ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
Đ ề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA CHIRP TẦN s ố Đ ố i VỚI s ự HÌNH THÀNH
XUNG cự c NGẮN TRONG LASER MAU KHOÁ MODE
MÃ SỐ: QT - 07 -12
Chủ trì đề tài : PGS, TS. TRỊNH ĐÌNH CHIÊN
Cán bộ tham gia : TH.S. GIANG MẠNH KHÔI
: TH.S. TRẦN MẠNH HÙNG
: TH.S. BÙI VÃN HẢI
: TH.S. MAI THỊ HUỆ
: TH.S. ĐỖ THỊ DIỆU HỤYẸN
^ HCC ^ jt'C GIA HÀ NÓI I
, ir Ti.r/ tin thi; '/'Én
Ĩ)T / K . o I
Hà Nội, 2007
MỤC LỤC
Trang
Báo cáo tóm tắt 1
Brief Report 4
I. Mở đầu 6
II. Sự tạo xung ngán và cực ngán 7
2.1. Nguyên tắc biến điệu độ phẩm chất 1
2.1.1. Phương pháp quay gương
2.1.2. Phương pháp điện quang
2.1.3. Phương pháp sử dụng các chất mầu hấp thụ bão hoà
2.2. Laser đồng bộ mode 8
2.2.1. Nguyên tắc đồng bộ mode
2.2.2. Cơ sớ lý thuyết nguyên tắc khoá mode 10
m. Tạo chirp và bù trừ chirp trong buồng cộng hướng của Laser 12
3.1. Quá trình tạo chirp 12
được đồng bộ mode.
- Xây dựng đường cong tán sắc của chất hấp thụ bão hòa DODCI và của
hoạt chất Rôđamin 6G.
- Khảo sát ánh hướng của Chirp với các xung sáng có hước sóng khác
nhau trong cộng hướng của Laser CPM.
+ Các cóng trình đã còng bố:
- Hai báo cáo khoa học tại Hội nghị.
- Một bài báo gửi đăng trong tạp chí khoa học Toán lý Đại học Quốc gia Hà
2
+ Kết quả đào tạo
- 2 sinh viên bậc cử nhân (khóa luận tốt nghiệp)
- 3 học viên cao học (luận văn thạc sĩ)
- 2 nghiên cứu sinh (1 người đã bảo vệ thành công luận án tiến sỹ cấp Nhà
nước 8/2007)
3. Tình hình sử dụng kinh phí
+ Tổng kinh phí được cấp
+ Điện nước + quản lý phí
+ Thuê khoán chuyên
môn
+ Chi phí nghiệp vụ chuyên môn
+ Văn phòng phẩm + thông tin liên lạc
+ Công tác phí, hội nghị và các chi phí khác
20 triệu đồng.
0.8 triệu đồng
5.8 triệu đồng
5.4 triệu đồng
3.2 triệu đồng
4.8 triệu đổng
Xác nhận của Chủ trì để tài
Ban chủ nhiệm khoa vật lý
thc saturable absorbcr DODCI in the laser resonator.
+ Characters of the írequency chirp for difference \vavelength of laser -
resonator.
+ Rcsult in education
- 2B.Sc. Students
- 3M. Sc. students
- Supporting 2 Ph.D. students
+ Publication:
- Giang Manh Khoi. Trinh Dinh Chien. Ta Van Tuan
4
Research Co2+; ZnS and Co2+: ZnSe saturable absorber serv’ing as Q -
Svvitches in Erbium glass ỉaser.
(Proceeding International Woikshop on Photonic Opportunities Hanoi 24-
26/1/2007)
- Mai Thi Hue, Trinh Dinh Chien
- Ảnh hưởng của chirp tần số với các xung sáng có bước sóng khác nhau
trong cộng hưởng của Laser mầu động bộ mode
(Gửi đăng tạp chí Toán, lý, Đ H Q G H à Nội).
- G.M. Khoi, T.V.Tuan, T.Đ.Chien
Research on the features of Co2+; MgAl20 4 Crystal Passive Q-Switch at
wavelength of l,54ụ.m).
Báo cáo: Hội nghị vật lý chất rắn toàn quốc lần thứ 5.
Vũng Tàu 12 - 14/11/2007
5
I. Mở đầu
Hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam ta những ứng dụng cùa Laser
xung ngắn và cực ngắn ngày càng được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau
như trong thông tin quang sợi, trong quang phổ học Laser, trong nghiên cứu
những quá trình diễn ra cực nhanh trong nguyên tử, phân tử, chất rắn, những quá
trình trong sinh học, hóa học, y học
van thi độ phẩm chất Q của buồng cộng hường tăng lẻn đột ngột; các nguyên tử ờ
trạng thái kích thích chuyển nhanh xuống mức laser dưới. Vì vậy, hiệu độ tích luỹ
giảm rất nhanh sẽ phát ra một xung cực ngắn có năng lượng lớn, thời gian xung ngăn
(10-7- 10’9 s) và công suất cao (10 -MO3 MW).
Dựa trên nguyên tắc này đã có một số phương pháp thực nghiệm được khào sát:
2. Phương pháp quay gương
Trong buồng cộng hưởng bố trí gương ra đặt trên giá đỡ có thể quay được. Khi
gương quay, sự phản xạ trên gương này là nhò, mất mát rất lớn dẫn đến độ phâm chât
Q bé, laser không phát được. Tiếp tục bơm làm tăng nghịch đảo độ tích luỹ và ngừng
quay gương khi gương về vị trí ban đằu sone song với gương kia. độ phâm chât ọ tăng
lên và sẽ phát được laser công suất lớn. Muốn đạt được xune lớn cần có tốc độ quay
gương vào cờ 30000 vòng/phút [2, 4]. Tuy nhiên phương pháp này ít dược sử dụng do
bị hạn ché về kỹ thuật quay gương.
3 Phương pháp khoá điện quang
Trong phươna pháp này, các bộ khoá điện quang được dùne đê điều khiển độ
phẩm chất bàng cách đặt một hiệu điện thế. Van đóng mờ được thay bang tế bào Kerr
hay Pockeỉs đặt nghiêng một góc 45° với trục tinh thể. Giả sử ánh sáng phân cực theo
quang trục của tinh thề trong buồng cộng hưởng véc tơ phân cực sê luôn vuông góc
với quang trục tinh thể. Khi ánh sáng phân cực đến tế bào Kerr. dưới tác dụng cùa điện
trường ngoài sẽ tạo ra tính lường chiẻt và làm cho ánh sáng phân cực thăng thành phân
cực tròn, mặt phảng phân cực của ánh sáng quay đi một góc 45°. Khi ra khỏi tế bào
phàn xạ ờ hai gương và quay lại tế bào lại chuyên phân cực tròn thành phân cực thẳng
nhưng theo chiều ngược lại [8 ]. Dần đến ánh sáng ra khòi tế bào là phân cực thẳng
nhưng khác với phương ban đẩu một góc 90". Điêu này tương đương với lúc đóng màn
chẩn ở phương pháp quay eươne, độ phẩm chất ọ của buồng cộng hường nhỏ nhất.
Tác dụns bơm chi làm tăng nehịch đào độ tích luỹ. Khi ngăt điện trường ánh sáng tự
do đi qua ngăn Kerr tới gương phàn xạ hai. độ phâm chât ọ tăng rõ rệt vả thoát ra một
xung sáng có cường độ lớn. Thời gian xung ti lệ với khoang đóng nút điện ở ngãn
7
Kerr. Đối với ngăn Kerr điện trường tác dụng vào cờ 1 0-2 0 KV còn đối với tế bào
8
hợp: Er = NE do tât cả các thành phần được định hướng dọc theo trục X theo gián đồ
Fresnel hình(l).
Hình I. Nguyên lý khoả pha các mode
Sau khoảng thời gian A/, véc tơ biểu diễn quay đi một góc: C0 'At và độ chênh
lệch góc 0 giừa hai mode liên tiếp (hình 1):
0 = AcoAt (1)
Khi ộ = 2nỊN thì biẻn độ tồne hợp Eì = 0, tức là A/ = Ar trong đó:
Ar = — (2)
NAco
Số mode N càng lớn thì thời eian Ar càng ngắn ( ủr là thời eian chuyển từ biên
độ cực đại Er = NE đến biên độ bằng 0).
9
Tại mồi thời điểm 0 = 2k n , ET sẽ lại đạt được cực đại ( ET = N E ) tại thời điểm:
T = IknỊAco = 2LỊc với ACở = 2nc/2L (hình 1). Tóm lại với số lượng mode N lớn và độ
rộng phô Aú) thỉ biên độ tổng hợp đạt cực đại một cách tuần hoàn với chu kì T và tiên
tới 0 trong khoảng thời gian rất ngắn k ĩ + Ar .
Như vậy khi N mode đồng pha, lối ra laser gồm một dãy các xung với chu kì
2 L/c tương ứng với thời gian đi vòng quanh buồng cộng hường. Độ dài của mỗi xung
tn = T /N = 2L /cN , số mode bị khoá càng lớn thì biên độ của mồi xung càng tăng và
thời gian xung càng ngắn.
Đẻ hiểu một cách cơ bản về dao động laser bị khoá mode chúng ta tim hiẽu
thêm về phép phân tích ngan gọn của các dao động khoá pha.
2.2. Cơ sở lỷ thuyết nguyên tắc kho á mo de
Đê tạo thành xung cực ngăn trong buông cộng hưởng laser cân có nhiẻu mode
dao động riêng hoặc dịch chuyền laser có một độ rộng dải tương dối lớn. Cường độ
điện trường của mode dọc thứ m:
Em(z,t)= £mEm(z)sin(coj +óm)
m \ ' / m m \ / \ III Tm / /T \
= £n,Emsinkmzsin(coj + <ỷm)
-
L L
Mà:
+(AM)/2 (m -f rì)n(z - cỉ)
2^ cos-1—
-{N-
1)/2
+(.V-l)/2
= Re ỵ y
»=-ÍA/-iV;
= Re
cos
___________
(M +n)x(:-ct)/L
L n=-(N-\)/2
,,M*(Z-C,)IL sin7iN (z-ct)i2L's
sin n (z-c t) 2L )
M n[z - cí)^ sin 7iN(z - Ct)/2L
2 > s
n
Từ (1.7) có:
(M + n)n(z 4- cí)
sin 7r(z - Ct)/2L
M tt(z + ct) >Ị sin 7ĩN(z + c t) 2 L
cos
sin n (z + ct) 2 L
E(z,t) E°
coc/c (z cl)sm M z - c ' ) 2L
cos K0\z Cỉ) ' / \
tại thời điêm xác định
Từ ( ) biêu diễn hai chuỗi xung, một chuỗi chuyền động theo chiều dương của
trục z, một xung chuyển động theo chiều âm của trục z. Xung lối ra thư được khi
truyền qua một gương cùa buồng cộng hưởng, bức xạ laser xuất hiện là một chuỗi
xung đơn có cách nhau một khoảng ILỊc và độ rộng xung 2L /N c. Đây chính là
nguyên tắc khoá pha của các mode.
Hiện nay kỹ thuật khoá mode được phân loại một cách tồng quát nhất là khoá mode
bị động hoặc khoá mode chủ độne. Khoá mode chủ động liên quan đến các nguồn bên
neoài. Khoá mode bị động là do yếu tố biến điệu bên trong buồng cộng hường laser.
III. Tạo chirp và bù trừchirp trong buồng cộng hưởng của Laser
1. Quá trình tạo chirp
Trong trường hợp độ rộng xung sáng nhô hơn tần số trung tâm của xune thì
khái niệm bao hình xung và tân số mang, cường độ điện trường được biếu diễn:
£ ( 0 = ị £(/>'""+CC (1 )
E(í)= là bao hình dạng phức. A(t). 0(t) là biên độ và pha tức thời của
xung sáne.
ũ)(t) = (ớỊ + ổcoịt) với ổoj(t) = - —r ^ (2)
dì
Cớ , : tần số tức thời tại đinh cực đại hay 2ỌÌ là tân số trurm tâm.
12
gian thì xung bi biến điêu tần số hay xung có chirp khi * conSị
dt
. d 2<&(t) Ặ x .
Nêu — -ỵ-1 < 0 xung bị biên điệu tân sô giảm hay dovvnchirp
Ị d 2<x>(t) ' , ,
Nêu — -ệ-1 > 0 xung bị biên điệu tân sô tăng hay upchirp [20].
N ếu xung bị biến điệu pha: 0 ( /)*
c o n s t
hay pha của xung bị biến điệu theo thời
Khảo sát sự mở rộng của xung khi truyền qua môi trường trong suốt
f dco A
T p
X exp
-r(.v /
(V)
( 8 )
(9)
13
Trong biểu thức mũ đầu tiên của (2.13) thấy được pha của tằn số trung tâm co0
bị trễ một lượng x/vộ sau khi truyền qua một khoảng X. Do pha là đại lượne không đo
được, ảnh hường này không quan sát được. Vận tốc pha v ệ ( c ủ ) đo tốc độ lan truyền của
các thành phần sóng phảng của xung trong môi trường. Các sóng phẳng này không
mang bât kì thông tin nào, bời vi khoảng thòi gian cùa chúng không xác định.
Thừa sô thứ hai chỉ ra sau khi lan truyền qua một khoảng X, xung giừ nguyên
bao hình Gauss nhưng bị trễ một lượng x/vg ,Vg là vận tốc nhóm,
Lại có bước sóng trong môi trường: Ả = 27rc/cotĩ(củ) nên:
{co) =
n(cở)
d(ớ 1
_
________
.
dk (<dpịdũ) ) ’ dù) c
0) dn((ú)
n((ú) +
co
dn{(ơ)
dco
- dn
n - Ả —
exp
-r :.v
1 + ặ 2x'
t -
£ /
16)
Phần thực cùa (2.22) vẫn là hàm trề Gauss. Hệ số dạng cùa nó:
r
1 + í V
(17)
14
luôn luôn nhỏ hơn dạng cơ
bản r mà có ý nghĩa là xung chịu
sự mở rộng khoảng thòi gian. Hình
vẽ (2.5) chỉ ra sự mở rộng bao hình
xung trong suốt quá trình lan
truyền xung qua môi trưcmg trong
suốt. Pha, (phần ảo trong (2.22),
chứa số hạng bình phương thòi gian
chính là sự tạo ra chirp tần số tuyến
tính trong xung. Như vậy lan truyền
của xung quang học ngắn dọc theo
môi trường trong suốt dẫn đến sự
trễ xung, khoảng thòi gian xung mở
rộng và biến đổi tần số.
Do tồn tại một bước sóng mà tại đó tán sãc bãng 0 sẽ tạo ra sự tác động trờ lại
cùa xung sáng khi truyền trong môi trường tán sắc như sợi quang sẽ thấy pha và thời
’ , ’ ' d ~ n
gian xung sẽ thay đôi. Đô lớn của sư thay đôi đỏ ti lê P” (P" cùng dâu vứi— T ), nêu
CỈẢ
Sự tự biên điệu pha tạo ra các tần số thay đồi, sườn trước của xune tạo nên sự
trượt phô của xung vê phía sóng dài. Sườn sau của xung tạo nên sự trượt phồ của xung
phía sóng ngán.
Vì vậy xuât hiện biên đôi tân sô hay chirp tân số. Mặc dù bao hình xung không
đổi khi đi qua môi trường nhưng hình bao của xung thay đổi. Hay hai hiệu ứng GVD.
SPM có xu hướng kéo dài xung khi xung lan truyền. Tuy nhiên sự tự biến điệu pha về
mặt lý thuyết có khả nầng tạo được xung rât neăn băng cách dưa vào trong buông cộrm
hường thiết bị quang học có thể tạo đồng pha các thành phần pho lan truyền với tốc độ
khác nhau sau một chu trình bang cách bô trí hệ lăne kính, cách tử, giao thoa kế thích
hợp.
2. Quá trình bù trừ chirp
Xung bị mờ rộne tằn số do ảnh hườne của kêt hợp khuếch đại với mất mát, tán
sắc tốc độ nhóm dương và sự giãn xung do hiệu ửns tự biến điệu pha của xune do
tương tác cùa các xung neẩn dẫn đẽn xung bị upchirp nên cân thiết phải có sự bù trừ
sự mớ rộng thời gian này. Đè nén các xung này cân cho xung qua hệ quang học cung
cấp cho một tán sắc vận tôc nhóm âm có cùng biên độ nghĩa là các thành phân phổ
“xanh” truyền nhanh hơn các thành phàn phồ “đỏ”. Hoặc cho qua cặp cách từ đặt
ngoài buồne cộne hườne tạo tán sắc vận tốc nhóm âm làm ngan xung hoặc dùng bộ
nén xung hai tằng: một tầng cho SPM, một tâng cho GVD dê bù trừ độ lệch pha cùa
phố. Nếu sử dụng SPM thì phổ xung sẽ rộne ra nhưng khỏne làm thav đồi thời gian
— > 0 ->— > 0 -> ổco(i) > 0
dt dt w
— < 0 -»— < 0 -> ỏco(t)< 0
dt dt
( 22)
(23)
16
phô. GVD có thê thay đôi xung ban đâu hoặc cũng có thể bù trừ xung nên dùng kết
hợp cả sợi quang và cặp cách tử đê nén xung ngoài buồng cộng hưởng.
Khảo sát hàm truyền phổ
\
c>n /
(27)
Đối với các cặp phân tử (các lãng kính hay cách tử) phân tử đâu tiên cung cấp tán
sắc góc và phần tử thứ hai chuẩn trực lại các thành phân phô (hình vẽ 2 ). Dùng hai cặp
HGC Q u ố c GIA HA NÔI
NG TAf/ THONG TIN THIJ VIÊN
uc
phân tử cho phép sự dịch chuyền sang bên của các thành phần phổ bị triệt tiêu và hồi
phục lại đường cong của chùm tia ban đầu.
Hệ lăng kính
H ình 3. S ơ đồ tính toán GVD của cặp lăng kính P/ và Pj
Cặp lãng kính như hình vẽ 2và 3 được dùng đê điều chỉnh tán săc tôc độ nhóm.
Trong buông cộng hưởng có thê đặt hệ 2 lăng kính hoặc 4 lăng kính đê cộng hưởng
tuyên tính với gương tái chuân trực. Điêu chỉnh khoảng cách ỉ và dộ dày e khi lascr
truyền qua lãng kính sẽ điều chỉnh được lượng GVD là âm hay dương. Trong trường
hợp góc lệch cực tiều và góc đinh được chọn sao cho thỏa mãn điều kiện Brevvster (các
mất mát do phàn xạ là cực tiểu) thì pha của pho đối với hệ 4 lãne kính được tính gần
đúne là tán sắc tốc độ nhóm Pp(co):
d 2p
dứ)2
4 lpẢ* du
dẢ
7ĨC
(28)
Đc tính GVD tồne cộng của hệ 4 lăne kính phải tính cà đén GVD do các đóng
£ỏp cùa quãne đường truyền trong lăng kính:
d lPìik _ d 2p„ | d-Py = £L_ d 1 >1 4 / ^ ị dn ỳ
dờ)2 dù)2 dcớ2 2nc2 d?} 7TC \d/.)
Theo quy tắc này thì luôn có được giá trị âm của GVD.
Hình 4. S ơ đồ tính toán GVD của cặp cách tử Gì và Ơ2
19
H ình 5.B uồng cộng hưởng vòng cho laser màu CPM. Hệ 4 láng kính, GVD trong buóng
cộng hưởng có th ể điêu chỉnh được
Hình 4 và 6 chỉ ra sơ đồ buồng cộng hưởng vòng tiêu biểu để tạo ra xung ngắn
cỡ 30 fs. Các điểm tới hạn của buổng cộng hường hội tụ thẳng hướng tới bộ jet hấp thu
và khuẽch đại đế đưa ra một ti lệ nhất định cúa các cường độ trong môi trường bão hoà.
Nhưng điều này thực sự khó khăn bời vì buồng cộng hưởng bị tác động cho một vài
vùng ổn định tách từ các vùng khác. Tuy nhiên, để tránh việc làm hẹp phổ cũng như là
GVD không mong muốn thì cần dùng các gương có miền phán xạ với độ rộng không
thay đổi.
Về cơ bàn, laser CPM được thiết kế không có khả năng điều chinh GVD trong
buồng cộng hướng và ảnh hướng kết hợp của các gương môi trường phi tuyến cũng gây
ra biến điệu pha. Vì vậy, các xung ra cùa laser (hình 6 ) là chirp âm (do\vn chirpcd) và
có thế nén được xung khi xung truyền qua vật liệu có GVD dương ớ bên ngoài buổng
cộng hường. Do đó khoáng thời gian của xung là hàm của độ lớn GVD trong huổng
cộng hướng tức là phụ thuộc vào quàng đường đi lại láng kính trong buổng cộng
hưỡng. GVD có thể thay đổi liên tục bằng cách di chuyển lăng kính trong huống cộng
hường song song với đáy của nó. Tại quàng đường truyền qua thuý tinh tối ưu thì xung
\
CYV pump
H ình 6: Buồng cộng hường vòng cho laser CPM
dùng một hoặc h ệ hai làng kính
2 0
ngắn nhất có thể đạt được là 55 fs. Ngày nay, nhờ việc cải tiến thiết kế laser và đánh
giá tất cả yêu tố buồng cộng hưởng dẫn tới giảm xung xuống dưới 30 fs và gần đây là
19 fs. Bước sóng của các laser này dịch chuvển từ vùng đỏ 630 nm đến 635 nm. Có thể
điều chỉnh tán sắc trong buồng cộng hưởng bằng cách dùng hệ 4 lãng kính, hệ hai lãng
kính, hoặc chỉ dùng một lăng kính (như hình 5 và
6 ). Sự phụ thuộc của khoảng thời
kiện xác định này thì các trạng thái xung ổn định cũng đạt được và xung cực ngắn được
tạo ra sau mỗi chu trình xung quanh buồng cộng hưởng.
H ình 7. Xung được truyền qua bộ khuếch đại và hấp thụ bão hoà
Như vậy, quá trình nén xung do tạo chirp và bù trừ chirp trong buồng cộng
hướng phải xét đến hai yếu tố đó là xét đến biến điệu pha liên quan tới sự tương tác
giữa xung ánh sáng và mồi trường đổng thời xét đến yếu tố đặc trưng cho tán sắc vận
tốc góc. GVD của buồng cộng hưởng làm triệt tiêu tham số chirp sinh ra từ chất hấp
thu. Hơn nữa khi cường độ trong buồng cộng hường cao thì sẽ có các quá trình tạo
chirp do chiết suất phi tuyến. Chirp sinh ra do môi trường này là dương đối lập với sự
tạo chirp của chất hấp thụ dẫn tới hiện tượng nén xung. Như vậy nén xung trong buổng
cộng hương dùng ỉaser đổng bộ mode bàng va chạm xung thì jet hấp thụ tạo ra
dovvnchirp do sự đồng bộ mode, jet khuếch đại tạo ra upchirp. Còn các gương laser có
thể tạo ra upchirp hoặc dovvnchirp tuỳ thuộc vào số lớp điện mối, phu thuộc vào góc tới
các gương, cường độ tia laser đi trong buồng cộng hường và vật liệu làm gương. Thông
thường, nếu sự tạo chirp của các gương là rất nhò còn dovvnchirp do chất hấp thụ tạo ra
lớn hơn rất nhiểu so với upchirp cùa chất khuếch đại nên dùng hệ lăng kính đặt trong
buồng cộng hướng đê tạo ra upchirp bù trừ dovvnchirp tổng cộng trong buồng cộng
hường. Quá trình này làm xung ngắn đi.
Ngoài ra, sự phụ thuộc của ti số vết của chất khuếch đại (V) và hấp thu
(A) cũng ánh hưởng đến độ dài xung [20]. Ti số này là 1 thì xung nén là 200 fs. 1.3 thì
là 130 fs, 1.6 thì là 72 fs, 1.8 thì là 150 fs, 2.1 là 250 fs Tí số này là không rõ ràng,
tuỳ thuộc vào khoáng cách giừa chất hấp thu và khuếch đại. Nêu khoáng cách bàng 90
cm thì là 72 fs nhưng với 88 cm thì lại là 130 fs, 86 cm thì lai lớn hơn 150 fs. Vì vậy.
khảo sát nén xung trong buồng cộng hường phải tuỳ thuộc vào các thóng số cấu tao
của buồng cộng hường.
22
IV. KẾT LUẬN
Đề tài: "Anh hưởng của Chirp tần sôi đối với sự hình thành xung cực
ngán trong Laser mầu khóa mode".
Mã số: QT - 07 -12
10. F. Schcifer, Dye Lasers, Springer - Verlag Berlin, Heidelberg, New York
1990.
11. R.L. Fork, c .v Shank, Opti Lett. 12. 143 (1987).
12. T.D. Chien, T.M Hung
Advances in Photonic and Applications, 123 - 128 (2004)
13. Đ.Q.Phong, T.Đ. Chiến
Advance in Photenics and Applications, 303 - 308 (2004)
14 . R .L . Fork; c . v Shank. R .T .Y en, c. Hirlimann, IE E E . J. Quant. Electr.
QE 19 , 500 ( 19 83).
15 c. Rulliere (Ed.), Femínse.cond Laser RuUes, Springer-Verlag Berlin
1998.