinh thái (SEES), môi trường & sức khoẻ
cộng đồng, các số liệu thống kê và các dữ liệu khác phục vụ tổ chức sán xuất lãnh thổ
xã Nam Mẫu theo định hướng CNH - HDH. nhăm nâng cao hiệu quà sàn xuất hàng
hoá, hạn chế ô nhiễm môi trường, sự suy thoái tài nguyên, nàng cao mức sống và sức
khoẻ cho cư dân trong khu vực. Đồng thời đưa ra các dự báo về sự phát triển và sự biến
động tài nguyên nhằm làm giảm tối thiểu tác hại tiêu cực về sau.
Ngoài ra, đề tài cũng còn nhằm đến mục tiêu: Góp phần xây dưng phươns pháp
luận cứa việc tích hợp từ các đơn tính tạo nên các lớp tin tổng hợp: Quy hoạch lãnh thổ,
chất lượng môi trường và sức khoẻ cộng đồng như định hướng của dự án Việt Nam -
Canada đã để ra giúp cho việc tổ chức lãnh thổ sản xuất phái phù hợp với các phons tục
tập quán cúa từng dân tộc trons khu vực nghiên cứu hay nói cách khác là phù hợp với
quỹ sinh thái địa phương trons khu vực nghiên cứu.
3. Phạm vị nghiên cứu
a. Phạm vị klìông gian
Phạm vi khồna gian nshiên cứu của đề tài dược giới han trons ranh siới xã Nam
Mẫu, huyện Ba Bể tinh Bắc Cạn. một xã thuộc pham vi vườn Quốc gia Ba Bế.
b. Đối tượnạ nghiên cửu
Đối tượng của đề tài là các đặc điểm điều kiện tự & nhân văn của xã Nam Mẫu,
GIS bao gồm các cấu thành:
Theo nhiều tác giả, đặc biệt là tác giả Phạm Văn Cự, thi cấu thành hệ thôns tin
địa lý phải gồm các bộ phận như:
*. Phần cứng Qầ các thiết bị ngoại vi có khả năng thực hiện các chức năng nhập
dữ liệu, xử lý thông tin và xuất dữ liệu. Bao gồm bộ xử lý trung tâm (CPU), thiết bị
nhập dữ liệu, nhập dữ liệu và lưu trữ dữ liệu.
*. Cơ sở dữ liệu được quản lý bởi hệ quản trị dữ liệu không gian. Một cơ sờ dữ
liệu chứa các thông tin khống gian (thông tin địa lý) và các thông tin phi khôns gian
(thông tin thuộc tính), được tổ chức theo mục đích của từng chuyên ngành cụ thể.
*. Phần mềm GIS bao gồm các chức năng:
- Nhập và chuyển đổi nhiều nguồn, khuôn dạng dữ liệu khác.
- Lun trữ, điều KÌển, cập nhật và tổ chức các thông tin không gian và thống tin
thuộc tính.
- Phân tích không gian nhằm giải quyết các bài toán tối ưu và mô phỏng không
gian - thời gian
3
rĐịa nh ân oàn & DCìnk tê 3inh (hái
-Trình bày và hiển thị các thông tin dưới nhiều dạng khác nhau với các biện
pháp khác nhau.
* Người quản lý (các chuyên gia chuyên ngành): đàv là một trong những hợp
phần quan trọng của GIS, tính chính xác của kết quả phân tích sẽ phụ thuộc chù yếu
vào kiến thức và kỹ thuật phân tích, xử lý thông tin cùa các chuvên gia.
Ngày nay các phần mềm về GIS luôn gắn liền với các hệ thống xử lý tư liệu viễn
thám và trở thành một hướng nghiên cứu ứng dụns rất hiệu quả. Kết hợp giữa tính
chính xác, đa thời gian cùa tư liệu viễn thám và khả năng phàn tích trong GIS có ý
nghĩa quan trọns trong quá trình nshiên cứu.
Tích hợp thông tin trong GIS là sự chồng shép và phân tích các thòng tin khôns
gian và phi không gian trên một vùng nghiên cứu theo quv luật khách quan. Chính vì
vậy, GIS như một ngân hàng dữ liệu mạnh vì nó hàm chứa hai đặc điếm mà các dạng
ngân hàng dữ liệu khác không thế có dược, đó là:
X
E
o
CN
LẢO
HẢI NAM
BIỂN ĐỎNG
THÁI LAN
■p'
'to
CAMPUCHIA
BA BỂ TRONG BẮC KẠN
105 20
105 40
106 00
T
106*20
C A O H \ nc;
CIANí
I
J
\
</1
I IU YÊN
BAÌ3E
NGÂN SƠN '
CIIƠ ĐỒN
TỈNH
BẮC
KẠN
mật. Sự quy hoạch đã dạt tới cấp xã, thôn, hộ gia đình
Hiện nay còn nhiêu quan điểm khác nhau về quy hoạch vùng;
+ Quan điểm cần đưa vào phương án quy hoạch vùng toàn bộ nhữim ván cié
của kế hoạch hoá của khu vực đó, kể cả những dự báo.
+ Quan điểm chỉ (lưa vào những vấn đề chủ chốt.
Nhưng quan điểm đúng đắn nhất là: Quy hoạch vùng có nhiệm vụ riêng cua
nó là làm sao thực hicn nhiệm vụ lớn nhất của k ế hoạch hoá đề ra và lập ra các đê án
phát triển tổng hợp lực lượng sản xuất (quy hoạch !ổng thể), cụ thể hoá nlũrnu nội
dung quy hoạch chi tiết (Ouy hoạch vùng_Đinh Văn Thanh).
Như vậy, tổ chức lãnh thổ sản xuất là lý luận và thực tiễn phân bố hợp lý nhát
(ròn lãnh thổ những hợp phán như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, các qu;ui
cư sau khi dà lính toán kỹ lưỡng, đầy đủ tổng hợp các yếu tố đo lường, kiến : "1C
xây dựng, kỹ thuật
Sau khi xác định mục tiêu, nội dung và phạm vi nghiên cứu của dề tài, tác aiá
da thu thập các tài liệu lièn quan và rút ra kết luận sau:
- rác plúỉm “Quy hoạch lâm nghiệp” của Lê Sĩ Việt và Trán Hữu Viên nuư
hướng quy hoạch lâm nghiệp tên quan điểm lâm nghiệp (đất, luật, các chỉ tiêu lãm
imhiệp ). Trong tác plìâm này, việc quy hoạch được tiến hành trẽn nhiều cấp độ
khấc nhau (cap toàn quốc, tỉnh, huyên, xã) nhưng rừng dược quy hoạch một cách
chum; clumg cho loàn bo cấc thám rừng.
- Trong niiío trình “Quy hoạch phát triển nông thổn” của Lé Đinh ThắnII và
các lấc uiã khấc. Quy hoạch căn cứ vào cấc diều kiện tự nhiên, diéu kiện kinh lẽ và
diều kiện xã hội. Hay nói cách khác việc quy hoạch dã một phán dựa trên quan dicm
kinh tè sinh thái, tuy nhiên cán có tư duy tổng hợp về mối lién hệ khách quan liiữa
các hợp pluìn trong klui vực nnhiên cứu. Tấc plúiin có hạn chế vé nội dune du IL >1
tác ui á imhiũi cứu mội lĩnh vực khác nhau.
5
( iP ỉa i i ỉ u ĩ t i t ĩ ã ii yp t ê ù ìỉt / t t h á i
- Các tác phẩm “ Quy hoạch phát triển và xây dựng hạ tẩng kỹ thuật các khu
dAn cư nông thôn”, “ Quy hoạch tổng thể sản xuất nồng, lâm nghiệp ở hợp tác Xa
5.2. Phương pháp nghiên cừu
- Phương pháp GIS: Thông qua các dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính
(số liệu thống kê, ảnh vẹ tinh, ảnh máy bay, kết quả điều tra ) thành lập các lớp tin
cơ bản về tự nhiên và kinh tế xã hội. Chổng ghép các lớp tin cơ bản đó theo quy luật
khách quan với sự trợ giúp của máy tính sẽ giúp trả lời các câu hỏi mang bản chất
địa lý.
- Phương pháp ban đổ: Trong quá trình nghiên cứu, các điểm khảo sất tiên
thực địa cán phải đưa lên bản đồ cùng với các đặc trưng sinh thái của điểm khao sát
dó. Đồng thời khi nghiên cứu tổ chức lãnh thổ có vấn đề khúc mắc, chưa rõ ràn- cán
đánh dấu trên bản đồ dể nếu có điều kiện ra thực địa kiểm chứng, sửa chữa hoặc có
thể nhờ các chuyên gia giải đáp giúp.
- Phương plìáp đánh giá nhanh nông thôn: Dựa vào các bảng biếu và phiếu
phỏng vấn về SEES và môi trường- sức khỏe- cộng đồng để thu thập các dữ liệu \v
diều kiện tự nhiên cũng như kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu nhằm đánh Li ki
khái quất quá liình phát triển kinh tế xã hội của xã.
- Thống kê và xử lý số liệu: Các số liệu thu thập dược cần phai sáp xếp theo
cùiìíi Ickiì để khi xử lý tránh bỏ sót bay sử dụng nhám và thừa dữ liệu.
- Phương phấp chu trình vật chất- năng lượng- tiền tệ: Phương pháp này philn
ánh chức năng và vai trò của con người Irong quá trình khai thác tự nhiên trên CƯ sở
tư đúc rút kinh nghiệm sản xuất lâu đời.
Cấc họp phán trong chu trình cần phải được nghién cứu một cách tổn Si thế
theo điínq quy luật khách quan, không nghiên cứu các hợp phần một cách độc lập
riêng re.
Tmny chu liình, lỊUỉi hình vAn hành víu chAl và nang lương phíii pliìi hơị) (Ịuy
luật, tạo klìa nãng tự di cu tiết của hệ sinh thái đảm bảo việc phát triển bền vữna.
Tlíôim qua dỏ plnrưim pháp còn giúp người dán nhận thức và có quan hệ tốt với tự
nhiên.
7
BÁN ĐỔ ĐỊA CHẤT
XÃ NAM MẪU HUYỆN BA BỂ t ỉn h bắ c KẠN
hànII h« 'á cua xà.
8
BẢN ĐỔ ĐỊA MẠO
XÃ NAM MẨU HUYỆN BA BỂ TỈNH BẮC KẠN
-,6/OŨm 5 5 770 0
5 5 87 0 0
5«TuO
5 6 1 /0 0
5 6 270 0
Í 6 3 70 0
N
s
cuú <;iải
Lfai
tói'
m
N iii ll i a p
H u m *
lu n g
IMi.il lrit.il IrõII IIIIi (J.i v o i. ph a n cai m .m li MJI cú c (hiili ub o ti. s ưừn lỉóc.
1’ÍUII Iriõn t u II <l«i voi linh L h irl. d m li d.ui}’ v ò m , Miròn vác li dó c .
1’lull tli ril lu II <1.1 V|\1 ||| ||IWI Iiim miiiii V.I. li tl o r
1'hal 111011 lu*II il.i 'OI il.my. siron ki n «1.11
1’littl IIII'II l u n d a VOI. w l v ùi, du i h Iròn . SIMII llio.il. ph án Ciil v cu ,
1’tlál l lli‘ 11 11 «.* 11 (lá vói v ới Mí ù lí lloi lll. Jl) lu n
1'hai tiiòn Iicii đ.i ta( kcl, 1.11 bol kcl VJ pliR‘11 M I 'ói stíứii vách doV.
1’liál lúéii Iicii ilá lai kct, lál bol Lol V.I Ịiliicn M’l VÓI (linh Iron, sưòu doc 2Ơ
ro (.111 cai' l.liot tl.i VOI (1.111VOIII va iji> \
1'liai 11 !(.*II lu u (la jM.mil VÓI tliuli Iiliou.
rii.il 1110II (U II J<I r .il k i‘1, i'«( b ol ki'l vá Ị.luo i si i
Dựa vào nmiổn nốc các quá trình địa mạo có thể phán ra các dạng địa hình
sau:
-í- Dịu hình đo bóc mòn tổng hợp phát triển trên đá biến chất và trâm tích lục
imuvên.
c -/
9
Q-ịa ìtỉtă ỉi tỉã)i rif r 'J{in/i fê ớiỉi/i th á i
Có các bề mặt chính:
- Bé mặt sườn bóc mòn tổng hợp:
Loại sườn này Ihường trùng với phẩn trên của các sườn dãv và khối núi, ờ
trcn kiciì sườn này ít khi thấy xủm thực dạng đường, sản phẩm plìong hoá bị rửa trói
đáng kể. Xuống sườn iliấp san phẩm phong hoá gồm có các mảnh vụn đang phoim
lioấ lẫn sét
- Sườn xâm thực- trọng lực:
Phân bố dọc các khe rãnh xói mòn, sản phẩm phonc hoá bị rứa trói, xổi
mòn Khi bị phá vỡ thè' cân bằng, xảy ra hiện tượng đổ lở và trượt lở.
- Sườn tích tụ De ỉu vi:
Dây !;ì các be sườn thoải, tích tụ vật liệu được mang từ trên sườn và dính dổi
núi \uom; Ị’i>m các mảnh vụn do lở đến dăm, san, cát
-I- Địa hình nguổii 12,ốc hoà tan rửa lũa phất triển trên đá vói;
Ho màt dính Karst:
Bé Iììật này khòng lớn lấm, đá gốc bị băm nát bởi hệ thống các khe nứt va bị
lửa lũa tạo ra cấc địa hình carrư sắc nhọn.
- Bé mặt trũng Karst:
riuiim lùng Karst: Dược phủ kín bởi trầm tích Deluvi.
Khe hem Karsl: '11 lường ư các khe nứt kiến tạo vách dốc dứng.
Plk‘11 K;irs(: Dạm; (lị;i hình Am tích tụ vại các vẠt liệu từ trôn xuống.
- Bề mặt sườn Karsl:
Sườn câu trúc bóc Iììòn Karst tương đối thoải.
Sườn trọiiií lực có vách dốc dứnu, dộ dốc trên 50°-^ 60°, lớn hơn độ đoc tự
11
MỘT SỐ YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG TẠI TRẠM QUAN TRẮC THỊ TRAN CHỢ RẢ ờ ĐỘ CAO 210 m
TT
Yếu tố
I
II 111
IV V
1
VI ' VE
i
1 vm
1
IX
X
XI
xn
1 1
jTb năm
1
Bức xạ Tb(Kcal/cm‘)
8.4
8.7
8.6
8.4 7.6
8.2Ị 8.1
8.lí 7.5
1 11
1 7.S
1 7.8
8.1
1.1
1.2
'•3
1.3
5
Hướng và tốc độ gió mạnh nhất(nvV)
ESE
E>20| NVvr>20
NW>20 NW>20| NW>20i NW>20Í NW>2Q’ NW>20
Ị w>20| N\V>20ị NW>20
NE>20
6
Nhiệt độ khổng khí truns binh(°C)
14.1
15.4
19.5
23.2) 26.3 27.2
27.5
27
25.8
22.8
18.8
15.3
22
7
Nhiệt độ khổng khí tối cao(°C)
31.4
35
35.6
38.2
8.6 8.5
8.4 8.9
8.8 8.9
8.9
8.4
10
Nhiệt độ mặt đất Tb(°C)
16.3
18.4
22.3
25.7
29.9
31
31.2
30.4
29.7 26.6 21.9 18.3 25.1
11
Độ ẩm không khí Tb(%)
83 81
81
82) 81
84
85
85
85
85 85
83
83.33
12 Lượrm bốc hơi Tb(mm)
51.1
67.7
39.5
29
19.9
41.33
Số ngày mưa Tb(ncày)
4
5.2 6.7 9.3| 13
65.1
19
18.7
12.3
8.6
6.6
4.2
123.2
16
Sỏ n^ày mưa mù Tbựmày)
7.7
3.9
2.9
TrT
rxi
65.1
4.4
5.2
9.9 11.2
13
13.4 80.4
17
65.1
7.1
7.5
2.6
0.8 0.6
0.1 41.2
~20
sỏ imày imra da Tb(imày)
0 0 0
0.1
0
65.1
0
0
q 0
0
0
0.1
(Nguổn: 'Iliô n c ko \c k lií nrợnc ihuý van và ilionu lin khí lượng ihuy vãa luiyịMi Ba Be)
i i / i â i t n ( ĩỉt
yp tê
M ỉi/ t
ỉ hái
quan hệ vơi nhiệt độ và độ ẩm, lượng bốc hơi cực đại quan trác đưực vào các thúnii
4, 5 (86.0 min), cực tiểu vào các tháng 12, 1 (50.7 -ỉ- 51.1 mm).
iluyện Ba Bể thuộc vùng mưa ít của tỉnh Bắc Kạn thấp hơn so với một số nơi
khác (chợ Đổn 1895min, chợ Mới 'lóBOmm). Theo thống kê ba tháng có lượng mưa
lơn nỉiâi là: thấng 6, 7, 8. Ba tháng có lượng mưa nhỏ nhất là: tháng 12, 1, 2. Chính
do sự phân bố mưa không dều giữa các tháng và các mùa trong năm đã gáy khó
khăn cho sản xuất và phát triển kinh tế của huyện. Mùa mưa ít thường gây ra hạn