Nghiên cứu quy hoạch môi trường cấp huyện, ứng dụng cho các huyện đặc trưng (Thường Xuân, Thọ Xuân, Hậu Lộc) của tỉnh Thanh Hóa quy hoạch môi trường huyện Thọ Xuân - Pdf 25

Đ Ạ I HỌC QUÕ C G IA HẢ NỘI
TRUỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TựNHIÊN
DÊ TÀI TRỌNG DlỂM CẤP DẠI HỌC QUỐG GIA
NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG CẤP HUYỆN, ÚNG DỤNG
CHO CÁC HUYỆN ĐẶC TRƯNG (THƯỜNG XUÂN, THỌ XUÂN,
HẬU LỘC) CỦA TỈNH THANH HOÁ
BÁO cáo CHUVêN Để
QUY HOẠCH MÔI TRƯỬNG HUYỆN THỌ XUÂN ĐẾN NĂM 2020
PGS.TS. Vũ Quyết Thắng
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
D A I H O C Q U O C í-p, f'jộ
T R U N G T Â M 1 r H i; T
D r / U L
HÀ NỘI, 2007
I. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH BẢO VỆ MỒI TRƯỜNG HUYỆN THỌ XUÂN ĐẾN
NẢM 2020
1.1. Vùng môi trường đô thị, công nghiệp
a) Khu đô thị Lam Sơn - Sao Vàng
Dựa trên đặc điểm về điều kiện tự nhiên, tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội và
định hướng phát triển của tỉnh, huyện, khu đô thị, công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng
có ý nghĩa và vai trò quan trọng rất lớn không chỉ ở hiện tại mà còn cả trong tương lai
của thời kỳ cồng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Do đó, quy hoạch môi trường
khu đô thị, công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng phải quy hoạch theo hướng khu đô thị,
công nghiệp sinh thái. Trên cơ sở này, quy hoạch môi trường được xác định cho
những lĩnh vực sau:
Hệ thống cấp nước: theo quy hoạch phát triển khu đô thị, công nghiệp Lam Sơn
- Sao Vàng: dự báo nhu cầu cấp nước cho khu Lam Sơn là 4.500 m3/ngày đêm, và
khu Sao Vàng là 1.200 m3/ngày đêm. Đối với khu Lam Sơn: sử dụng nguồn nước
mặt lấy từ kênh Nông Giang. Xây dựng 1 trạm cấp nước mặt và trạm xử lý có công
suất khoảng 4.000 m3/ngày đêm để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước cho khu Lam
Sơn, đảm bảo đến năm 2010 cấp 100 lít/người/ngày và đến năm 2020 cấp đủ 130

tấn/ngày cần phải đầu tư mua các trang thiết bị thu gom, vận chuyển (các xe đẩy tay,
xe ép rác, xe chở rác vận chuyển, ). Đối với khu đô thị, công nghiệp Lam Sơn -
Sao Vàng cần thiết phải thành lập công ty dịch vụ môi trường. Chất thải rắn sinh
hoạt được xử lý bằng cách: tái chế, chế biến phân vi sinh và chôn lấp tùy theo các
thành phần chất thải. Trước khi xử lý, rác thải phải được phân loại. Thành phần chất
thải hữu cơ đem chế biến thành phân vi sinh, chất thải vô cơ có thể tái chế, và đem
chôn lấp. Theo quy hoạch, khu đô thị, công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng dự kiến sẽ
xây dựng khu xử lý chất thải tập trung tại khu vực phía Nam xã Xuân Phú, với quy
mô khu xử lý là lOha. Tại khu vực này, tận dụng địa hình trũng có thể quy hoạch
xây dựng bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh theo hình thức bãi chôn lấp chìm.
Với tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đến nãm 2020 của khu đô thị khoảng
102.555,72 tấn (tương đương 256.389,3 m3 với tỷ trọng rác thải 0,4tấn/m3), nếu
đem chôn lấp hợp vệ sinh với hệ số đầm nén k = 0,7 thì chiếm dung tích khoảng
179.473 m3 trong sức chứa bãi chôn lấp, ước tính chiếm diện tích đất khoảng 4,7ha.
Như vậy, để đảm bảo chôn lấp được toàn bộ lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
cho khu đô thị, công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng đến năm 2020 và xử lý cả lượng
rác thải công nghiệp, bệnh viện, các loại phế thải khác và cả lượng rác thải sinh
họat của khu vực các xã lân cận thì trong khu quy hoạch xử lý chất thải tập trung
cần xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh với quy mô > 5ha, đồng thời kết hợp phân
loại rác thải lựa chọn thành phần chất thải có thể tái chế, tái sử dụng và chế biến
thành phân vi sinh nhằm giảm bớt lượng rác thải đem chôn lấp, tiết kiệm quỹ đất
kéo dài tuổi thọ của bãi chôn lấp.
Thu gom và xử lý chất thải công nghiệp : Theo dự báo, tổng lượng chất thải rắn
công nghiệp khu đô thị, công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng đến năm 2010 là
18.437,7 tấn. Lượng rác này được thu gom vận chuyến tới khu xử lý tập trung tại
khu vực phía Nam xã Xuân Phú.
Thu gom và xử lý chất thải bệnh viện: Chất thái rắn bệnh viện thông thường
(chất thải sinh hoạt bệnh viện) được thu gom, vận chuyên và xử lý cùng với chất
3
thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom, phân loại và vận

tiến hành bắt buộc các nhà máy trong khu vực phải lắp đặt các hệ thống lọc bụi và
công nghệ giảm thiểu các khí thải độc hại ra môi trường. Rà soát quy hoạch và lắp
đặt các thiết bị lọc khí đối với các ngành công nghiệp gâv ô nhiễm không khí
khuyến khích các cơ sở sản xuất tiến hành thực hiện các biện pháp sản xuất sạch
hơn, các biện pháp xử lý ô nhiễm. Đầu tư cải tạo hệ thống dường giao thông trong
khu vực đô thị, công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng, quy hoạch xâv dựng các tuyến
đường vành đai quanh khu trung tâm nhằm hạn chế anh hưữns về ô nhiễm không khí
4
do các phương tiện giao thông gây ra. Thiết lập các vùng đệm, vành đai cây xanh
cách ly khu vực dân cư với khu vực sản xuất công nghiệp theo quy chuẩn thiết kế
xây dụng.
b) Khu vực thị trấn Thọ Xuân
Dựa vào đặc điểm phát triển và các vấn đề môi trường thị trấn đang phải đối mặt,
quy hoạch môi trường thị trấn Thọ Xuân được xác định đề cập đến các lĩnh vực:
Hệ thống thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt: Quy hoạch các điểm và tuyến thu
gom rác thải dựa trên cơ sở các tuyến đường giao thông của thị trấn. Bố trí đặt các
thùng rác công cộng dọc các trục đường chính với khoảng cách 200m/thùng, đặt tại
các khu vực chợ, trung tâm thương mại và khu vực các cơ quan hành chính, trường
học. Loại bỏ bãi rác hiện đang tồn đọng ở khu vực ngoài đê sông Chu nằm phía đầu
thị trấn. Xây dựng một số bãi chứa rác tạm tập trung, đảm bảo hợp vệ sinh để thu
gom và xử lý toàn bộ lượng rác thải phát sinh trên địa bàn thị trấn đến năm 2020.
Đồng thời hình thành các tuyến đường thu gom, vận chuyển để đưa toàn bộ lượng
rác tại các điểm thu gom trong thị trấn đến khu xử lý chất thải rắn tập trung tại khu
vực phía Nam xã Xuân Phú. Đối với rác thải bệnh viện cần phải thu gom triệt để và
xử lý riêng chất thải y tế nguy hại.
Hệ thống cấp nước: Quy hoạch xây dựng trạm xử lý và cấp nước cho dân cư thị
trấn với công suất thiết kế đảm bảo đến năm 2020 cung cấp được 130 lít/người/ngày
đêm và đảm bảo nhu cầu cấp nước cho các khu thương mại - dịch vụ, đạt mục tiêu
100% người dân được sử dụng nước sạch.
Hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải: Xây đựng hệ thống thu gom và

cho các hoạt động sản xuất của làng nghề công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong
cụm. Xây dựng hệ thống tiêu thoát nước trên cơ sở tận dụng khai thác các hệ thống
tiêu đã có, tận dụng ao, hồ của các khu dân cư để trữ nước thải sinh hoạt và cải tạo
thành các hồ sinh thái, hồ tự làm sạch và nối với các hệ thống tiêu đã có nhằm thoát
nước thải. Nước thải từ các hộ gia đình ở khu vực thị tứ phải được xử lý qua các bể
tự hoại, hố ga, hồ sinh học trước khi đổ vào hệ thống tiêu thoát nước thải cúa thị tứ.
Quy hoạch cải tạo lại các hệ thống cống rãnh hiện có.
Bảo vệ môi trường các khu vực làng nghề trên địa bàn thị tứ: Quy hoạch bố trí
các làng nghề giống nhau, sản xuất có cùng chất thải như nhau ở cùng một khu để
quy hoạch các khu vực xử lý chất thải, nước thải. Tại mỗi cơ sở sản xuất làng nghề
trên địa bàn thị tứ phải có hộ thống xử lý nước thải, chất thải riêng đảm bảo xử lý sơ
bộ đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra hệ thống xử lý chung. Tại các làng nghề trên phải
quy hoạch hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn. Xây dựng và áp
dụng hệ thống tiêu chuẩn môi trường không khí đối với các làng nghề có nguồn gây
ô nhiễm không khí như làng nghề chế biến đồ mộc cao cấp, cơ khí nhỏ tại thị tứ
Xuân Lai, khai thác chế biến vật liệu xây dựng tại cụm làng nghề ở thị tứ thuộc xã
Xuân Thiên, Thọ Lập, Khuyến khích bắt buộc các chủ hộ sản xuất thực hiện
giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí thông qua cải tạo, nâng cấp và đầu tư mới
quy trình công nghệ sản xuất thân thiên với môi trường, thay thế nguyên liệu đầu
vào, bố trí vị trí sản xuất ở cuối hướng gió nhằm giảm khả năng phân tán của khí
thải độc hại.
6
1.2. Vùng bảo tồn
Các khu bảo tồn có tiểm năng rất lớn để phát triển du lịch. Tuy nhiên phát triển
du lịch sẽ tác động đến môi trường nước, không khí, đất và cảnh quan sinh thái,
nhất là làm gia tăng lượng rác thải sinh hoạt.
a) Định hướng quy hoạch BVMĨ các khu du lịch: Theo đề án “phát triển du lịch
Thanh Hóa thành trọng điểm du lịch quốc gia” khu di tích Lam Kinh sẽ được phát
triển trở thành một trong các khu du lịch trọng điểm của tỉnh, hợp nhất với khu du
lịch Thành Nhà Hồ phát triển thành cụm du lịch Thành Nhà Hồ - Lam Kinh. Theo

d) Hệ thôhg thu gom và xử lý rác thải: Dựa theo không gian vùng du lịch xác định
trên sơ đồ, quy hoạch các điểm thu gom rác thải trên từng tuyến du lịch. Tại mỗi
điểm thu gom áp dụng các biện pháp xử lý sơ bộ nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường,
tránh tình trạng rác thải vứt bừa bãi, ô nhiễm nước rác. Lượng rác tại các điểm thu
gom sẽ được đưa đi xử lý tại bãi chôn lấp chất thải ở khu xử lý chất thải tập trung
phía Nam xã Xuân Phú. Tại các điểm du lịch, bố trí các thùng thu gom rác thải đặt
cách nhau từ 100-200m theo tuyến đường đu khách tham quan trong khu du lịch.
Sau đó, vào cuối ngày (trong mùa du lịch) tổ dịch vụ môi trường tại các điểm du
lịch sẽ đi thu gom rác tại các thùng rác và đưa đến nơi xử lý.
e) Quy hoạch bảo tồn các khu di tích:
Thọ Xuân có nhiều khu di tích được xếp hạng Quốc gia và cấp tỉnh (xem phụ
lục 1). Các khu di tích này phải được quy hoạch và quản lý để bảo vệ các giá trị di
sản văn hóa, kiến trúc nghệ thuật và đặc biệt là gìn giữ các giá trị tâm linh, tinh thần
của người dân. Đặc biệt là khu di tích văn hóa lịch sử Lam Kinh.
Khu di tích Lam Kinh: có tiềm năng du lịch phong phú và sinh động với hệ sinh
thái cảnh quan đa dạng: rừng - hồ - núi và di tích. Mục tiêu quy hoạch nhằm bảo
tồn, tôn tạo, bảo vệ và phát huy các di tích lịch sử văn hóa, rừng Lam Kinh và cảnh
quan sinh thái vùng; Nâng cao đời sống, vật chất, tinh thần, dân trí của nhân dân
vùng quy hoạch, các xã vùng ven khu di tích nhằm khơi dậy niềm tự hào ở mỗi
người dân nơi đây. Để thực hiên các nhiệm vụ này, cần tiến hành quy hoạch cấp
nước, thoát nước thải, quản lý và thu gom, xử lý chất thải rắn,., để bảo vệ môi
trường cho khu di tích. Tại khu di tích Lam Kinh, rác thải sẽ được thu gom và đưa
đến bãi chôn lấp rác ở khu xử lý chất thải tập trung tại phía Nam xã Xuân Phú để xử
lý. Theo điều tra, tổng lượng rác thải sinh hoạt và các loại rác thải, phế thải khác
năm 2006 trong toàn bộ khu di tích là 1.850 tấn nhưng mới chỉ được thu gom
khoảng 46,6%. Để đạt được mục tiêu bảo vệ môi trường đến năm 2020 thu gom
được toàn bộ lượng rác thải trong khu di tích cần phải tăng cường năng lực thu gom,
mua sắm các trang thiết bị, phương tiện thu gom nhằm đáp ứng giải quyết được
toàn bộ lượng rác thải phát sinh. Thực hiện quy hoạch bảo tồn khu rừng Lam Kinh
nằm trong khu di tích. Đặc biệt cần phải bảo tồn nghiêm ngặt khu trung tâm điện

g) Quy hoạch bảo tồn rừng nguyên sinh tại xã Thợ Lãm:
Nằm ở khu vực đồi Chè ở phía Đông núi Chẩu. thuộc thôn Điền Trạch - xã Thọ
Lâm hiện nay người dân còn giữ được khu rừng tự nhiên rất tốt như rừng nguyên
sinh, có quy mô khoảng 25ha. Đây là khu rừng nguyên sinh duy nhất còn lại trên
địa bàn huyện Thọ Xuân, với đặc thù là một khu rừng độc lập, không gắn liền con
sông, con suối nào. Khu rừng này tuy không có giá trị đa dạng sinh học cao, chủ
yếu chỉ là các loại cây gỗ tạp tự nhiên từ nhóm 4 trở đi và các thảm thực vật: cây
dương xỉ, dây leo, thiên nhiên kiện, động vật có một số loài chim, bò sát, rắn và một
vài thứ nhỏ, chó ma, chồn, cáo,., nhưng khu rừng này lại có một vị trí và vai trò rất
quan trọng đối với cuộc sống của người dân trong vùng. Theo nhận thức của người
dân, khu rừng này chính là lá phổi xanh của toàn bộ khu vực sân bay Sao Vàng và
khu dân cư trong vùng. Trong kháng chiến, khư rừng đã trở thành lá chắn nguỵ
trang cho khu quân sự sân bay Sao Vàng. Ngoài việc điều tiết môi sinh, môi trường
khu rừng còn tạo nguồn nước phục vụ cho sán xuất nông nghiệp của dãn cư, đáp
9
V
X
ứng nhu cầu cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp mía đường. Hiện tại,
chưa có nguồn kinh phí hỗ trợ nào từ phía chính quyền xã, huyện để đầu tư bảo vê
khu rừng. Khu rừng này được bảo tồn hoàn toàn dựa vào người dân trong thôn Điền
Trạch. Người dân nơi đây tự nguyên đóng tiền, trích kinh phí từ nguồn lợi sản xuất
hoa màu, góp công sức để bảo vệ khu rừng. Thôn cử một đội bảo vệ có nhiệm vụ
giám sát, theo dõi trông coi khu rừng, không cho phép bất kỳ người nào vào trong
rừng chặt cây. Nếu có người vào rừng khai thác, chặt phá, bất kỳ người dân làng
nào thấy sẽ đánh kẻng báo động và bắt xử lý theo luật làng. Hiện nay, ở khu vực
chân đồi phía Tây do người dân chuyển sang trồng cây công nghiệp ngấn ngày, gây
sạt lở nên diộn tích rừng bị thu hẹp một phần. Quy hoạch bảo tồn khu rừng cần phải
có sự phối hợp quản lý, quan tâm đầu tư của chính quyền các cấp, ngành. Dự kiến
quy hoạch trồng cây cao su ở các khu vực xung quanh phía chân đồi Chè để chống
sự mài mòn dưới chân đồi, bảo vệ được khu rừng, đồng thời khai thác thêm tiềm

Xây dựng các trạm cấp nước sinh hoạt cho dân cư trong khư vực, đảm bảo đến
năm 2010 cấp được 601it/ngày/người nước sạch đáp ứng cho nhu cầu của người dân.
Sử dụng nguồn nước mặt sông Chu, xây dựng các công trình thủy lợi và hệ thống
các trạm bơm để cấp nước cho sản xuất nông nghiệp của các xã nằm về phía tả ngạn
sông Chu. Đối với các xã nằm ở phía hữu ngạn sông Chu, xây dựng các kênh tiêu tự
chảy sử dụng nguồn nước lấy từ hộ thống kênh Nông Giang.
Xây dựng các hệ thống tiêu thoát nước mưa, nước lũ trên cơ sở tận dụng khai
thác các hệ thống tiêu đã có, nâng cấp và kiên cố hóa kênh muơng tiêu, xác định
các khu vực thoát lũ nhằm tránh tình trạng ngập nước trong mùa mưa. Xây dựng hệ
thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt và sản xuất cho khu dân cư.
Nước thải của các hộ dân cư phải được tiêu thoát qua các hố ga trước khi đổ vào hệ
thống thoát nước thải chung của khu vực. Tận dụng ao, hồ, các vùng trũng của các
khu dân cư để trữ nước thải sinh hoạt và cải tạo thành các hồ sinh thái, hồ tự làm
sạch và nối với hệ thống tiêu thoát. Đảm bảo chất lượng nước được xử lý đạt tiêu
chuẩn trước khi đổ ra sông Chu.
Quy hoạch xây dựng các điểm thu gom rác thải tập trung, và vận chuyển rác thái
đến nơi xử lý để loại bỏ hoàn toàn tình trạng vứt rác bừa bãi dọc ven bờ sông Chu
và giải quết các điểm tồn đọng rác thải bất hợp lý, gây mất vệ sinh trong khu vực.
Xây dựng các hệ thống hầm bioga để xử lý lượng phân thải ra từ các hộ chăn nuôi
gia súc và tận dụng khí đốt cho dân cư. Tăng cường sử dụng hố xí 2 ngăn và hố xí
tự hoại hợp vệ sinh
Quy hoạch tập trung các khu vực khai thác cát, sỏi ở ven hai bên bờ sông Chu.
Phân vùng ranh giới giữa khu vực khai thác với các khu vực tập kết vật liệu thải và
bảo đảm cảnh quan thiên nhiên. Quy hoạch tuyến đường giao thõng vào các khu
khai thác, các tuyến vận chuyển vật liệu cát, sỏi. Trồng hệ thống cây xanh hai bên
đường để giảm bớt bụi từ các phương tiện vận chuyển.
Do vùng ngoài đê là khu vực thường xuyên bị ngập Lụt trong mùa mưa lũ khi
nước sông Chu lên cao nên cần phải quy hoạch các trạm cảnh báo lũ, theo dõi tinh
hình nước sông dâng cho người dân và chính quyền các xã đổ có phương án phòng
tránh. Quy hoạch xây dựng và nâng cao các hộp cáp tại khu vực các xã ngoài đê để

chôn để xử lý rác thải sâu khoảng 3m với diện tích khoảng 1 .OOOrn2 và cách xa khu
dân cư tối thiểu 500m. Từng thôn xóm cãn cứ vào nhu cầu của dân để quy định số
buổi thu gom rác trong thôn. Tăng số lượng các hộ sử dụng hố xí 2 ngăn, hố xí tự
hoại và tiến tới loại bỏ hình thức bố xí đào và các hình thức không hợp vệ sinh khác
nhằm loại bỏ tình trạng bón phân tươi, tăng tỷ lệ số hộ ủ phân trước khi sử dụng;
Tăng cường sử dụng chuồng trại hợp vệ sinh; Sử dụne các loại phân từ chuồng trại
để tận dụng khí đốt dùng cho đun nấu của dân cư theo công nshệ Biogas.
c) Định hướng quy hoạch bảo vệ môi trường vung chậm lũ:
Để phòng tránh hiểm họa và ổn định đời sống cho dân CƯ ớ những vùn" nhạy
cảm khi thực hiện phân lũ, huyện chủ động lập quy hoạch di ckm tạm thời cùn<; các
p
biện pháp hỗ trợ nhằm bảo đảm cuộc sống và vệ sinh môi truờng cho dân cư trong
vùng, các xã trong vùng chậm lũ cùng với huyện lập quy hoạch các địa điểm di dân
tạm thời lên những vùng cao hơn mực nước lũ (khu vực các xã Xuân Châu, Quảng
Phú ), có các phương án và kế hoạch di chuyển dân, cung cấp lương thực, điện,
nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường, nhà bạt cho các hộ sống tạm thời trong thời
kỳ phân lũ, lập các tổ chức ứng cứu và sẵn sàng vận chuyển người và các đồ dùng
sinh hoạt cần thiết cho các hộ trong vùng chậm lũ. Trong quy hoạch di dân tạm thời,
xác định các bể chứa nước sông, nước mưa, các trạm bơm nước di động và các dụng
cụ, hóa chất (phèn, ) để xử lý nước sông bảo đảm cung cấp nước sinh hoạt cho các
hộ, dân vùng chậm lũ; tổ chức các nhóm hoạt động phòng chống dịch bệnh có trang
bị các trang thiết bị, dụng cụ và cơ số thuốc phòng chữa bệnh cần thiết. Các nhóm
này được tập huấn trước để vừa hướng dẫn cộng đồng dân cư làm tốt công tác vệ
sinh cảnh quan môi trường, đồng thời phòng trừ những dịch bệnh đảm bảo sức khỏe
cho nhân dân trong thòi gian phân lũ và sau lũ. Trong quy hoạch môi trường xác
định ở mỗi địa điểm di dân tạm thời trong thời gian chậm lũ các trạm khai thác
nước ngầm và nước mặt có xử lý nước hợp vệ sinh nhằm bảo đảm nước sạch cho
dân cư các xã vùng phân lũ. Xây dựng các cơ sở hạ tầng khác như hệ thống lưới
điện, đường, trường, trạm tại các xã chậm lũ trên cơ sở quy hoạch của các ngành.
Các chất thải tại các địa điểm di dân tạm thời cho các thôn, xóm, khu thuộc các xã

noi phát triển nông nghiệp chính của huyện (trồng lúa nước, trồng mầu và trồng
mía).
- Vùng đất và bãi bồi ngoài đẽ Sông Chu và sông Cầu Chày đất đai rất mầu
mỡ, có diện tích khá rộng. Tuy nhiên, hàng năm thường xuyên bị ngập úng vào mùa
lũ. Vùng này rất thuận lợi cho việc trồng cây mầu ngắn ngày (bao gồm: ngô, khoai,
lạc vừng, sắn, đôi chỗ trồng mía). Trong tương lai, sau khi hồ thuỷ điện Cửa Đạt
hoàn thành và đi vào hoạt động, cần nắm bắt chế độ điều tiết nước của hồ Cửa đạt
để điều chỉnh lại loại hình canh tác nông nghiệp trong vùng này.
bAn đ ổ PHfiN VÙNG MÕI ĨMỜH G HUVỄN THỌ XUÕN, TỈNH THANH HOR
Hình I Sơ đồ phân vùng chức nang môi trường huyện Thọ Xuân
14
III. CÁC D ự ÁN VÀ MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
THỌ XUÂN.
3.1. Phát triển đô thị và công nghiệp
3.1.1. Khu đô thị công nghiệp - thương mại - du lịch Lam Sơn
Dự án Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu đô thị Lam Sơn do UBND
tỉnh Thanh Hoá là chủ đầu tư, đã được xây dựng trên căn cứ của Quyết định
10/1998/QĐ-TTg phê duyệt định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt
Nam đến nãm 2020; Công văn số 2983/BXD-KTQH của Bộ Xây dựng ngày
11/11/1999 về chương trình kế hoạch tổ chức thực hiện định hướng quy hoạch tổng
thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020. Chức năng của đô thị đã được xác
định là trung tâm kinh tế văn hoá của vùng núi Thanh Hoá; trung tâm công nghiệp
mía đường, chế biến nông lâm sản, dịch vụ; điểm du lịch; vị trí quan trọng về an
ninh quốc phòng; đầu mối giao thông. Quy mô dân số theo quv hoạch 38.000 người
năm 2010, 60.000 người năm 2020. Số lao động làm việc trong các ngành kinh tế
17.760 người năm 2010 và 28.200 người năm 2020. Do có vị trí thuận lợi về giao
thông đường bộ (đường Hồ Chí Minh và đường giao thông nối với thành phố Thanh
hoá), giao thông đường thuỷ (Sông Chu và hộ thống kênh thuv lợi từ đập Bái
Thượng ; địa hình bằng phảng và quỹ đất lớn; neuồn nước sạch dồi dào (nước mặt
hộ thông kênh thuỷ lợi từ đập Bái Thượng, sông Chư, nước ngầm phong phú); có

lương thực cần phải duy trì diện tích và nâng cao chất lượng san phẩm lúa ở vùng
đồng bằng trong đê sông Chu. Vùng trồng ngô và mầu nên phát iriến tập trung trên
các bãi ngoài đê sông Chu, với các giống ngô năng suất cao, thích hợp với chế độ lũ
lụt sông Chu, đặc biệt sau khi hồ chứa nước Cửa đạt thượng nguồn sông Chu đi vào
vận hành. Các cây công nghiệp (mía, cao su, sắn, cafe) nên tập trung phát triển ở
vùng đồi và những nơi trồng lúa không có hiệu quả vì thiếu nước.
3.2.2. Chân nuôi: Thọ Xuân là nơi có tiềm năng phát triển chán nuôi bò, lợn, gà,
vịt do khí hậu đất đai thuận lợi, nguồn thức ăn phong phú. Để phát triển chăn nuôi,
cần quan tâm đến việc xây dựng các cơ sở dịch vụ chăn nuôi (thu mua sản phẩm,
chế biến thức ăn chăn nuôi, dịch vụ thú y).
3.3. Cổng nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:
3.3.1. Công nghiệp đường: hiện tại và tương lai, công nghiệp ché' biến đường đã và
sẽ là ngành công nghiệp chủ đạo của huyện Thọ Xuân. Đê côn SI níihiệp đường phát
triển canh tranh được với sản phẩm nước ngoài, cần quan tâm dược việc cải tạo
nâng cao năng suất cây mía, quy hoạch vùng trồng mía, cái thiện công nghệ sản
xuất đường từ cây mía, tận dụng các chất thải (bã mía, rĩ đườnc) để sản xuất phụ
cồn, giấy, đầu tư xử lý nước thải.
3.3.2. Công nghiệp giấy: tiềm năng phát triển công nghiệp giấy cúa huyện thấp, tuy
nhiên nếu biết tận đụng các khả năng (chất thải của ngành công nghiệp đường, phát
triển trồng rừng nguyên liệu giấy, V.V.), Thọ Xuân có thế mở rộ nil phát triển công
nghiệp giấy.
3.3.3. Phát triển các nghề thủ công và làng nghề: Thọ Xuân có nhiều sản phẩm
làng nghề như: bánh gai Tứ Trụ, trổng dâu nuôi tằm, quay tơ dệt lúa Xuân Phú, nón
lá Thọ Lộc, đan cót Bát Căng, kinh doanh thương mại Xuãn Tín, v.v. Việc quy
hoạch các ngành nghề và làng nghề về lâu dài nên định hướng thành một sản phẩm
thương mại trong phát triển du lịch chung của huyện nói riêng và tinh nói chung.
3. 4. Trồng và bảo vệ rừng: Thọ Xuân có ba loại rừng: rừns tự nhiên trên núi cao
và vùng đồi, rừng sinh thái (Lam Kinh, Thọ Lãm), rừng trổnii cây nguyên liệu và
16
cây công nghiộp trên vùng đồi. Các vấn đề chủ yếu ở đây: duy trì và bảo vệ nghiêm

thải của các nhà máy trong thị trấn Lam Sơn đảm bảo các quy định.
3.8. Du lịch Lam Kinh:
Lam Kinh được xem là nơi phát tích của Lê Lợi và thủ đỏ thứ hai của nhà Lê.
Tại đây đã có nhiều di tích lịch sử được Nhà nước công nhận. Lum Kinh có 400 ha
rừng tự nhiên, hồ nước đang được Nhà nước nâng cấp dầu tư thành một điểm du lịch
quốc gia. Hàng năm, Lễ hội Lam Kinh thu hút đông đảo khách ihập phương, đại
diện chính quyền trung ương, địa phương và các ngành kinh tế \ã hội. Tuy nhiên,
ngoài một số cơ sở hạ táng (đường giao thông, hồ nước, cung điọn, v.v.) đang được
r . A I w o c
TRi.It : T A "
D T / H Z
đầu tư, du lịch Lam Kinh hiện nay còn thiếu các sản phẩm du lịch mang lại lợi ích
kinh tế cho địa phương: kinh doanh các sản phẩm du lịch, hạ tầng nhà ở và dịch vụ
cho khách nghỉ ngơi, v.v. Do vậy, ngoài việc đầu tư nâng cấp đền thờ, khu lãng tẩm,
đường giao thông trong khu du lịch, để phát triển bền vững du lịch cần huy động
doanh nghiệp và người dân địa phương đầu tư sản xuất các hàng hoá du lịch, đầu tư
hạ tầng nhà ở và dịch vụ du lịch, bảo vệ môi trường khu vực du lịch.
3.9. Xây dựng các điểm thương mại dịch vụ trên đường Hồ Chí Minh
Theo đường Hồ Chí Minh, Thọ Xuân nằm cách điểm đầu mối Hoà Lạc (Hà
Nội) 150 km. Trong tương lai, khi đường Hồ Chí Minh đi vào vận hành ổn định,
lượng hàng hoá và các phương tiện thông qua sẽ tăng trưởng. VỊ trí dể phát triển các
điểm thương mại dịch trên đường Hồ Chí Minh là thị trấn Lam Sơn. Do vậy, việc
kết hợp dịch vụ thương mại và du lịch ở thị trấn Lam Sơn hiện nay và Thị xã Lam
Sơn trong tương lai gần cần được xem là một nội dung phát triển lâu dài của chính
quyền huyện Thọ Xuân.
3.10. Các dự ăn bảo vệ môi trường ưu tiên:
Hai nội dung cần được quan tâm trước tiên là các dự án xây dựng cơ hạ tầng
bảo vệ môi trường và quan trắc, kiểm soát chất lượng môi trường.
3.11. Các dự ăn xây dựng cơ sở hạ tầng bảo vệ môi trường:
Đầu tư xây dựng khu xử lý và bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt là nhiệm vụ quan

Bái Thượng, cầu Đức Long thuộc xã Nam Giang.
Các hồ lớn (Tây Hồ, hồ sinh học, v.v.) gần thị trấn Thọ Xuân và thị trấn Lam
Sơn được lựa chọn để lấy mẫu quan trắc nước mặt.
3.12.4. Môi trường nước ngầm: Đối tượng quan trắc nước ngầm là chất lượng nước
ngẩm tầng sâu hiện đang là nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho dân cư địa phương.
Các thông số quan trắc dựa theo TCVN 5944/2005. Các điểm quan trắc nước ngầm
nên thiết kế theo hai tuyến: một tuyến vuông góc với sông Chu chạy qua thị trấn
Thọ Xuân (qua các xã Quảng Phú - Xuân Tín - Phú Yên - thị trấn Thọ Xuân - Nam
Giang), tuyến thứ hai chạy dọc theo sông Chu (thị trấn Lam Sơn - Thọ Diên - thị
trấn Thọ Xuân - Xuân Vinh).
3.12.5. Tài nguyên thiên nhiên: Hai đối tượng cần ưu tiên lựa chọn để quan trắc là
rừng và sử dụng đất. Phương pháp quan trắc là thu thập ảnh viễn thám và áp dụng
phần mềm hệ thông tin địa lý để đánh giá biến động.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Huyện uỷ - ƯBND huyện Thọ Xuân, Địa chí Thọ Xuân, Địa chí huyện Thọ
Xuân, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2005.
2. Công ty tư vấn đầo tư xây dựng Giao thông công chính Hà Nội, Báo cáo nghiên
cứu khả thi hạ tẩng kỹ thuật đô thị Lam Sơn giai đoạn I, Thanh Hóa, 2004.
3. Nguyễn Thuý Lan, Định hướng quy hoạch môi trường huvện Thọ Xuân, tỉnh
Thanh Hoá; Luận vãn Thạc sỹ khoa học môi trường, Hà Nội, 2007.
4. Phòng Tài nguyên môi trường - UBND huyện Thọ Xuản, Đề án về BVMT
huyện Thọ Xuân đến năm 2010 và mục tiêu đến năm 2020, 2006.
5. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thanh Hóa, Báo cáo tổng hợp Quy
hoạch thủy lợi vùng trung du, miền núi huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa giai
đoạn 2006-2010 và định hướng đến 2020, Thanh Hóa, 2005.
6. UBND huyện Thọ Xuân, Quy hoạch sử dụng đất huyện Thọ Xuân giai đoạn
2001-2010, 2001.’
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status