Đ Ạ I H ỤC QUỐC G IA HÀ NỘ I
TRƯỜNG Đ Ạ I IIỌ C K HO A HỌC T ự NH IÈ N
J G IIIÊ N CỨ U ỨNG D Ụ N G C H Ế P H Ẩ M d i n h d ư ỡ n g n h ằ m
N Â N G C A O K H Ả N À N G S IN H T RƯ Ở N G V À NỞ H O A C ỦA
C Â Y T R Ồ N G Ở K H U v ự c C Ô N G V IÊ N H À N Ộ I.
Mã số: QT 003(10
CHỦ TRÌ DỂ TÀI:
TS. Vãn Huy Hải
J
o m i t í s
Hà NỎI - 2003
t)Ạ I HỌ C QU Ố C G IA IiÀ N Ộ I
TRƯỜNG Ỉ)Ạ I HỌC K HO A IIỌ C T ự N H IÊN
Ỷ •+ Ỳ- # * Ỳ- * Ỷ- '■¥ 'M * **** ;f'
n g h i ê n C ứ u ú n g d ụ n g c i i ế p h ẩ m d i n h d ư ỡ n g n h ằ m
N Â N G C A O K H Ả NA N G S IN H TR Ư Ở N G V À NỞ H O A C Ú A
C Â Y T R Ổ N G ở K H U v ự c C Ô N G V IÊ N H À N Ộ I.
Mã số: QT 00300
Chu trì (lé lài: TS. Vãn Huy Hải
Cán bộ tham gia nghiên cứu: KS. Nguyễn Ngọc Ilái
Hà Nôi - 2003
BAO CA O TO M TA T
Teil đe tài
ghiên cứu ứng dụng chế phẩm dinh dưỡng nhằm nâng cao khá
Ăng sinh trưởng và nở hoa cua cây trồng ở khu vực công viên Hà
ội.
ã số: QT.00.30
Chú trì dề lài
). Văn Huy Hài
loa Môi trường - Trường ĐHKHTN
Các cán hộ cùng tham gia:
- Từ các công thức cơ hán về chế phàm dinh dưỡng trong ttư liệu, qua khảo sát
và cày ở khu vực Hà Nội, đã tiến hành điều chỉnh một sô thành phán cần thiết và
1 ra 2 loại chế phẩm là dạng bột va lỏng. Các chế phẩm này có ttáe dung loi với
ều loại cây trong chậu và ngoài vườn như chanh, ớt, cà chua, thuốc lá. Chế phâm
Ìg lỏng cũng thể hiện tốt để nuôi cấy không đất. Quy định sử dụng được ghi rõ trên
in cúa chế phẩm.
- Chê phẩm dinh dưỡng cũng được ứng dung phun đại trà ỏ các khu vực vườn
1 Hà Nội như vườn hoa Hàng Khay.
Tình hình kinnh phí của đề tài: 15.000.000
;>a quản lý
V và ghi rõ họ tên)
Chủ trì đề tài
( Kv và ghi rõ họ tên)
HÁO CÁ O T Ó M TẮ T HÀN(Ỉ T lK N Íi ANH
Title
) research on application oĩ nutrient products in order tto raise the growth ability and
nom OÍ plants which in Hanoi park.
*Je: QT.00.30
Head of project:
Dr. Van Huy Hai
Faculty of Environment - Hanoi University of Sciences
Coordinator:
Eng. Nguyen Ngoc Hai
Hanoi Park Company
Directives and Contents sillily
Objectives
llie urbanizing and development, verdure, (Jccoralivc plants, flowers arc very
portant. Those arc not only increasing urban beautiful but also improving
✓ironmcnl. Thus, this projeet carried oui with the following detailed objects:
xpcrimenlalion study ol'nutricnl products supply to demanding OĨ plants in urban.
2
2.2. Tlnrc nghiêm khảo sát chuẩn đoán hí cây trổng
2
2.3. Thực nghiệm chế phẩm dinh dưỡng trong chậu đất với các phương
án thí
nghiêm
2
3. KẾT QUẢ NGHIÊN cúlỉ
1
3.1. Mót số đăc điểm của đất ở khu virc Hà Nôi VÌ1 kết quả chuẩn đoán lá3
3.2. Mỏt số đăc điểm về cây trổng ở Hà Nôi8
3.2.1. Các củy trổng ở khu virc 1 là Nôi
8
3.2.2. Các kết quả về thử nghiêm chế phẩm dinh dưỡng :
10
3.2.21. Sư lưa chon chế phẩm dinh dưỡng
10
3.2.2.2. Tlurc nghiêm chế phẩm dinh dưỡng ở thể rắn
'hám Ihíeh hợp. Sự lựa chọn chế phẩm dinh dưỡng, ngoài những thực nghiệm Irong
hậu, phun đại trà còn kết hợp với việc chuẩn đoán lá cây hơn cây cánh ử khu vực Hà
lội.
Những kốl quả Irình bày trong háo cáo này chủ yếu giới thiêu về hiệu quả cua
íc chế phẩm dinh dưỡng đã được điều chế cũng như các hiện pháp kích thích tâng
li ¡i nâng l'a hoa kốt quả của cây Irồng. Đây cũng là vấn đề quan Irọng, hơi vì, các cây
>a và cây canh đương nhiên cần nhiều hoa qlia như quấì, đào Những kốl C|Lia về
luẩn đoán là của cây Irồng ớ khu vực I là Nội hổ sung cho đánh giá về môi irưừng dáì
I qua dỏ cỏ thê diều chính lượng châì dinh dưỡng Hong chê phẩm cho hợp lý. Có 2
ại chê phÁm đã được đưa ra: Một dạng ớ lliổ rắn (bón Irực liếp vào chậu cây hoặc
)à trong nước lưới vào gốc cây) . Mộl dạng ờ thổ lỏng có thổ dùng đổ Irồng cây
lông đất. Ngoài ra, qua chuẩn đoán lá, các dung dịch dinh dưỡng, đặc hiệu cũng
rực dưa ra nhằm khấc phục hiện lượng rối loạn dinh dưỡng của các cây Irồng ớ Hà
‘)i.
1. Lời I
11
Ở đầu
Trong quá phát trien đỏ lliị hoá thì cây xanh là, cây cánh, cây hoa có lầm quan
mg dặc biệt. Các cây liồng này ở vườn hoa, đường phố, trong chậu vừa tăng vẻ đẹp
thị, vừa cải tạo môi sinh. Trước hốt có thể nói cây hoa, cây xanh ở mội sô khu vực
i thành Hà Nội còn ít, sư phát Inên kém, Irừ những cày hoa Hong vườn ưưm Hỏng
án hạn đô phục vụ ngày lõ, ngày Ici. Việc này tôn nhiều công sức và cây irồnu có
ít lương kém, luổi tho nưắn.
o • o
Đê’ nâng cao số lượng cũng như chất lượng cây hoa, cây cảnh thì việc hố xung
các chất dinh dưỡng là cấn lliiốt. Hơn nữa, cũng cần nhấn mạnh rằng đất ở khu vực 1 là
Nội irong quá trình đô thị hoá bị xáo irộn nhiều, độ phì nhiêu thấp nên việc hổ xung
whâì dinh dưỡng cho cây càng cần ihiôl.
Ó nhiều nước trôn thố giới, đặc hiệt là những nước công nghiộp phái Iriổn ihì
;hố phẩm dinh dưỡng đã được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi, kể cả việc phục vụ
Các thí nghiệm trên dược lặp lại 4 lần và liến hành trong nhiều năm.
Cây trổng là cà chua, thuốc là, lúa, chanh.
3. Kết quà nghiên cứu
3.1. Mõl sô dặc điểm của dứt â khu vực ỉỉcì Nội
Đất thuộc klìu vực nội thành Hà Nội là loại đất phù sa Sông Hông không dược
)ồi đẳp hàng năm, về hìmh thái như sơ đồ 1 đã trinh bầy. Đat có phan ừng trung tinh
len kiềm yếu theo số liệu báng 2 và bang 3. Nguyên nhân cua hiện tượng trên phụ
Ihiộc vào nguồn nước và sàn phầmpliù sa. Nguồn mrớc sông, suối phía bác Việt Nam
:ó độ xâm thực đến đá gốc tươi mà đá gốc chú yếu thành phần là phiến thạch sét ,cát
'à bột kêt giàu Ca và Mg. Nhưng nguyên tổ kim loại kiêm fhô này tạo nên phản ứng
rung tính ớ đât và nước ờ khu vực Hà Nội và các vùng hưởng lợi. Trong điều kiện có
ihiều chất dinh dưỡng dề hòa tan, nhưng một số nguyên tố dinh dưỡng khác như Mn,
;e và kè cá P0.| ' cùng có thể dễ bi kết tủa. Hiện tượng này có thể hình dung qua sơ
¡o 1 vê hình thái lát cắt đất ờ khu vực (rường đại học Thủy Lợi . Trong đó rõ nét nhất
I sự kết tủa Dioxit Mangan (M11O2) là vệt ri màu nâu điển hình. Nguyên nhân cùa
iện tượng này là đất nguyên thổ cùa khu vực Hà Nội có phản ứng trung tính (độ
h~7). Trong quá trình xây dựng và sứ dụng chít có sự pha trộn cùa các chất thai trong
ó có chứa một lượng đáng kể Ca.Cũng từ lý do này động thái cùa pH ờ đất khu vực
ỉà Nội có chiều hướng gia tăng. Những chất dề kết tủa ờ độ Ph cao như Mn, Fc và
ìc nguyên tố kim loại nặng Cr, Ccl, Pb, ỉ ỉg đỗ bị kết tủa.
Các số liệu vê dặc điểm hóa học và hàm hrợng nguyên tố vi lượng dễ tiêu cùa
Ít ờ Xuân Đinh - Từ Liêm Hà Nội, vùng đất nguyên thổ, đirợc trình bầy ở bảng 1 và
ing 2 cũng cho thây một số dặc diếm đáng chú ý sau :
- Đất có phàn ứng chua yếu, độ pH dao động từ 5,7-6,8.
- Dung tích hấp thụ catión ớ mức thấp (dao clộng từ 8,62-13,58 Iđl/IOOg). Hiện
ợng này phù hợp với hàm lượng mùn cùn đất nghiên cứu không cao, ngoại trừ mẫu
2a. Hàm lượng các nguyên tố vi lượng dề tiêu ở bảng 2 như Cu, Zn,Co ở mức thấp,
ló đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cùa cây trồng. Cũng có thể giải thích đất ở khu vực
y trước đây trồng lúa ít bị ảnh hường của quá trình đô thị hóa, độ pH tương đổi
Ip. Hơn nữa lượng Fe và Mn linh độim được chiết suất ở môi tnrờng MCI 0,2N ncn
(cm)
Mùn
(%)
Giá tri s
lđl/100g
CEC
lđl/100g
Ca2-
lđl/100g
Mg?*
ldl/100g
K*
lđl/100g
Na*
lđl/100g
pH
Cứa đền
0 - 15
2,99
8,40 8,62
4,40
1,56
0,108
0,138
5.7
Cứa đền 15- 30
0,63
7,20
- 4,02
1,68 0,070
0,116
6.8
Bảng 2: Hàm lượng một sô nguycn tố vi lượng dễ tiêu của đất khu vực đò thị Ilà Nội
(XuAn Đính- Từ Liêm)
TT
Vị trí láy mau Độ sáu láy
Cu
Zn
Fe
Mnỉ+
Co1'
mnu(cin)
( ppm)
(ppm) (ppm) (ppm)
(ppin)
1 Cira dồn 0- 15
1,7
2,7 204,6
10,7
0,0
2
Cứa dền
15- 30
0,4
0,0 3,8
23,9
0,0
3 2 a
0- 25 1,7
1,6
Bang 3: Một số tính chất đất ỏ vườn hon Ilàng Khay
Chỉ tiêu
Đơn vị tính Sô đo
Mùn
(%)
1,8
PI I (KCI)
7,2
Nt
(%)
0,1
CEC
ldl/IOOg 11,3
NI-V
Mg/100g
1,9
Kết qua phân tích đất lấy ớ độ sâu dưới lớp nước thuộc hô Ba Mau dược trình
ầy ơ bang 4. Trong dó đáng CỈ1Ú ý là giá trị pH ờ mức kiềm yếu. Trong số 6 mẫu
hân tích pH(i 120) dao động tù' 7.5-8.1, pH(Kci) dao động ở mức từ 6,1-7,2 . Kel quà
hàn tích giá trị đô pH này cũng phân nào phù hợp VỚI kết quả phân tích đât ớ khu
ực vườn hoa Hàng Khay và một lẩn nữa có thê khăng đinh đất thuộc khu vực đô tlìi
à Nội có phán ứng trung tính đến kiêm yếu.Hiện tượng này cũng được phán ánh qua
lững thông số có lien quan.
Iỉảng 4: Tính chát lioá học của đất hồ lỉảy Mau
Độ sâu 200cm so vói mặt nước
N„
PII.
1 16.7
241.2
0.0 27.5 35.0
2.2
3.
7.5 6.1
176.3 136.2
24.7
0.0
23.0 23.5
2.8
4.
7.8
6.4 144.3 87.5 14.2
0.0
26.5 35.5 2.9
5.
8.1
7.2
272.5
29.2
218.7 0.0
31.0 63.0 1.8
6. 8.1 7.1
160.3
126.4 132.5 0.0
24.0
36.5
2.4
TB
Độ sâu 20 cm
1.
8.5
8.9 52.1 48.1
14.6
0.3
().()
2.
9.0
8.9
45.1
48.1
17.0
0.3
().()
3. 8.9
9.3
49.3 44.1
17.0
0.2
0.0
4.
8.9
9.7
46.5
36.1
19.4
0.3 ().()
5.
8.9 9.5
3.
7.7
9.7
50.0 44.1
21.99
0.2 0.0
4.
7.6
10.3 52.1
50.1
13.4
0.2
0.0
5.
7.4
9.7
49.3
36.1 4.8
0.0
() ()
6. 7.6
9.5
50.7 48.1
19.4
0.0
0.0
TB
7.5 9.6
50.1
47.1
icu công sức.
- Với đặc diêm cua đất như tiên illI lây đấl đó Irồng cây Irong chậu cũng SC có
n đề.
- Như vậy, việc bổ xung châì dinh dưỡng cho cây theo đặc điểm của đất là cẩn
ốl và cỏ ý nghĩa quan trọng và đây là những điếm dựa để lựa chọn công ihức chê
ẩm dinh dưỡng cho thích hợp.
Các kốl quả nghiên cứu vồ chuẩn đoán lá và chí thị sinh học sẽ minh hoạ thêm
vân đổ dinh dưỡng của đất.
3.2. Mộl sô dặc điếm vé rây Irồniị à Hù Nội và kết (¡lid chuẩn doúìi lú
3.2. ỉ ■ Các cây Ịrồng à klni VƯC 1 ỉ à Nôi.
Các cây trổng ở Hà Nội bao gồm cây xanh lâu năm, cây cảnh các loại đào,
uất các cây hoa thời vụ được Irồng trong các vườn ươm và sau đó dem trồng ở các
hu vực công viên thành phô như : Hoa mào gà, hoa ngũ sắc vàng, hoa cúc các loại
úc cáy hoa Irồng trong các công viên nhằm phục vụ ngày lỗ ngày lết, tuổi thọ ngắn,
hải trồng nhiều lấn, tốn nhiều công sức. Do dó, việc cung cấp châl dinh dưỡng cho
ây hoa Irong vườn ươm cũng nlnr cho cây mới trồng là cấn lliiốl.
KỐL quá khái) sál các loại cây trồng ớ khu vực Hà Nội trong một số năm qua
I) thổ rút ra nhận xét trôn các lình vực sau:
a. Cây Irồng bị tổn lhương hởi không khí hị ô nhiễm bẩn về bụi và khí thải
ông nghiệp, xc cộ. Hiện lượng này còn được gọi là sương muối đường phố.
Hiện lượng này cỏ thổ pluít hiện qua lá và dính sinh trưởng của cây trồng ở hầu
ốt các đường phô chính và ờ các cổng viên gần đương phố chính. Miện tượng này có
1C thấy rõ nét ở khu vực đường Nguyễn Trãi và khu vực khuôn viên của trường Đại
ọc Khoa học tự nhiên Hà Nội. Lá các loại cây như : Thanh táo, vạn niên thành có
làu hạc bóng dạng kim loại, Trước hốt là do các khí thài như so, SìF4 bụi của hợp
hât chì, Photooxidanl (O,, PAN) và các hụi. Các khí và bụi này có nguồn gốc lừ các
hà máy phụ cận và khí thải lừ mạt độ xc cộ dày đặc.
Ngoài hiện tượng Chlorose (hạc lá) còn phát hiện nhiều trường hợp Nekrose
á chốt khô lừng đốm - tiống quốc lố) và có ihổ thấy ở nhiều loại cây, đặc hiệt là cây
lo hản như vạn niên thanh. Cây lùng ở vườn trường (ĐH-KHTN) phía ngoài đầu lá
* Điển hình là sự ihiốu Bo. Cùng với ihiốu p, ỏ nhiễm khỏng khí như nèu ớ
n, đính sinh trưởng của cây trồng, lá non vàng dễ chết, hoa ít qua dễ rụng (cây
inh, ớt canil).
* Cây trồng cũng có biểu hiện thiếu Cu, đặc biệt là ở cây cảnh. Sự thiếu Cu
II hiện qua màu lá xanh bẩn, cây càn, trạng ihái biểu hiện héo, mặc dù được lưới
ÏC.
* 7,11 cũng có hiểu hiện lliiốu ở cây Irồng (cịliât, chanh). Bien hiện là qua, nhỏ.
nàn vàng sáng loang lỗ.
* Do đất ở khu vực Hà Nội cỏ phản ứng trung tính nên cây Irồng cũng có biếu
n thiếu sắt. Lá non vàng chanh (ở cây chanh, bưởi, thanh táo). Cây cỏ lá tre ờ quang
/ng Ba Đình do được bón NPK và lưới nước đều nên có biêu hiện thiốu Fe, dặc hiệl
au mùa mưa. Miện lượng lá non vàng chanh cũng thường thấy ớ các cây cảnh lâu
1.
Hiện tượng rối loạn dinh dưỡng nêu nên có thổ thấy ử nhiều khu vực trổng cây
Mà Nội. Kôt quá này lliu tliập qua kháo sát nhiều năm và so với ánh chuẩn cúa
gmann (1986) cũng như kinh nghiệm của lác giả. Đày cũng là cơ sở để điều chính
ili phẩn dinh dưỡng phù hợp với thực lố của môi trường đất cây ở Hà Nội. Các kết
chuấn đoán lá cây ớ klni vực phụ cận Hà Nội cúa Kim Văn Chinh (2ÜU3) vá ử
vực thành phô cua Trần Việi Đức (2003) cũng cho thấy những hiện tượng tương tư
klioá luận lốt nghiệp đại học).
3.2.2. Các kcì citiá về Ihử nụhicm chê phám clinlì dưỡng
3.2.2.1. Sư lựa chọn chê pliíím dinh clưững.
10
Các chế phẩm dinh dưỡng ờ dạng rắn đổ trồng cây có đất và ở dạng dung dịch
trồng cây không đãì ở mộl số I UÍ Ỏ C có thể lìm thấy ớ các tư liệu của Gochler
)M). Các chê phẩm hoặc phân bón ở dạng rắn có đầy dú chái dinh dưỡng đa và vi
íng như: Wollen, Bkaplìos, Wopil, Pikaphos thường được sử dụng ở nước Đức. Tuy
iên việc tính toán và điều chính thành phần đặc hiệt là các nguyên tố vi lượng cần
[ hợp với thực lố cây trồng (Thí dụ: qua chuẩn đoán lá đã trình bày ử trên) VC chế
ấm ớ dạng dung dịch, các lác giá Gcissler (từ Gochlcr, 1969) cũng đã công bô và có
* Các phươiUị án llií nạliiộm:
1. Đất
2. Đát + Nền
3. Đãì + Nền + Lượng hổ sung
Tuỳ theo lừng cây, các thí nghiệm kco dài nứa nãm, 1 năm đến 3 năm.
*
Kết c/iui ilií itíịhiệm:
Sự đo đêm và lính loán cụ lliổ đã có ớ các ihr nghiêm với quy mô lớn đã được
Ig hố trước đây (1977, 1983, 1986). Đây là thí nghiệm hổ sung và ứng dung, trong
.lỏn khổ điều kiện ihí nghiệm và kinh phí hạn hẹp, việc đánh giá kếl quá dựa trên
'c lô và sự ứng dụng Irong thực tiễn. Có lliê’ lóm lược các kết qua như sau:
* Đất không cỏ nền: Các cây Irồng phái trien còi cọc, lá biểu hiện rối loạn
lì dưỡng nhiều, khó ra hoa kết quá.
* Đất 4- nền: cày phát trien tương đòi hình thường nhưng biểu hiện rõ nél thiếu
nguyên lố dinh dưỡng bổ sung Iren bổ mặt lá.
* Đất + Nén + Nguyên lố hố sung: Cây phát triển lốt không có hiểu hiện rối
n dinh dưỡng, ra hoa kốl qua năng suất lãng ư mức 15%. So với công thức đãi +
, và ờ mức 30% so với công Ihức đất khổng nền. Chanh ớl ra quả to hình llurờng
' trồng ngoài vườn (có hiện vậl) .
Lượng nền và lượng châì dinh dưỡng hổ sung cho 1 chậu đất 6 kg dược đóng
thành chê plìấm rắn và đã được sử dụng cho cây uổng ử khu vực công viên I là
3.2.2.3. Thực nghiệm chê plưím dinh dưỡng ớ llìổ lỏng (dung dịch nuôi cày
ng đất)
a. Nền dimiỊ dich
Nen dung dịch về cơ hán vẫn llico công thức của Gcisslcr (1969). Nhưng ó'
kiên Việt Nam không có một vài loại phân bón đa lượng dặc hiệu và việc định
g các chái có trong phân bón đa lượng là một việc hốt sức khó khăn. Do dó neu ihr
ậm được dùng hằng các hoá chất cơ han và hổ sung các chất khác luỳ với loại cây
. Phương pháp này dã được ứng dụng trong dại trà và dê sản xuất rau sạch
chlcr, 1969).
Khi dùng dung dịch nuôi tưới cho cây cảnh trong chậu đất thì cây phát triển lôì
han tưới nước thường.
Từ các kêl quá Irên có thê đi đèn môi sô kêì luận chính sau dây.
4. Két luận
4.1. Đâl ở khu vực Hà Nôi có nu 11011 gốc là đất phù sa ihuộc hệ thống sỏ nu
ig. Do đặc điểm của nước phù sa lluiỏc hê ihông sông Hổng có phan ứng irung
13
lì, hởi vì hệ uhống sông suôi có đô xâm lliực sâu đên đá gốc iưưi. Mặt khác, mẫu
ít (V vùng thượng nguồn là phiến thạch set, cál và hột kêt vốn giàu Ca và Mg. Ngoài
phù sa irong nước giàu các khoáng sát như lllil nên nhìn chung đất có độ phì nhiêu
). Tuy nhiên đất ờ khu vực nội ihành I là Nội do quá uình đô lili hoá hị xáo Irộn
icu và việc trồng cây không được cung cấp chất hữu cơ và dinh dường cho đất, cho
1 khỏ đáp ứng được sự phát trien bình Ihường của cây hoa, cây cảnh và cây xanh.
Ịn urợng rối loạn dinh dưỡng của nhiều nguyên lố dinh dưỡng như p, K, Mn, B, Fc
rờn ỉ; xảy ra và đã được khẳng định hổ xung lliỏng qua chẩn đoán lá.
4.2. Đê tăng ve đcp đường phố, công viên cũng như ở khu vực nhà ở, khônu
ĩng cần trồng nhiều cây cảnh, cây hoa mà còn cần làm lãng khá năng sinh trướng
hoa của cây. Để đáp ứng được nhu cầu này, việc sứ dụng chế phẩm dinh dưỡng đã
Ịc kháo nghiệm là cần ihiốt, không phải hiện lại mà còn rất quan trọng Irong lươn‘4
đặc hiệt là ử khu chung cư cao lầng.
ì
4.3. Cỏ ihổ sử dụng hai loại chế phẩm dinh dưỡng đã được kháo nghiệm : rán và
g. Quy cách sử dụng đã được nêu ở nhãn chế phẩm.
4.4. Chê phẩm dạng lỏng (dung dịch nuôi cây) có thổ ứng dụng trong sản xuất
Ìg cây dại trà. Tuy nhiên, để làm đưực việc này cần có một số thiết bị chuyên dụng
r : nhà kính, máng dẫn dung dịch, giá thê’ và giá đỡ cây, máy bơm dung dịch và hệ
Iig hình Ihông nhau, máy kiểm Ira nồng độ muối. Hy vọng rằng chế phẩm hiện có
g như IT1Ớ rộng ứng tiling llieo hướng nên liếp tục được ứng dụng trong time tố.
5. Tài liệu tham kliảo
* Tiếng Việt
\6
T.A. Mansficld: Elìccts OĨ Air Pollulants on Pllanls. So C. Exp . Biol. Seminar,
1. Cambridge Unir. Press, Cambridge- London- NewYork- Melbourne 1976.
I.Pagel: Grundlagen des NahrslolThaushatcs Iropischcn Bocdcn. VEB Dculachcr
dwirlschal’tsvcrlag Berlin 1981.
II. Pagel: PHan/.cnnachistollc in tropischcn Bocdcn. VEB Deutlicher
dwirtschallsverlag Berlin 19S2.
R. Schubcrl; Bioindikalion in tcrresinsehcn Ockosyrlcmcn VEB Fischcr Verlag
I 1985.
F.Gohlcr: Hochschulstudium. Pllanzcnnahrung ĨUI' garlncr. Univcrsilal Leipzig
Nhãn các chế phẩm dinh dưỡng
Chê phẩm dinlì dưỡng
Thành phần: các nguyên lô dinh dưỡng
da và vi lượng cần Ihiốt cho sự sinh
Irưởng, nở hoa và kốl quả của cây.
Cách dùng:
-Mỏi gói bón trực tiếp vào châu cây có
trọng lượng đất khoảng 6 Kg, sau đó lưới
nước. Khoảng 2 thántĩ thì hón mộl lần.
c? o
-Có lliể hoà vào nước để phun qua lá. 4
gỏi nhỏ hoà trong 10 hì nước, phun 3
lần, mỗi lần cách nhau 2 0 ngày, phun
vào sáng sớm hoặc chiều mát và vào
ngày không mưa.
Địa chỉ: TS.Văn Huy Hái. Khoa Môi
Trường. Trường ĐHKHTN Mà Nội, 334
Nguyễn Trãi
ĐT: 04.5583304
Nhà riêng: 04.8550273
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN
KHOA MÔI TRUỒNG
BƯỚC ĐẦU NGHIÊN cứ u HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN MÔI
TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC, CÂY TRỒNG HUYỆN MỸ ĐỨC TỈNH
HÀ TÂY BẰNG PIIƯƠNG PHÁP CHỈ THỊ SINH HỌC
Khoá luân lôì nghiôp cú nhân, hê dại học chính quy
Ngành: Khoa học Môi Irường
Sinh viên (hực hiện: KIM VÃN CIIINIỈ
Giáo viên hướng dẫn: TS. VÃN HUY HÀI
Ilà Nội, 6/2003