Vận dụng kiến thức môn Tiếng Việt lớp 4 để giáo dục và rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh - Pdf 25



Tên Trang
I. Tóm tắt 2
II. Giới thiệu 3
III. Phương pháp 6
1. Khách thể nghiên cứu 6
2. Thiết kế nghiên cứu 7
3. Quy trình nghiên cứu 8
4.Đo lường và thu thập dữ liệu 8
IV. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả 8
V.Kết luận và khuyến nghị 10
VI. Tài liệu tham khảo 13
VII.Phụ Lục 14
Giáo án thực nghiệm 14
Bảng điểm của học sinh 17
1

ĐÊ TÀI:
Một số biện pháp Giáo dục và rèn luyện kĩ năng
sống cho học sinh qua môn Tiếng Việt lớp 4I/ TÓM TẮT ĐỀ TÀI:
hương trình dạy kĩ năng sống đươc tích hợp trong các môn học và hoạt
động ngoại khoá ở trường. Việc làm này được nhiều người ủng hộ và kì vọng.
Song, thực tế thí điểm một năm cho thấy, đây không phải là vịệc muốn là làm
được và không hẳn có kết quả ngay mà phải có sự kết hợp của gia đình, nhà
trường và xã hội.
Cấp Tiểu học, đọc là một đòi hỏi cơ bản đầu tiên đối với mỗi người đi học. Đọc
giúp các em chiếm lĩnh ngôn ngữ để dùng trong giao tiếp, học tập, tạo ra hứng

trường học thân thiện - Học sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn
2008-2013. Các trường phổ thông trên toàn quốc đã triển khai kế hoạch hành
động cụ thể để thực hiện cuộc vận động này. Tuy nhiên, để thực hiện có hiệu
quả cuộc vận động chúng ta cần xác định rõ nội dung của cuộc vận động. Từ đó,
đưa ra những giải pháp cụ thể phù hợp với điều kiện của nhà trường và địa
phương.
Kĩ năng sống sẽ hình thành một cách tự nhiên và hiệu quả trong những
môi trường hoạt động cụ thể chứ không từ những bài giảng trên lớp. Chỉ từ
những bài giảng, các em không thể tự hình thành kĩ năng sống cho mình mà chỉ
có thể hình dung chung về nó.
Hơn nữa, việc giáo dục kĩ năng sống không phải tự áp đặt. Giáo viên
giảng dạy phải có kiến thức tâm lí, kĩ năng sống, chứ không nên kiêm nhiệm hay
dạy theo ngẫu hứng. Và quan trọng hơn hết là cần có sự phối hợp gia đìn,nhà
trường, và các tổ chức xã hội.
Ông XXX, Vụ trưởng Vụ công tác học sinh, sinh viên (Bộ GD& ĐT) thừa
nhận: Bộ đã chọn phương án lồng ghép vào chương trình học, các môn học, các
hoạt dộng trong nhà trường. Đây là lồng ghép chứ không tạo thành môn học
riêng. Kĩ năng sống muốn có được trước hết phải có kiến thức, được rèn luyện
thành khả năng luôn luôn sẵn có trong mình để ứng xử chứ không phải gặp tình
huống đó lại mang sách ra đọc sau một năm thực hiện bản thân tôi nhận thấy:
- Theo hướng dẫn của Bộ giáo dục và đào tạo thì có quá nhiều kĩ năng, một
học
sinh tiểu học rất khó xác định mình vừa tiếp cận kĩ năng nào và đã có được kĩ
năng nào?
- Kĩ năng sống (KNS) là cái có sau những trải nghiệm thực tế nên việc
lống ghép này không dừng lại ở mức giảng dạy lí thuyết mà sẽ cụ thể hoá thành
từng trường hợp, hoàn cảnh và yêu cầu hócinh xử lí.
Ở tại từng địa phương khác nhau, yêu cầu về KNS không giống nhau.
- Thứ trưởng XXX cũng đã chỉ đạo: “ Tuỳ tình hình cụ thể, từng địa
phương có thể chủ động khai thác các KNS trọng yếu cho học sinh của dịa

- Rèn luyện kỹ năng ứng xử hợp lý với các tình huống trong cuộc sống,
thói quen và kỹ năng làm việc, sinh hoạt theo nhóm ; nâng cao tính tự lực tự
quản của các em.
- Rèn luyện sức khỏe và ý thức bảo vệ sức khỏe, kỹ năng phòng, chống tai
nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác. Chấm dứt việc nô
đùa nguy hiểm.
- Rèn luyện kỹ năng ứng xử văn hóa, chung sống hòa bình, phòng ngừa
bạo lực và các tệ nạn xã hội. Chấm dứt các vi phạm đánh nhau, tụ tập băng
nhóm…
Tôi xin chân thành cảm ơn BGH Trường tiểu học XXX, tập thể thầy cô
giáo trong hội đồng sư phạm, tập thể học sinh đã giúp tôi hoàn thành đề tài này.
Rất mong sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến này thành công hơn và đã đi vào thực tế
giảng dạy trong nhà trường.
Xin cám ơn


II. Giới thiệu
4

1.Tìm hiểu thực trạng
hực hiện Quyết định số 2994/QĐ-BGĐT ngày20 tháng 7 năm 2010 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo triển khai giáo dục kĩ năng sống trong một số môn học và hoạt
động giáo dục ở các cấp; dựa trên cơ sở những định hướng của dợt tập huấn tăng
cường giáo dục kĩ năng sống trong các môn học của Bộ cho các cấp học trong hệ
thống giáo dục phổ thông.
Ở Việt Nam, để thực hiện việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ
trẻ, đáp ứng nhu cầu hội nhập Quốc tế và nhu cầu phát triển của người học. Giáo dục
phổ thông đã và đang từng bước đổi mới theo hướng từ chủ yếu là trang bị kiến thức
sang trang bị những năng lực cần thiết cho học sinh, phát huy tính tích cực, tự giác,
chủ động, sáng tạo của người học, phù hợp với từng lớp học, tăng cuờng khả năng

kiểm tra, đánh giá và khen thưởng từng đợt, từng năm.
2/ Dạy và học có hiệu quả, phù hợp với lứa tuổi học sinh:
-Thầy , cô giáo tích cực đổi mới phương pháp dạy học, Cần lựa chọn lồng ghép
nội dung bài để giới thiệu các lễ hội, di tích lịch sử văn hóa, di tích cách mạng, danh
nhân lịch sử, danh nhân cách mạng ở địa phương, giáo dục môi trường.
5

- Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
- Trong dạy học chú ý phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh,
khả năng tìm tòi, khám phá.
- Phát động phong trào giữ gìn sách giáo khoa sạch đẹp để sau năm học tặng
cho các bạn có hòan cảnh khó khăn.
3/ Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh:
giúp học sinh có kỹ năng ứng xử văn hoá, giải quyết các tình huống trong cuộc sống;
kỹ năng làm việc và học tập theo nhóm, có ý thức bảo vệ sức khoẻ, chống các tiêu cực
trong xã hội;
4/ Tổ chức các hoạt động tập thể vui chơi, lành mạnh:
- Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động văn nghệ thể thao, các trò chơi
dân gian …
- Tổ chức thi vẽ “ Vì một môi trường thân thiện”.
- Tổ chức các hoạt động giúp bạn vượt khó…; hoạt động NGLL gắn với nội
dung các môn học.
5/Xác định giới thiệu, thực hiện các di tích lịch sử văn hóa:
-Tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hoá cách mạng ở
địa phương.
-Hằng năm vào ngày 23/11 “ ngày di sản văn hóa Việt Nam” được chọn là
ngày để tổ chức các hoạt động của Đoàn TNCSHCM và Đội TNTPHCM như tuyên
truyền giới thiệu tổ chức chăm sóc, tổ chức tham quan học tập… cho học sinh của
trường với di tích lịch sử văn hóa, di tích cách mạng.
Chính sự cần thiết ấy, bản thân tôi đã ố gắng thử nghiệm nhiều biện pháp song

Nhóm đối chứng (B) Nhóm thực nghiệm (A)
TBC 7.4 7.5
P = 0.89206016
P= 0.890206016 > 0.05 từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai
nhóm đối chứng và thực nghiệm là không có ý nghĩa , hai nhóm được coi là tương
đương .
* Bảng điểm trước tác động
HS nhóm B Điểm KT HS nhóm A Điểm KT
A 6 A1 5
B 5 B1 6
C 7 C1 6
E 6 D1 5
F 4 F1 7
G 5 G1 6
H 6 H1 5
I 2 I1 3
J 7 J1 4
K 5 K1 8
L 7 L1 7
M 7 M1 7
N 7 N1 6
Tổng điểm 74 75
ĐTB 5.7 5.8
P= 0.89206016
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu

Nhóm Kiểm tra trước TĐ Tác động KT sau tác động
Thực nghiệm 01 Sử dụng phiếu
viết từ khó ở nhà
03

Phần B: Phần nội dung
CHƯƠNG II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1/Khái niệm liên quan:
8

Kĩ năng sống: Kĩ năng sống là những kĩ năng tâm lí - xã hội cơ bản
giúp cho cá nhân tồn tại và thích ứng trong cuộc sống, giúp cho cá nhân vững vàng
trước cuộc sống có nhiều thách thức nhưng xcũng nhiều cơ hội trong thực tại….Kĩ
năng sống đơn giản là tất cả điều cần thiét chúng ta phải biết đẻ có được khả năng
thích ứng với những thay đổi diễn ra hằng ngày trong cuộc sống.
Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh phải đảm bảo các yếu tố: giúp
học sinh ý thức được giá trị của bản thân trong mối quan hệ xã hội; giúp Hs hiểu biết
về thể chất, tinh thần của bản thân của mình; có hành vi, thói quen ứng xử có văn hoá,
hiểu biết và chấp hành Pháp luật ….Tuy nhiên, GDKNS để đạt hiệu quả đòi hỏi nhiều
yếu tố chứ không chỉ từ các bài giảng.
KNS là cái có sau những trải nghiệm thực tế nên việc lồng ghép này sẽ
không ngừng lại ở mức giảng dạy lí thuyết mà sẽ cụ thể hoá thành từng trường hợp,
hoàn cảnh và yêu cầu học sinh sử lí.
Trong chương trình dạy kĩ năng sống, không có khái niệm “ vâng lời”
chỉ có khái niệm “lắng nghe”, “ đồng cảm”, “ chia sẻ”. Mục tiêu của GDKNS là rèn
luyện cáh tư duy tích cực, hình thành thói quen tốt thông qua các hoạt động và bài tập
trải nghiệm, chứ không đặt mục đích “ rèn nếp” hay “ nghe lời”. Công dân toàn cầu
là nười biết suy nghĩ bằng cái đầu của mình, biết phân tích đúng sai, quyết địnhcó làm
điều này hay điều khác và chịu trách nhiệm về điều đó, chứkhông tạo ra lớp công dân
chỉ biết “ biết nghe lời”.
Đây là sự khác biệt cơ bản của việc giáo dục kĩ năng sống với các môn
học truyền thống như Đạo đức và Giáo dục công dân.
Chương trình GDKNS cho học sinh tiểu học dược Bộ GD - ĐT triển
khai vào năm học 2010 – 2011. Đây là môn học mở, tuỳ điều kiện từng trường để áp
dụng linh hoạt, vì không quy dịnh tiết học, giờ học cụ thể nên tuỳ thuộc vào điều kiện,

3/ Cơ sở tâm lí và cơ sở lí luận:
Kĩ năng sống có thể hình thành tự nhiên, học được từ những trải nghiệm
của cuộc sống và do giáo dục mà có. Không phải đợi đến lúc được học kĩ năng sống
một con người mới có kĩ năng sống đầu tiên. Chính cuộc đời, những trải nghiệm, va
vấp, thành công và thất bại giúp con người có được bài học quý giá về kĩ năng sống.
Tuy nhiên, nếu được dạy dỗ từ sớm, con người sẽ rút ngắn thời gian học hỏi qua trải
nghiệm, sẽ thành công hơn.
Kĩ năng sống cần cho suốt cả cuộc đời và luôn luôn được bổ sung, nâng
cấp để phù hợp với sự thay đổi của cuộc sống biển rộng. Người trưởng thành vẫn cần
học kĩ năng sống.
* Ở lứa tuổi lớp 4 học sinh đang phát triển về hệ xương, hệ thần kinh, học
sinh có những nhận biết nhất định về xung quanh, biết đánh giá nhận xét việc xảy ra
quanh mình.
* Các em đã có sự phát triển về trí tuệ, tâm hồn, các em thích quan sát mọi
vật xung quanh. Khả năng tư duy cụ thể nhiều hơn khả năng khái quát hoá, về tình
cảm các em rất nhạy cảm với vẻ đẹpcủa thiên nhiên đất nước. Các em dễ xúc động và
bắt đầu biết mơ ước có trí tưởng tượng phong phú. Thích nghi các vấn đề mà mình đã
quan sát đượcvà có thể có khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã
hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống.
4/ Nội dung GDKNS và sách giáo khoa Tiếng Việt:
TUẦN MÔN HỌC TÊN BÀI DẠY CÁC KĨ NĂNG SỐNG CẦN ĐẠT
1
Tập đọc Dế mèn bệnh vực kẻ yếu
-Thể hiện thông cảm
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân
Tập đọc Mẹ ốm
- Thể hiện thông cảm
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân

- Tự nhận thức về bản thân
- Tư duy phê phán
6
Tập đọc Nỗi dằn vặt của An –đrây -ca
- Ứng xử lịch sự trong giao tiếp
- Thể hiện sự cảm thông
- Xác định giá trị
Tập đọc Chị em tôi
- Ứng xử lịch sự trong giao tiếp
- Thể hiện sự cảm thông
- Xác định giá trị
-Lắng nghe tích cực
7
Tập đọc Trung thu độc lập
- Xác định giá trị
- Đảm nhận trách nhiệm (xác định nhiệm
vụ của bản thân)
Tập làm văn LT phát triển câu chuyện
- Tư duy sáng tạo, phân tích, phán đoán
- Thể hiện sự tự tin
- Hợp tác
8 Tập làm văn LT phát triển câu chuyện
- Tư duy sáng tạo, phân tích, phán đoán
- Thể hiện sự tự tin
- Xác định gía trị
9
Tập đọc Thưa chuyện với mẹ
-Lắng nghe tích cực
- Giao tiếp
- Thương lượng

Tập đọc Văn hay chữ tốt
- Xác định gía trị
- Tự nhận thức về bản thân
- Đặt mục tiêu
- Kiên định
Kể chuyện
Kể chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia
- Thể hiện sự tự tin
- Tư duy sáng tạo
-Lắng nghe tích cực
14
Tập đọc Chú Đất nung - Xác định gía trị
- Tự nhận thức về bản thân
- Thể hiện sự tự tin
11

Tập đọc Chú Đất nung (TT)
- Xác định gía trị
- Tự nhận thức về bản thân
- Thể hiện sự tự tin
LTVC
Dùng câu hỏi vào mục dích
khác
- Thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp
-Lắng nghe tích cực
15 LTVC
Giữ phép lịch sự khi đặt câu
hỏi
- Thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp

- Tư duy sáng tạo
23 Tập đọc
Khúc hát ru những em bé trên
lưng mẹ
- Giao tiếp
- Đảm nhận trách nhiệmphù hợp với lứa
tuổi
- Lắng nghe tích cực
24
Tập đọc Vẽ về cuộc sống an toàn
- Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân
- Tư duy sáng tạo
- Đảm nhận trách nhiệm
Kể chuyện
Kể chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia
- Giao tiếp
- Thể hiện sự tự tin
- Ra quyết định
- Tư duy sáng tạo
Tập làm văn Tóm tắc tin tức
- Tìm kiếm vad xử lí thông tin, phân tích,
đối chiếu
- Đảm nhận trách nhiệm
25 Tập đọc Khuất phục tên cướp biển
- Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân
- Ra quyết định
- Ứng phó, thương lượng
-Tư duy sáng tạo: bình luận, phân tích
Tập làm văn LT tóm tắc tin tức

Giữ phép lịch sự khi yêu cầu
đề nghị
- Giao tiếp: ứng phó, thể hiện sự cảm
thông
-Thương lượng
-Đặt mục tiêu
30
Tập đọc
Hơn một nghìn ngày vòng
quanh trái đất
- Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng
Tập làm văn Điền vào giấy tờ in sẵn
- Thu thập, xử lí thông tin
- Đảm nhận trách nhiệm công dân
31 Kể chuyện
Kể chuyện được chứng kiến
hoặc thamgia
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng
- Tự nhận thức, đánh giá
- Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
-Làm chủ bản thân: đảm nhận trách
nhiệm
32 Kể chuyện Khát vọng sống
- Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân
- Tư duy sáng tạo: bình luận nhận xét
- Làm chủ bản thân: đảm nhận trách
nhiệm
34 Tập đọc Tiếng cuời là liều thuốc bổ
- Kiểm soát

biệt là các địa phương có tốc độ công nghiệp hoá, đô thị hoá nhanh chống.
Những thay đổi nói trên còn ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục con cái
của gia đình cũng có những biến đổi nhất định. Cha mẹ ít có thời gian quan tâm đến
con cái hơn là một thực tế không thể phủ nhận, thay vào đó là các hoạt động kinh tế,
tìm kiếm thu nhập. Trong nhà trường, hiện tượng quá tải với các môn học cũng đang
gây nhiều áp lựcđối với người học. Cùng với đó là những tác động nhiều chiều của các
nguồn thông tin khác nhau từ xã hội khiến cho giới trẻ đặc biệt là học sinh và sinh viên
đang đứng trước nhiều thách thức khi hoà nhập xã hội. Các kĩ năng sống đã xem nhẹ
trong một thời gian dài.
- Sự hướng dẫn của thầy cô giáo, nhà trường về kĩ năng sống cho học
sinh chưa thật cụ thể, chưa dễ hiểu.
- Giáo viên chưa chuẩn bị chu đáo, hướng dẫn học sinh thực hành rèn kĩ
năng sống chưa kĩ.
- Học sinh thiếu sự quan tâm, ít trau dồi về kĩ năng sống.
Những nguyên nhân trên đẩnh hưởng không ít đén quá trình hình
thành kĩ năng sống cho học sinh.
II/ Thực trạng việc rèn kĩ năng sống cho học sinh ở trường tiểu học:
Học tập là một nhu cầu thường trực của con người trong mọi thời đại.
Học tập không chỉ dừng lại ở các trí thức khoa học thuần tuý mà còn được hiểu là mọi
tri thức về thế giới trong đó có cả những mối quan hệ, cách thức ứng xử với môi
trường sống xung quanh. Kĩ năng sống là một trong những vấn đề quan trọng đối với
mỗi cá nhân trong quá trình tồn tại và phát triển. Chương trình học hiện nay đang gặp
phải nhiều nhiều chỉ trích do quá nặng nề về kiến thức hàn lâm trong khi những tri
thức vận dụng cho đời sống hằng ngày bị thiếu vắng. Hơn nữa, người học đang chịu
nhiều áp lực về học tập khiến cho không còn nhiều thời gian cho các hoạt động ngoại
khoá, hoạt động xã hội. Điều này đãdẫn đến sự “ xung đột” giữa nhận thức, thái độ và
hành vi với những vấn đề xảy ra trong cuộc sống.
Mặc dù, ở một số môn học, các hoạt động ngoại khoá, giáo dục kĩ
năng sống đã được đề cập đến, tuy nhiên, do nội dung, phương pháp, cách thức truyền
tải chưa phù hợp với tâm sinh lí của đối tượng nên hiệu quả lồng ghép còn chưa cao,

Nhóm kĩ năng quản lí bản thân:
Kĩ năng làm chủ cảm xúc
Phỏng vấn stress
Vượt qua lo lắng, sợ hãi
Khắc phục sự tức giận
Quản lí thời gian
Nghỉ ngơi tích cực
Giải trí lành mạnh
* Thực tế học sinh đã học đã thực hành và thu đượckết quả gì qua
bài học:
- Học sinh thẻ hiện kĩ năng còn đại khái, chưa mạnh dạn thể hiện kĩ
năng bản thân. Học sinh ngại nói, ngại viét, khả năng tự học, tự tìm tòi của học sinh
càn hạn chế.
V/ Giải pháp:
Để giúp học sinh có hứng thú học tập, phát hiện ra kĩ năng cần có tôi có
một số giải pháp sau đây:
1/ Người giáo viên phải xác định rõ nhiệm vụ của môn họcvà nhiệm vụ
giáodục kĩ năng sống cho học sinh trong môn học.
Chúng ta phải xác định dạy học sinh học môn tập làm văn là giúp cho
các em nói viết lưu loát. Học sinh phát hiện vốn từ ngữ, bồi dưỡng cảm xúc tình cảm
lành mạnh trong sáng, khả năng lựa chọn sắp xếp ý rõ ràng. Rèn khả năng tư duy, trí
tưởng tượng phong phú. Qua đó vốn sống của các em được tăng lên giúp các em tự tin,
có khả năng ứng xử linh hoạt trong cuộc sống.
2/ Những việc cần chuẩn bị:
a. Chọn những kĩ năng cần thiết phù hợp địa phương:
Chọn những kĩ năng phù hợp, gần gũi với học sinh. Các em có khả năng trực tiếp
thực hành kĩ năng sau khi tiếp cận.
15

Ví dụ: Thực hành kĩ năng: Giao tiếp, ứng xử lịch sự, xưng hô đúng mực trong

chép lại và nêu cách giải quyết của bản thân để hôm sau trình bày trước lớp cho các
bạn nghe và bổ sung chọn cách giải quyết tốt nhất.
4/ Quy trình lên lớp với các tiết có nội dung lồng ghép Giáo dục kĩ năng
sống:
Hoạt động mở đầu :
- Ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ ( Giáo viên kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh)
- Gv nhận xét
- Giới thiệu bài
Các hoạt động cơ bản:
- Hoạt động1: kết nối
- Hoạt động 2: Áp dụng……
- Hoạt động3….
Hoạt động nối tiếp
5/ Ví dụ cụ thể:
Trong phạm vi đề tài tôi chọn bài:
LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN (1Tiết)
16

Môn tập làm văn - Tiếng Việt lớp 4 Tuần 9
Sau khi học bài này học sinh cần đạt:
* Về kiến thức:
-Xác định được mục đích trao đổi vai trong trao đổi
- Lập được ý trao đổi đạt mục đích đề ra
- Diễn đạt rõ ràng nội dung trao đổi, có thái độ cử chỉ phù
hợp vai trao đổi.
* Các kĩ năng sống cơ bản được hình thành:
- Kĩ năng đặt mục tiêu.
- Kĩ năng kiên định
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ ý tưởng .

+ Nội dung trao đổi là gì?
+ Đối tượng trao đổi? (Anh hoặc chị của em)
+ Mục đích trao đổi là gì ? ( Làm cho anh chị hiểu rõ nguyện vọng của
em để anh chị ủng hộ nguyện vọng của em)
+ Hình thức thực hiện cuộc trao đổi là gì? ( emvà bạn trao đổi, bạn đóng
vai anh hoặc chị của em)
17

Giáo viên dành thời gian cho học sinh suy nghĩ chọ môn năng khiếu mình yêu
thích nhất và nêu trước lớp.
Hoạt động2: Lập dàn ý trao đổi:
Học sinh đọc phần gợi ý, cả lớp đọc thầm .
Học sinh làm việc theo cặp. cùng trao đổi để viết nháp ra giấy dàn ý cuộc trao
đổi ( cần hình dung ra những thắc mắc, khó khăn mà anh chị nêu ra để tìm cách giải
đáp)
Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ các hócinh yếu.
Hoạt động 3: Thực hành trao đổi.
Sau khi đã chuẩn bị xong kịch bản cho học sinh trao đổi theo cặp, lúc đầu cho
học sinh nhìn vào giấy nháp, sau thuộc lòng lời trình bày kết hợp cử chỉ, nét mặt, điệu
bộ phù hợp khi thực hiện cuộc trao đổi.
( Học sinh đóng vai trao đổi xong rồi trao đổi cho nhau)
Giáo viên theo dõi hướng dẫn cho từng cặp trao đổi sau đó chọn ra một số cặp
tiêu biểu trình bày trqước lớp.
Sau mỗi cặp trình bày Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét theo các tiêu chí (
được ghi trước trên bảng đen):
+ Nội dung trao đổi có đúng đề tài không?
+ Cuộc trao đổi như thế có đạt mục đích không?
+ Lời nói cử chỉ hai bạn có phù hợp không? Theo em thì nên thế nào?
Cả lớp bình chọn cặp trao đổi:
+ Cặp trao đổi lí lẽ thuýet phục nhất.

19
Bốn anh tài
Thứ tư 20
Bốn anh tài (TT)
18

18/1 /2013
Thứ tư
27/2/2013
24 Vẽ về cuộc sống an toàn
d- Đo lường :
Bài kiểm tra trước tác động là bài viết chính tả tuần 11(Luật bảo vệ môi trường)và bài
kiểm tra sau tác động là bài viết chính tả tuần 16 ( Về ngôi nhà đang xây) . tiếng trình
và phương pháp dạy hai bài này như nhau .
* Tiến hành kiểm tra và chấm bài :
Sau khi học sinh viết bài và làm bài tập xong giáo viên chấm bài .
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ :
BẢNG 5: So sánh điểm trung bình hai bài kiểm tra sau tác động :
Đối chứng Thực nghiệm
ĐTB 6.461 7.6
Độ lệch chuẩn 1.98289 0.6504436
Giá trị P của T-test 0.005492
Chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD) 0.95

Bảng tính (Điểm sau tác động )
Học sinh Nhóm B Học sinh Nhóm A
A 6 A1 7
B 4 B1 7
C 7 C1 8
D 5 D1 8

BÀN LUẬN
Bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là TBC = 7.6 ,bài kiểm tra
của nhóm đối chứng là TBC = 6.4 .Độ lệch điểm giữa hai nhóm là 1.2 .Điều đó cho
thấy điểm TB của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm có sự khác biệt rõ rệt , nhóm có
tác động thì điểm cao nhóm đối chứng .
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD =0.95 .Điều này
chứng tỏ mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn .
Phép kiểm chứng T-Test sau tác động của hai nhóm là P= 0.005492 < 0.006
Kết quả này khẳn định sự chênh lệch ĐTB của hai nhóm không phải là do ngẫu nhiên
mà là do tác động .
* Hạn chế :
Nghiên cứu này phải sử dụng phiếu viết và mất thời gian vì hằng ngày giáo viên
phải kiểm tra chữ viết trong phiếu và nhận xét , phải thực hiện thường xuyên ,liên
tục ,giáo viên cần chủ động thời gian sao cho hợp lí .

Kết quả nghiên cứu:
20
0
10
20
30
40
50
60
70
80
Trư?c TĐ sau TĐ

Qua việc tiến hành soạn giảng, kết hợp các biện pháp đề xuất thực tế, kết quả
giảng dạy giáo dục kĩ năng sống cho học sinh của tôi tốt hơn nhiều. Điều đáng mừng

nhà trườngvà xã hội mới mong đào tạo đượặonhngx học sinh phát triển toàn diện.
Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh phải bảo đảm các yếu tố: Giúp học sinh ý
thức được giá trị của bản thân trong mối quan hệ xã hội; giúp học sinh hiểu biết về thể
chất, tinh thần của bản thân mình, có hành vi, thói quen ứng xử có văn hoá, hiểu biết
và chấp hành Pháp luật…. Tuy nhiên, giáo dục kĩ năng sống để đạt hiểu quả đòi hỏi
nhiều yếu tố chứ không phải từ các bài giảng.
Nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình giáo dục kĩ năng sống cho học
sinhphổ thông trong các nhà trường chính là các thầy cô giáo. Đối với cộng đồng thì
đó là các bậc phụ huynh, ông bà, họ hàng thân thích, những người lớn tuổi…
Để dạy kĩ năng sống đòi hỏi người giáo viên có tâm, có phương pháp sinh
động, dạy vừa đủ vừa thắm, khôngdư không thiếu.
V/ Đề nghị:
21

Chắc chắn đây chưa phải là giải pháp hay nhất, mãu mực nhất nhưng nó sẽ
giúp cho giáo viên một số kinh nghiệm để giáo dục và rèn luyện kĩ năng sôngs cho
sinh.
Để nâng cao chất lượng giảng dạy và học tạp tôi xin đề nghị nhà trường,tổ
chức nhiều buổi hội thảo về tiết dạy lồng ghép giáo dục kĩ năng sống vàen luyện kĩ
năng sống cho học sinh, để chúngtôi có điều kiện giao lưu, học hỏi kinh nghiệm của
các đồng chí, đồng nghiệp.
Vì khả năng bản thân có hạn nên đề tài rấtkhó tránh khỏi thiếu sót. Tôi kính
mong các đồng nghiệp, Ban giám hiệu nhà trường, Phòng giáo dục và Đào tạo, các cấp
lãnh đạo góp ý thêm để đè tài của tôi được hoàn thiện.
XXX, ngày 15 tháng 5 năm XXX
Người viết
XXX
22

Phụ lục 1:

7
C1- Nguyễn Minh Tiến
8
E-Hồ Thị Thanh Huyền
5
D1- Phan Đức Trị
8
F- Trần Quốc Hoàn
7
F1- Lê Thuỷ Triều
7
G- Nguyễn Lương Bích Hợp
6
G1- Trần Quốc Trung
7
H- Bùi Quốc Huy
7
H1- Tô Quốc Trường
9
I- Nguyễn Đang Huy
7
I1- Hồ Trường Vũ
8
J – Lê Thị Mỹ Lệ
5
J1- Nguyễn Thị hồng Nhân
7
K- Phạm Thị Bích Ngân
8
K1-Nguyễn Thị Hải Yến

1. Đổi mới :
2. Lợi ích :
3. Khoa học:
4.Tính khả thi:
5. Hợp lệ :
II. Phần ghi điểm và xếp loại :
TIÊU CHUẨN TIÊU CHÍ ĐIỂM ĐẠT
1. Đổi mới
1 Có đối tượng nghiên cứu mới
2 Có giải pháp mới và sáng tạo
3 Có đề xuất hướng nghiên cứu
2. Ích lợi 4.
Có chứng cứ cho thấy SKKN đã tạo hiệu quả
cao hơn, đáng tin, đáng khen ( phân biệt SK
chưa áp dụng với SK đã áp dụng ).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status