MT S GII PHP GIP HC SINH LP 5
TH HIN TT BI TP LM VN T CNH.
I. TểM TT TI
Nh chỳng ta ó bit, ting Vit l mt trong nhng mụn hc quan trng
Tiu hc va giỳp cỏc em thnh tho bn k nng nghe, núi, c, vit va gúp
phn bi dng tỡnh yờu ting Vit, gi gỡn s trong sỏng ting núi ca dõn tc
Vit Nam.
Trong chng trỡnh, ting Vit tiu hc c chia lm nhiu phõn mụn
song mụn Tp lm vn li mang tớnh tng hp cao nht vi nhiu th loi va m
rng vn sng, rốn luyn t duy, bi dng tõm hn, cm xỳc va hỡnh thnh
nhõn cỏch cho hc sinh; c bit vn T cnh l th loi hay nht nhng hc
sinh li khú th hin nht.
i vi hc sinh lp 5 việc rèn kĩ năng vit vn t cnh là cần thit bi cú
vit tt vn t cnh sẽ là điều kiện thuận lợi để cỏc em bit cm th vn hc và
học tt mụn vn cỏc lớp trên.
Qua nhiu nm ging dy lp 5- trng Tiu hc XXX - ngụi trng cú
b dy thnh tớch v hc sinh gii qua cỏc phong tro, c bit l phong tro vit
ch p song hc sinh vit vn hay thỡ li khụng nhiu chớnh iu ny ó lm tụi
trn tr i n nghiờn cu - Mt s gii phỏp giỳp hc sinh lp 5 th hin tt
bi tp lm vn t cnh.
Nghiờn cu c tin hnh trờn hai nhúm tng ng - Hai lp 5 ca
trng tiu hc XXX. Lp nm 4 l thc nghim v nm 3 l lp i chng. Lp
thc nghim c thc hin gii phỏp thay th khi dy cỏc bi - Luyn tp t
cnh - t cui tun 6 n 10. Kt qu cho thy.
II. GII THIU
Trong sỏch giỏo khoa k c sỏch hng dn dnh cho giỏo viờn tiu hc
hin nay cỏch truyn th cỏc bi luyn tp t cnh thng l giỏo viờn núi
nhiu ri yờu cu hc sinh nh nhiu bt chc ri lm bi vi kiu luyn
tp t t mt s bi vn mu trong sỏch tham kho cú bỏn khp cỏc hiu
sỏch.
Do vy a s hc sinh lp 5 cha cm th c cnh thiờn nhiờn xung
cảnh.
III. PHƯƠNG PHÁP
III.1. Khách thể nghiên cứu
Học sinh của trường tiểu học XXX.
+ Lớp Năm 5 do thầy XXX phụ trách ( Lớp đối chứng)
+ Lớp Năm 4 do tôi phụ trách ( Lớp thực nghiệm)
Hai lớp đều có điểm tương đồng về giới tính và chất lượng. Cụ thể như sau:
Số học sinh các nhóm
Điểm khảo sát chất lượng đầu năm môn tiếng việt
Tổng số Nam Nữ
10 - 9 8 - 7 5 - 6 4 - 3 2 - 1
Lớp 5/5 43 25 18 19 15 7 3 0
Lớp 5/4 43 22 21 19 18 5 1 0
Về ý thức học tập cả hai lớp đều tích cực, chủ động sáng tạo trong giờ học.
III.2. Thiết kế nghiên cứu: Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác
động đối với các nhóm tương đương.
Chọn hai lớp nguyên vẹn - Lớp Năm 5 là nhóm đối chứng và Lớp Năm 4 là
nhóm thực nghiệm. Tôi tiến hành cho hai nhóm làm bài kiểm tra trước tác động,
dùng phép kiểm chứng T-Test - Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của
hai nhóm trước khi tác động.
Nhóm Kiểm tra trước tác Tác động Kiểm tra sau tác
2
động động
43 học sinh lớp 5/4
( nhóm thực
nghiệm )
O
1
( kết quả nhóm
thực nghiệm )
Sáu
23/9/XXX
Tập làm văn
12
tuần 6
Luyện tập tả cảnh
Tư
28/9/XXX
Tập làm văn
13
tuần 7
Luyện tập tả cảnh
Sáu
30/9/XXX
Tập làm văn
14
tuần 7
Luyện tập tả cảnh sông nước
Tư
12/10/XX
X
Tập làm văn
15
tuần 8 Luyện tập tả cảnh đẹp ở địa phương
Sáu
14/10/XX
X
Tập làm văn
16
tuần 8 Luyện tập tả cảnh
Ttest độc lập (p)
0.50 0.0000001
Ttest phụ thuộc (p)
0.0000001 0.24
SMD
1.07
HS TQ trước& sau
nhóm TN ( r )
0,1970822 0,64273065
HS TQ trước& sau nhóm ĐC( r )
IV. Phân tích dữ liệu và bàn luận:
- Giá trị Ttest độc lập của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng trước tác động p
= 0.50 > 0,05 khẳng định giá trị TB của hai nhóm là xảy ra ngẫu nhiên.
- Giá trị Ttest độc lập của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng sau tác động p =
0.0000001 < 0.05 khẳng định giá trị TB của nhóm thực nghiệm cao hơn giá trị
TB của nhóm đối chứng là do yếu tố tác động mang lại hiệu quả.
- Giá trị Ttest phụ thuộc của nhóm thực nghiệm p = 0.0000001< 0.05 khẳng định
giá trị TB sau tác động lớn hơn giá trị TB trước tác động của nhóm thực nghiệm
không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động mang lại.
- Giá trị Ttest phụ thuộc của nhóm đối chứng p = 0.24 > 0.05 khẳng định giá trị
TB sau tác động lớn hơn giá trị TB trước tác động của nhóm đối chứng có khả
năng xảy ra ngẫu nhiên.
- Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =
07,1
77,1
79,667,8
=
−
> 1. Điều đó cho
thấy mức độ ảnh hưởng của đề tài nghiên cứu là rất lớn.
A. ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA TRƯỚC TÁC ĐỘNG
Họ và tên: Lớp
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất:
Câu1: Cấu tạo của bài văn tả cảnh gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.
Đúng hay sai ? ( 1 điểm)
5
A. Sai B. Đúng.
Câu 2: Đọc đoạn thơ sau:
Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai
Côn Sơn có đá rêu phơi
Ta ngồi trên đá như ngồi đệm êm
Trong ghềnh cỏ mọc như nêm
Tìm nơi bóng mát ta lên ta nằm
Trong rừng có bóng trúc râm
Dưới màu xanh mát ta ngâm thơ nhàn.
( Nguyễn Trãi)
Trong đoạn thơ trên, có mấy hình ảnh so sánh ? ( 1 điểm)
A. Một hình ảnh B. Hai hình ảnh
C. Ba hình ảnh D. Bốn hình ảnh
Câu3: ( 4điểm)
a) Phần mở bài của bài văn tả cảnh có nhiệm vụ: ( 2 điểm)
A. Giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả.
B. Tả sự thay đổi của cảnh hoặc tả từng phần.
C. Nêu cảm nghĩ về cảnh đã tả.
D. Cả 3 ý trên đều đúng.
b) Một bạn viết đoạn kết bài cho đề văn “Tả cảnh một ngày mới bắt đầu ở
quê em” như sau:
Những ngày mới trên quê em bắt đầu như vậy đấy. Mọi người ai cũng vui vì
II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Tìm kiếm và xử lí thơng tin ( biết sắp xếp trình tự, hợp lí những gì đã
quan sát được )
- Kĩ năng hợp tác ( hợp tác để hồn chỉnh dàn ý )
- Thể hiện sự tự tin ( nêu được những lí lẽ mà mình quan sát được)
III. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực:
- Trực quan; sưu tầm.
- Đàm thoại.
- Thảo luận nhóm.
IV.Phương tiện dạy học:
- Giấy khổ to, bút dạ; thẻ xanh, đỏ.
- Máy tính, đèn chiếu….
- Một số hình ảnh về cảnh đẹp ở địa phương.
- Cây mơi trường: hoa, lá, trái
V.Tiến trình dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: Trò chơi vận động
2. Kiểm tra bài cũ:
- Cấu tạo của bài văn tả cảnh gồm mấy
phần? Kể ra?
- Phần than bài miêu tả những gì?
=> Gọi thuyền.
Hoạt động cá nhân
- 1 học sinh trình bày.
8
Những kiến thức học sinh đã biết liên quan đến bài học. Những kiến thức mới cần hình thành
- Lập được dàn ý miêu tả cảnh đẹp với đầy đủ 3 phần: - Quan sát thực tế trước khi làm bài.
1/ Mở bài: Giới thiệu bao qt về cảnh đẹp sẽ tả. - Kết hợp các giác quan khi quan sát.
2/ Thân bài: Tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi - Sử dụng hình ảnh so sánh, nhân hóa
của cảnh theo thời gian. khi miêu tả.
=> Thời gian 4 phút.
- GV đính cây môi trường, phát hoa, lá,
trái ( bằng giấy) cho học sinh viết vào.
- Học sinh trình bày trước lớp
=> GV giúp học sinh nhận xét, bổ sung
phần trình bày của bạn.
- Lớp nhận xét.
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
+ Lập dàn ý miêu tả một cảnh đẹp ở
địa phương em.
Ví dụ:
=> Dòng sông, cánh đồng lúa.
=> Làng hoa kiểng Tân Quy Đông.
=>Lăng cụ Phó Bảng Nguyễn Sinh Sắc.
………
- Học sinh chọn 1 trong các đề bài đã
nêu.
Hoạt động cá nhân
=> Làm vào nháp + 4 em làm vào giấy
khổ to ( nếu học sinh chọn cả 4 đề bài )
=>Học sinh nhận xét, bổ sung từng dàn
ý.
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
+ Dựa theo dàn ý đã lập, hãy viết một
đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa
phương em.
- 2 học sinh đọc gợi ý a, b.
- Lớp đọc thầm dàn ý, xác định phần sẽ
chuyển thành đoạn văn.
- Học sinh viết đoạn văn
II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Tìm kiếm và xử lí thông tin ( biết sắp xếp trình tự, hợp lí những gì đã
quan sát được )
- Kĩ năng hợp tác ( hợp tác để hoàn chỉnh dàn ý )
10
Những kiến thức học sinh đã biết liên quan đến bài học. Những kiến thức mới cần hình thành
Cấu tạo của bài văn tả cảnh thường có ba phần: - Quan sát ngôi trường trước giờ vào
1/ Mở bài: Giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả. học, trong giờ chơi và sau giờ học.
2/ Thân bài: Tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi - Quan sát bằng tất cả các giác quan:
của cảnh theo thời gian. thị giác, thính giác, khứu giác, xúc giác
3/ Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của người viết. vị giác….
- Thể hiện sự tự tin ( nêu được những lí lẽ mà mình quan sát được)
III. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực:
- Trực quan; sưu tầm.
- Đàm thoại.
- Thảo luận nhóm.
IV.Phương tiện dạy học:
- Ghế ngồi học ngồi trời.
- Giấy khổ to, bút dạ; thẻ xanh, đỏ.
- Máy tính, đèn chiếu….
V.Tiến trình dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: Trò chơi vận động => Bóng lăn.
2. Kiểm tra bài cũ:
=> Chiếu màn hình. Bài tập trắc nghiệm
Hoạt động cá nhân
=> Học sinh chọn chữ cái đúng viết
vào bảng con.
=> Học sinh nhắc lại cấu tạo của bài văn
- GV cho học sinh ra sân quan sát thực tế.
- Lập dàn ý chi tiết với 3 phần
=> Học sinh đính dàn ý- Trình bày
những gì em đã quan sát được.
- Học sinh trình bày dàn ý vừa lập.
- Dựa trên kết quả đã quan sát, GV giúp
học sinh hoàn chỉnh dàn ý chi tiết tả ngôi
trường với đầy đủ 3 phần.
( GV giúp đỡ học sinh yếu, kém)
Trình bày miệng bài văn tả cảnh vừa
lập dàn ý.
- Học sinh nói miệng theo nhóm đôi.
=> Thời gian 4 phút.
- Học sinh trình bày trước lớp
=> Từng phần mở bài, thân bài, kết bài.
=> GV giúp học sinh nhận xét, bổ sung
phần trình bày của bạn.
=> GV Lưu ý: học sinh đã vận dụng giác
quan nào để miêu tả? Câu văn dung hình
ảnh so sánh hay nhân hóa?
- Học sinh ngồi theo vòng tròn vị trí
giữa sân.
- Lập dàn ý vào nháp ( 2 em lập dàn ý
vào giấy khổ to )
- 1 học sinh đính dàn ý ( giấy khổ to)
trình bày, lớp nhận xét bổ sung.
1. Mở bài: Giới thiệu tên trường và vị
trí của trường.
2. Thân bài:
a) Tả bao quát:
- Chia lớp 2 đội A và B
- Thi nói trước lớp toàn bài văn.
=> Nhận xét cho điểm.
- Liên hệ giáo dục học sinh lòng yêu
quê hương, bảo vệ cảnh đẹp môi trường.
5. Nhận xét - Dặn dò:
- Nhận xét lớp học.
- Có chỗ nào cần học tập hay góp ý,
trao đổi thêm với bạn không ?
+ Cử đại diện trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.
- Bình chọn bài văn hay
C. ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG
Họ và tên: Lớp
Câu1: Cấu tạo của bài văn tả cảnh gồm: ( 1 điểm)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất:
A. 1 phần - Tả bao quát toàn cảnh.
B. 2 phần - Mở bài và kết bài.
C. 3 phần - Mở bài, thân bài và kết bài.
D. 4 phần - Cảnh sáng, trưa, chiều, tối.
Câu 2: Đọc đoạn văn sau. Cho biết tác giả quan sát sự vật bằng những giác
quan nào? ( 1 điểm)
Âm thanh ngày mới được bắt đầu bằng những tiếng gà gáy. Một con gáy,
hai, ba con rồi lan truyền khắp xóm. Tiếng gà gáy râm ran. Bà con trong xóm
đã lục đục thức dậy. Rải rác trong các bếp, ánh lửa bập bùng, nồi cơm gạo
mới thơm phức, khói bếp quyện vào sương.
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất:
A. Thính giác và vị giác. B. Thính giác và thị giác
viết từ 12 câu trở lên.
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng,không mắc lỗi chính tả.
- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các
mức điểm: 3,5 - 3 - 2,5 - 2 - 1,5 - 1 - 0,5.
15
BẢNG ĐIỂM
LỚP THỰC NGHIỆM
T
T
Họ và tên
Điểm kiểm tra
trước tác động
Điểm kiểm tra sau
tác động
1 Đào Tuấn Anh
5 8
2
Kỳ Thị Mỹ Châu
9 10
3
Huỳnh Ngọc Dung
9 10
4
Trần Ngọc Duyên
7 10
5
Trần Cao Kỳ Duyên
9 10
6
18 Hồ Thị Diễm Mi
9 10
19 Phan Đức Minh
9 8
20 Mai Quốc Nam
6 8
21 Lâm Thùy Ngân
7 10
22 Nguyễn Thị Bích Ngọc
7 7
23 Đặng Thị Tố Nguyên
3 8
24 Nguyễn Yến Nhi
4 6
25 La Thị Tuyết Nhung
8 9
26 Nguyễn Tuấn Phát
4 8
27 Nguyễn Hoa Phong
4 8
16
28 Cao Ngọc Phụng
9 7
29 Cao Gia Phương
6 9
30 Lục Tấn Quí
6 10
31 Nguyễn Hoàng Đức Sinh
5 10
32 Trần Lưu Vĩnh Tân
Điểm kiểm tra sau
tác động
1
Nguyễn Nhạc Như An
6 8
2
Trần Lưu Đức Anh
5 4
3
Lê Hoài Bảo
5 5
4
Đỗ Chí Bảo
6 7
5
Nguyễn Ngọc Bảo Châu
7 6
6
Phan Trí Cường
9 6
7
Nguyễn Hoàng Dũng
5 5
8
Phạm Thị Thùy Dương
7 7
9
Nguyễn Tuấn Đạt
5 5
10
20
Trần Ngọc Thiên Kim
9 9
21
Trần Nguyễn Trúc Linh
6 8
22
Tống Ngọc Mỹ Linh
9 10
23
Phùng Tuấn Lộc
5 6
24
Võ Ngọc Ngân
9 6
25
Nguyễn Ngọc Ngân
7 7
26
Phạm Hải Nghi
9 9
27
Đào Thúy Ngọc
9 9
28
Nguyễn Thanh Uyên Nhi
6 8
29
Nguyễn Thị Ngọc Nhung
4 7
40
Phùng Minh Trí
9 9
41
Âu Đoàn Trung
9 9
42
Phạm Anh Tuấn
4 5
43
Tô Thị Ngọ Tuyền
7 6
18