BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
ðÀM PHƯƠNG THANH
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ðÁP ỨNG VỚI
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
TẠI QUẬN GÒ VẤP ðẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường
Mã số ngành: 60520320
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
ðÀM PHƯƠNG THANH
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ðÁP ỨNG VỚI
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
TRƯỜNG ðH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH - ðTSðH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP. HCM, ngày 29 tháng 12 năm 2012
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: ðÀM PHƯƠNG THANH ........................................Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 10/10/1983 ............................................ Nơi sinh: TP HCM
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường ...................................... MSHV: 1181081063
I- TÊN ðỀ TÀI:
Nghiên cứu xây dựng các giải pháp quản lý nhà nước và quản lý công nghệ nhằm
bảo vệ môi trường ñáp ứng với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại quận Gò
Vấp ñến năm 2020.
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Thu thập tài liệu về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại quận Gò Vấp ñến
năm 2020 và hiện trạng môi trường tại quận Gò Vấp.
- Khảo sát thực tế công tác quản lý nhà nước và công nghệ về môi trường tại quận
Gò Vấp và một số doanh nghiệp hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trên ñịa bàn có
phát sinh chất thải nhằm xác ñịnh các nguồn gây ô nhiễm tại quận Gò Vấp.
- Lấy mẫu chất thải tại một số ñịa ñiểm nhằm ñánh giá mức ñộ ô nhiễm tại
quận Gò Vấp và ñánh giá sơ bộ kết quả phân tích chất thải và xác ñịnh bản
chất của từng loại ô nhiễm.
- Lựa chọn các giải pháp quản lý nhà nước và quản lý công nghệ bảo vệ môi
trường và ñề xuất dự án khả thi.
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Ngày 21/6/2012
ơn chân thành nhất vì ñã tạo mọi ñiều kiện ñể tôi có thể tham gia và hoàn
thành khóa học.
Xin trân trọng biết ơn tất cả quý Thầy, Cô tham gia giảng dạy tại
Trường ðại học Kỹ thuật Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh ñã nhiệt tình
giảng dạy và truyền ñạt nhiều kiến thức bổ ích, những kinh nghiệm quý báu ñể
tôi có thể nâng cao kiến thức.
Xin cám ơn những Anh chị ñồng nghiệp cùng những Anh chị học viên
cùng khóa ñã giúp ñỡ và ñồng hành cùng tôi trong suốt quá trình học.
ðặc biệt xin gửi lời biết ơn sâu sắc của tôi ñến GS.TSKH Lê Huy Bá giáo viên hướng dẫn ñã nhiệt tình hướng dẫn, cung cấp những tài liệu hữu ích
cùng những kiến thức chuyên môn quý báu và không ngừng ñộng viên tôi
trong suốt quá trình thực hiện ñề tài ñể tôi có thể hoàn thành tốt luận văn.
Học viên thực hiện Luận văn
ðàm Phương Thanh
iii
TÓM TẮT
Phát triển bền vững là một khái niệm ñược hình thành dựa trên mối
quan hệ hữu cơ giữa phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường.
Phát triển bền vững là nhu cầu cấp bách và là xu thế tất yếu trong tiến
trình phát triển của xã hội loài người, vì vậy ñã ñược các quốc gia trên thế giới
ñồng thuận xây dựng thành chương trình nghị sự cho từng thời kỳ phát triền
của lịch sử.
Quận Gò Vấp cũng không nằm ngoài xu thế phát triển và ñang ở giai
ñoạn tăng tốc ðô thị hóa - Công nghiệp hóa nên phải gánh chịu áp lực về môi
trường và suy thoái tài nguyên. Nhưng làm thế nào ñể thực hiện tốt mục tiêu
bảo vệ môi trường một cách hiệu quả nhất? Vì vậy việc thực hiện ñề tài
“Nghiên cứu xây dựng các giải pháp quản lý nhà nước và quản lý công nghệ bảo
environmental protection for sustainable development in Go Vap District.
Firstly, the research concentrates on international and domestic
literatures. Besides, it generalizes the condition of nature, economics, society
as well as emphasizes on the other resource and environmental conditions of
Go Vap District.
From these captured data, the research carries out it’s prediction related
to environmental status and builds environmental protection solutions which
satisfy with the planning of socio-economic development for Go Vap District.
In addition, some reliable projects are suggested for the stable resource and
environment development of Go Vap District from now to 2020.
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
TÓM TẮT ........................................................................................................ iii
ABSTRACT ..................................................................................................... iv
PHẦN MỞ ðẦU ................................................................................................1
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ðỀ TÀI ..................................................................1
2. MỤC TIÊU ðỀ TÀI ....................................................................................2
4. CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN ..................................................................2
5. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............6
6. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC HIỆN TRONG VÀ
NGOÀI NƯỚC LIÊN QUAN ðẾN ðỀ TÀI ................................................11
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU ................................18
1.1. ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN ........................................................................18
1.2. ðIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ..........................................................19
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO DIỄN BIẾN MÔI TRƯỜNG
3.2.4. Các giải pháp quản lý chất thải rắn......................................................54
3.2.5. Các giải pháp khác ...............................................................................55
3.3. ðỀ XUẤT CÁC DỰ ÁN KHẢ THI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ............58
3.3.1. Các tiêu chí xác ñịnh các dự án môi trường ưu tiên ............................58
3.3.2. Lựa chọn các dự án môi trường ưu tiên...............................................59
3.3.3. Phân tích khả năng giải quyết các vấn ñề môi trường .........................60
CHƯƠNG 4: ðỀ XUẤT CÁC DỰ ÁN KHẢ THI VỀ BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG .........................................................................................................68
4.1. DỰ ÁN KHẢ THI VỀ MÔI TRƯỜNG ðÔ THỊ...................................68
4.2. DỰ ÁN KHẢ THI VỀ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP .....................70
4.3. DỰ ÁN KHẢ THI VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN .........................73
4.4. DỰ ÁN KHẢ THI VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TOÀN QUẬN ........76
4.5. ðỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ ........................................79
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ ..............................................................................95
KẾT LUẬN ...................................................................................................95
vii
KIẾN NGHỊ ...................................................................................................96
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD5
Nhu cầu oxy sinh hóa sau 5 ngày ở nhiệt ñộ 20oC
BVMT
Bảo vệ môi trường
Tổng sản phẩm quốc nội
KCN
Khu công nghiệp
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TN&MT
Tài nguyên và Môi trường
UBND
Uỷ ban nhân dân
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Hiện trạng chất lượng nước mặt tại rạch Cụt................................... 23
Bảng 2.2: Hiện trạng chất lượng nước mặt tại rạch Lăng ................................ 23
Bảng 2.3: Hiện trạng chất lượng nước ngầm tại một số ñiểm trên ñịa bàn quận
Gò Vấp .......................................................................................... 24
Bảng 2.4: Hiện trạng chất lượng nước thải sinh hoạt tại một số ñiểm trên ñịa
bàn quận Gò Vấp .......................................................................... 27
Bảng 2.5: Hiện trạng chất lượng nước thải công nghiệp tại một số ñơn vị trên
ñịa bàn quận Gò Vấp .................................................................... 28
x
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ, HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Bản ñồ hành chính quận Gò Vấp ..................................................... 9
Hình 2.1: ðồ thị thể hiện tốc dộ gia tăng dân số từ năm 2012 – 2020 ........... 39
Hình 4.1: Sơ ñồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải - phương án 1 ......... 79
Hình 4.2: Sơ ñồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải - phương án 2 ......... 82
Hình 4.3: Sơ ñồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải công nghiệp - phương
án 1 ................................................................................................ 87
Hình 4.4: Sơ ñồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải công nghiệp - phương
án 1 ................................................................................................ 88
Hình 4.5: Sơ ñồ tổng quát hệ thống quản lý CTR ......................................... 91
Hình 4.6: Quy trình thực hiện chuyển giao chất thải ..................................... 94
1
PHẦN MỞ ðẦU
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Quận Gò Vấp là ñô thị bao gồm 16 phường nằm về phía Bắc của Thành
phố Hồ Chí Minh. Trong những năm gần ñây, tốc ñộ ñô thị hóa diễn ra khá
nhanh, có phường hầu như không còn ñất nông nghiệp. Hiện nay, nhiều mặt
kinh tế - xã hội của quận phát triển nhanh theo hướng ñô thị, các chương trình,
công trình kinh tế - xã hội mang tính ñòn bẩy ñược tập trung triển khai thực
hiện. Tuy nhiên, một số dự án tiến ñộ còn chậm do vướng ñền bù, giải phóng
mặt bằng, tái ñịnh cư chậm, thiếu ñồng bộ giữa cấp ñiện, cấp nước, thoát
nước…
Bên cạnh ñó, các ngành kinh tế phát triển nhanh ñã và ñang thu hút một
lượng lao ñộng lớn, nhất là lao ñộng nhập cư góp phần ñẩy nhanh quá trình ñô
môi trường trên ñịa bàn quận Gò Vấp ñến năm 2020.
- Xác ñịnh các vấn ñề môi trường ưu tiên cần giải quyết từ nay ñến năm
2020 trên ñịa bàn quận Gò Vấp.
- ðề xuất các dự án khả thi có thể triển khai thực hiện nhằm bảo vệ môi
trường và phát triển bền vững tại quận Gò Vấp.
- ðề xuất giải pháp quản lý công nghệ bảo vệ môi trường tại quận Gò
Vấp.
3. GIỚI HẠN CỦA ðỀ TÀI
Dựa trên quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quận Gò Vấp và quy
hoạch hệ thống kỹ thuật môi trường của Thành phố Hồ Chí Minh, ngoài các
giải pháp quản lý nhà nước, giới hạn ñề tài chỉ nghiên cứu giải pháp quản lý
công nghệ môi trường trong việc xử lý nước thải sinh hoạt, công nghiệp tập
trung và lựa chọn phương án thu gom, vận chuyển xử lý chất thải rắn.
4. CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN
ðiều tra, khảo sát, thu thập số liệu về hiện trạng môi trường
Bằng các phương pháp thu thập số liệu, lấy mẫu hiện trường, tham
khảo tài liệu cùng với các biện pháp liệt kê, xử lý số liệu, tài liệu từ ñó làm rõ
hiện trạng môi trường trên ñịa bàn quận:
- Hiện trạng môi trường ñất
3
- Chất lượng nước mặt
- Chất lượng nước ngầm
- Vấn ñề nước thải (nước thải sinh hoạt và công nghiệp)
- Chất lượng môi trường không khí và tiếng ồn
- Vấn ñề chất thải rắn, chất thải nguy hại
Tổng hợp các mẫu môi trường khảo sát thực tế
Loại mẫu
05
nước ngầm
Các hộ dân trên ñịa
TCVN
bàn quận
5667-11:1992): Chất lượng
6000-1995
(ISO
nước - Lấy mẫu. Hướng dẫn
lấy mẫu nước ngầm
Chất lượng
03
- Siêu thị Co.op
TCVN
5999:1995
(ISO
5667-10:1992): Chất lượng
công
- Công ty giấy Trần Lê
nước. Lấy mẫu. Hướng dẫn
nghiệp
- Công ty giặt Lâm
lấy mẫu nước thải
Quang
- ðường Quang Trung
TCVN
môi trường
- Ngã 4 Nguyễn Thái
9359:1998)
không khí
Sơn, Nguyễn Văn
không khí, phương pháp lấy
- Cơ cấu ngành nghề gây ô nhiễm trên ñịa bàn quận.
- Công tác tuyên truyền, vận ñộng nhân dân thực hiện các chương trình
về bảo vệ môi trường
- Công tác thực hiện các Dự án, ðề án về giảm ô nhiễm môi trường
trong khu dân cư và các ñơn vị hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh.
Phân tích nguyên nhân của các vấn ñề môi trường
- Nguyên nhân từ quá trình phát triển kinh tế xã hội, phát triển công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, phát triển khu dân cư.
- Nguyên nhân từ công tác quản lý nhà nước.
- Nguyên nhân từ hạ tầng cơ sở chưa giải quyết kịp thời các vấn ñề
môi trường ñang phát sinh.
Dự báo xu thế biến ñổi môi trường ñến năm 2020
Dựa vào số liệu hiện trạng môi trường, tốc ñộ gia tăng dân số, sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế,… từ ñó ñưa ra những dự báo về hiện trạng môi
trường quận trong tương lai và xác ñịnh mục tiêu bảo vệ môi trường của quận
Gò Vấp.
Xác ñịnh các vấn ñề môi trường quan trọng
Bằng cách liệt kê các vấn ñề môi trường của quận và cho ñiểm ñể ñánh
giá mức ñộ quan trọng của từng vấn ñề và xác ñịnh vấn ñề cần ưu tiên.
5
ðề xuất các giải pháp, biện pháp quản lý nhà nước và quản lý công
nghệ môi trường
ðề xuất các giải pháp, biện pháp ñể bảo vệ môi trường nhằm ñáp ứng
ñược mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ñến năm 2020:
- Các giải pháp trong môi trường khu dân cư (trong ñó việc xử lý nước
thải sinh hoạt ñược quan tâm hàng ñầu)
- Các giải pháp trong môi trường công nghiệp (trong ñó việc xử lý nước
trường
Phát
triển
bền
vững
Mục tiêu văn
hóa - xã hội
Bảo vệ với
bình ñẳng
Vừa phát
triển kinh tế
vừa phát
triển văn
hóa- xã hội
Sơ ñồ Venn
Kế hoạch bảo vệ môi trường và quy hoạch môi trường là những vấn ñề
không thể tách rời khỏi kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia.
Thực tế cho thấy, ngay cả khi thuật ngữ kế hoạch bảo vệ môi trường chưa ra
ñời người ta cũng ñã quan tâm rất nhiều ñến việc bảo tồn tài nguyên thiên
nhiên, tránh xả rác thải, nước thải, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, ngăn chặn
suy thoái ñất, nước, không khí… Tuy nhiên, do quá trình phát triển kinh tế, xã
hội ñã làm xấu ñi chất lượng môi trường, gây ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sức
khỏe của người dân nên chính quyền các quốc gia, các ñịa phương cần phải
ñưa ra các giải pháp ứng cứu.
nhiễm cụ thể
nông thôn
- Xác ñịnh ñược các
dự án ưu tiên về bảo
vệ môi trường
- Phân kỳ ñể thực
hiện các nhiệm vụ bảo
vệ môi trường
Mức ñộ chi tiết của các công cụ bảo vệ môi trường
8
Một số hướng tiếp cận ñã ñược Chính phủ các nước ñề ra như sau:
- Kế hoạch bảo vệ môi trường phải gắn liền với quy hoạch phát triển
kinh tế xã hội và nâng cao chất lượng ñời sống.
- Kế hoạch bảo vệ môi trường phải gắn liền với mục tiêu phát triển bền
vững (kinh tế, xã hội và môi trường).
- Kế hoạch bảo vệ môi trường phải ñược tiếp cận một cách có hệ thống,
phải lường hết ñược các yếu tố tác ñộng nhằm ñưa ra các giải pháp tối ưu nhất.
- Việc xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường phải có sự tham vấn cộng
ñồng.
- Phải ñưa ra ñược mục tiêu, kế hoạch ưu tiên và phải có căn cứ ñể thực
thi các nhiệm vụ nhằm ñáp ứng các mục tiêu ñề ra.
Trên cơ sở những ñịnh hướng tiếp cận ñó, chúng tôi triển khai ñề tài
trong một chỉnh thể thống nhất và ño lường hầu hết các yếu tố ảnh hưởng có
thể xảy ra.
Phương pháp nghiên cứu
Khi tiến hành ñề xuất các nội dung nghiên cứu, chúng tôi ñã dựa trên
việc thừa kế có chọn lọc các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước trước ñây
sau:
• Phân tích nồng ñộ hợp chất Nitơ, Phospho, Kali bằng phương pháp trắc
quang.
• Phân tích các yếu tố vi lượng trong mẫu bằng phương pháp AAS
• COD - xác ñịnh bằng việc sử dụng tác nhân oxy hóa mạnh
• BOD5 - xác ñịnh bằng phương pháp oxy hóa ướt.
• Phân tích các cation và anion bằng phương pháp sắc kí.
• Phân tích vi sinh trong các mẫu sẽ ñược thực hiện bằng phương pháp
MPN.
- Kết quả phân tích ñược sẽ ñược ñối chứng với Quy chuẩn Việt Nam
như:
• QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước mặt;
• QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước ngầm;
10
• QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
công nghiệp;
• QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
sinh hoạt;
• QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí xung quanh;
• QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất
ñộc hại trong không khí xung quanh;
• QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải
công nghiệp ñối với bụi và các chất vô cơ;
• QCVN 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải
cho quyết ñịnh tối ưu.
ðây là phương pháp có tính trội hơn so với các phương pháp phân tích
từng nhân tố, phân tích ñánh giá khả năng chịu tải, khả năng biến ñộng môi
trường.
6. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC HIỆN TRONG VÀ
NGOÀI NƯỚC LIÊN QUAN ðẾN ðỀ TÀI
Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Trong nổ lực chung ñể bảo vệ môi trường cũng như tìm kiếm các giải
pháp khoa học kỹ thuật và quản lý công nghệ, cộng ñồng thế giới ñã có nhiều
nghiên cứu về công nghệ môi trường:
- Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế - OECD: công nghệ môi
trường (sau ñây viết tắt là CNMT) bao gồm các hoạt ñộng sản xuất hàng hóa
và dịch vụ nhằm ño lường, ngăn chặn, hạn chế tối thiểu hóa hay hiệu chỉnh
tác hại môi trường tới nước; không khí và ñất cũng như các vấn ñề liên quan
ñến chất thải và hệ sinh thái.
- Văn phòng thống kê Cộng ñồng Châu Âu cho rằng: CNMT bao gồm
các dịch vụ sản xuất hàng hóa và dịch vụ mà chúng có khả năng ño lường,
ngăn chặn, hạn chế hay hiệu chỉnh các tác hại môi trường như ô nhiễm nước,
không khí, ñất cũng như chất thải và các vấn ñề liên quan ñến tiếng ồn. Chúng
cũng bao gồm công nghệ sạch nhằm hạn chế ô nhiễm và sử dụng nguyên liệu
thô.