Quy cách trình bày bản vẽ Autocad - Pdf 25

Biênsoạn: Ks Công Trung

NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VÀ QUI CÁCH TRÌNH BÀY BẢN VẼ
KỸ THUẬT KIẾN TRÚC

I. KHÁI NIỆM CHUNG

1.Bản vẽ kiến trúc

- Là bản vẽ biểu diễn hình dạng và cơ cấu của một khu vực, một quần thể hay một công
trình cụ thể, căn cứ vào đó người ta có thể xây dựng được công trình.
- Bản vẽ thiết kế kiến trúc sử dụng phương pháp đồ hoạ, dùng đường nét miêu tả là chủ
yếu, thường dùng 3 loại hình biểu diễn:
. Hình chiếu thẳng góc: đa số sử dụng loại hình chiếu này;
. Hình chiếu phối cảnh: mô tả hình dáng chung hoặc một phần, một bộ phận, một góc
không gian bên trong hay ngoài công trình;
. Hình chiếu trục đo (ít sử dụng) : để mô tả bổ sung các chi tiết.

2.Các loại bản vẽ
- Qúa trình thiết kế một công trình thường trãi qua 3 giai đoạn. Ứng với mỗi giai đoạn
thiết kế có một loại hồ sơ, bản vẽ riêng với những yêu cầu khác nhau phục vụ mục đích
từng giai đoạn.

a.Bản vẽ thiết kế phương án:
+ Gồm các bản vẽ thể hiện quan niệm, đề xuất tìm tòi của người thiết kế của ý đồ sáng
tác ban đầu ở dạng sơ phác.
+ Các hình chiếu trong phần này không cần ghi kích thước đầy đủ mà chỉ ghi kích thước
sơ bộ, kích thước tổng quát, trục định vị, tỷ lệ hình vẽ và có thể được tô bóng, tô màu….

b.Bản vẽ thiết kế kỹ thuật:
+ Gồm các bản vẽ thể hiện toàn bộ các hình chiếu thẳng góc của công trình và của các

II. NỘI DUNG & QUI CÁCH TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC

1. Mặt bằng quy hoạch
- Là bàn vẽ hình chiếu bằng một khu đất trên đó chỉ rõ mãnh đất được phép xây dựng
công trình và các khu vực lân cận, tỷ lệ từ 1/5.000-:-1/10.000.

2.Mặt bằng tổng thể
- Là hình chiếu bằng của một khu vực xây dựng, hoạch một công trình với đầy đủ
như: vườn, đường đi trong khu vực đó.
- Ở mặt bằng tổng thể thường thể hiện hướng nhà, tỷ lệ1/1000, 1/500, 1/200.

3.Mặt bằng mái
- Là hình chiếu bằng của toàn bộ phần mái che công trình.
- Tuỳ qui mô công trình, mặt bằng mái được vẽ ở những tỷ lệ khác nhau 1/100,
1/200, 1/400, 1/500…
- Trên hình vẽ mặt bằng mái, phải chỉ rõ đường phân thuỷ, hướng thoát nước, các
kích thước và trục định vị cho công trình.

4.Các hình chiếu bằng, mặt bằng
- Mặt bằng là hình cắt bằng của ngôi nhà. Mặt bằng thu được là lát cắt của một mặt phẳng
cắt qua ngôi nhà, cao hơn mặt sàn (hoặc nền) khoảng 1-:-1.5m.
- Mỗi tầng phải có mặt bằng riêng, nếu chúng khác nhau. Nếu các tầng có cơ cấu giống
nhau, chỉ cần vẽ mặt bằng tầng điển hình.
- Các loại nét vẽ ở mặt bằng dựa trên các nét vẽ cơ bản đã học. Các nét vẽ đường bao
quanh các tường, cột vách ngăn bị mặt phẳng cắt qua, dùng nét cắt (1.5, 2)b. Các nét vẽ
phần hình chiếu của các bộ phận còn lại sau mặt phẳng cắt dùng nét trên cơ bản b. Nếu
cần phải vẽ các thiết bị trong nhà, chiều dày nét nên chú ý lấy nhỏ hơn nét b để bản vẽ rõ
ràng, mạch lạc.
- Ở bản vẽ kỹ thuật mặt bằng vẽ theo theo tỷ lệ 1/100, 1/50 cụ thể có các yêu cầu sau:
a. Ở tỷ lệ 1/50

. Kích thước tổng chiều dài trục;
. Kích thước phủ bì công trình
+ Ghi các cao trình chính, các trục định vị, xác định vị trí của vệt cắt:
+ Tuỳ theo yêu cầu, thể hiện có chọn lọc ký hiệu các vật dụng rời ( tiêu biểu cho nội dung
sử dụng của từng phòng) và diễn hoạ để nhấn phân biệt các không gian phụ trợ như hành
lang, bếp, nhà vệ sinh…. Và các không gian chính.
Chú ý: không vẽ bóng, không vẽ cây bao cảnh trong bản vẽ mặt bằng kỹ thuật kiến trúc.
nếu công trình có bồn hoa xây cố định, sàn nội cảnh, thì có thể ký hiệu cây cỏ, hoa lá một
cách tiêu biểu, chọn lọc.

5. Các hình chiếu đứng- mặt đứng.
- Mặt đứng của công trình là hình chiếu thể hiện hình dáng bên ngoài công trình. Nó thể
hiện vẻ đẹp nghệ thuật, hình dáng, tỷ lệ cân đối giữa kích thước chung và kích thước từng
bộ phận ngôi nhà.
- Bản vẽ mặt đứng chính (nơi niều người qua lại hoặc quay ra trục đường chính) cần được
diễn tả rất kỹ đôi khi vẽ ở tỷ lệ lớn hơn các mặt đứng ở hướng khác .
- Tùy theo mỗi loại sau đây, mặt đứng có những tên gọi khác nhau thể hiện những hướng
nhìn khác nhau:
+ Theo trục định vị: mặt đứng 1-4, mặt đứng trục A-B;
+ Theo hướng công trình: Mặt đứng hướng Bắc, mặt đứng hướng Đông Nam.
+ Theo trục đường: Mặt đứng trục đường Lý Chính Thắng, mặt đường Trần Quốc Thảo.
a.Ở tỷ lệ 1/50:
+ Quy định phải ghi đầy đủ các kích thước sau:
- Kích thước các trục, tổng trục;
- Kích thước các bộ phận tiêu biểu trên mặt đứng như: ôvăng, sênô, ống khói, cửa sổ
mái.
Biênsoạn: Ks Công Trung

- Kích thước chi tiết (vd: bồn hoa trước nhà, tam cấp…), các cửa, các mảng tường…
+ Yêu cầu đầy đủ các cao trình, các trục định vị, tên cửa, độ dốc mái (nếu công trình

- Kích thước chi tiết, các bộ phận, các mảng tường, cửa, tam cấp, hè nhà, sênô, cầu
thang ( bậc thang, chiếu nghỉ, lan can)…
- Kích thước các vách ngăn, các phòng bên trong nhà.
- Kích thước các trục, tổng trục, tổng chiều dài toàn bộ công trình ứng với mặt cắt
đó.
+ Yêu cầu đầy đủ các cao đọ của nền, sàn, trần, chiếu nghỉ cầu thang, đỉnh mái, nền
đất tự nhiên, hè,…
+ Thể hiện các ký hiệu về vật liệu xây dựng: gạch, gỗ, hồ tô, nền đất, bê tông ( tuy
nhiên tỷ lệ này bê tông vẫn tô đen)… và các ghi chú cấu tạo cần thiết khác.

b.Ở tỷ lệ 1/100:
+ Chỉ cần ghi kích thước các bộ phần tiêu biểu các trục tường cột từng trục
+ Các cao trình chủ yếu nền, sàn, mái.

Biênsoạn: Ks Công Trung

c.Ở các tỷ lệ lớn hơn:
+ Để biểu diễn các phần chi tiết hơn, người ta cần dùng tới các tỷ lệ lớn hơn như
1/20, 1/10, 1/5.
+ Ở tỷ lệ càng lớn hình vẽ càng phải đạt được các yêu cầu sau:
. Chính xác và đầy đủ;
. Thể hiện đúng tất cả các ký hiệu về VLXD.
. Kích thước phải thật đầy đủ và chi tiết để có thể thi công được.
. Ghi chú rõ ràng các thành phần cấu tạo, vật liệu bề mặt các hướng dốc, độ dốc,…
+ Hình vẽ chi tiết phải có ký hiệu chỉ rõ tên gọi và vị trí chi tiết đó trên mặt bằng
(hoặc mặt cắt, mặt đứng )và ngược lại cụ thể như sau:
- Ở bản vẽ mặt bằng (hoặc mặt đứng, mặt cắt…)có chi tiết cần phóng lớn, ký hiệu chi
tiết bằng vòng tròn d =10+15mm bằng nét cơ bản.
- Phần nửa vòng tròn trên ghi tên gọi chi tiết (ví dụ:1,2,3…) L1, L2, BH, CV,… ở
phân nửa vòng tròn dưới ghi số thứ tự bản vẽ có vẽ hình khai triển chi tiết đó, (nếu

+ Xác định các trục tường, cột
+ Xác định các mức nền, sàn, mái.
Biênsoạn: Ks Công Trung

+ Vị trí các lổ cửa
+ Các kết cấu dầm, kèo.
+ Dựng cầu thang (nếu có)
+ Các đường ghi kích thước, cao độ, độ dốc.

3. Vẽ chính thức bằng mực
- Sau khi dựng chì xong toàn bộ hình vẽ, kiểm tra tất cả, điều chỉnh sao cho các hình
khớp nhau. Chỉ khi không còn sai sót gì mới tiến hành vẽ bằng mực.
- Thông thường các nét cắt được tiến hành trước, sau đó đến những nét thấy rồi mới dẫn
đến các nétmãnh hơn để vẽ vật dụng, vật liệu và ghi kích thước.

IV. MỘT SỐ ĐIỀU LƯU Ý KHI THỂ HIỆN BẢN VẼ KIẾN TRÚC BẰNG
ĐƯỜNG NÉT

- Thể hiện bảng vẽ bằng đường nét ngoài yêu cầu đòi hỏi sự rõ ràng, chính xác còn đòi
hỏi bản vẽ phải diễn đạt rõ nhất các đối tượng thiết kế nghĩa là phải sạch, gọn, đẹp: giá trị
nghệ thuật của bản vẽ phụ thuộc vào bố cục trình bày các hình vẽ, vào sự biểu hiện của
các đường nét để cho hình đẹp, cần chú ý các điểm sau:
a. Trong cùng một hình các nét có chức năng như nhau phải thống nhất với nhau (các
nét thấy hoặc nét cắt phải đều nhau…).
b. Các nét cắt, nét thấy, đường dóng, đường ghi kích thước phải chênh lệch rõ rệt (như
bài 1 đã giới thiệu).
c. Xác định độ dày của các nét phải căn cứ theo tỷ lệ của các hình vẽ. Thí dụ độ dày của
nét cắt, nét thấy của hình vẽ ở tỷ lệ 1/50 phải lớn hơn độ dày của nét cắt, nét thấy ở tỷ lệ
1/100.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status