Nike và bài học kinh
nghiệm đối với các doanh
nghiệp
Việt Nam
Nike
Since 1964
NỘI DUNG
Chương I: Tổng quan về Nike
Chương II: Môi trường kinh doanh
của Nike
Chương III: Hoạt động kinh doanh
quốc tế của công ty
Chương IV: Bài học kinh nghiệm
cho các doanh nghiệp Việt Nam
Lịch sử hình thành và phát
triển
Thành tựu của Nike
Khó khăn thách thức đối với
Nike
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NIKE
NIKE
Công ty thành lập 25/1/1964 với tên Blue Ribbon
Sports bởi Bill Boweman và Philip Knight
Nike, Inc. là nhà cung cấp quần áo và dụng cụ thể
thao lớn có trụ sở tại Hoa Kỳ.
•
Phil Knight và Bill Bowerman thành lập công ty
Blue Ribbon Sports từ một ý tưởng phân phối sản
phẩm giầy Tiger tại thị trường Mỹ
1964
NIKE
2011 doanh số của Nike đạt 21 tỉ USD.
Giá cổ phiếu của Hãng tăng đến 120% trong 5 năm.
Các sản phẩm của Nike đã có mặt trên 160 nước toàn thế giới (Châu
Á, Úc, Canada, Châu Âu, Hoa Kỳ và các nước Mỹ La tinh)
Nike is the largest seller of athletic footwear and athletic apparel in the
world.
Lực lượng lao động: 35,000 người trên toàn cầu.
650,000 người ký theo dạng hợp đồng lao động làm tại
các nhà máy.
Trụ sở và các cơ quan chính: đặt tại Oregon, Tennessee, North
Carolina and The Netherlands.
* 14 Niketowns,
* Trên 200 nhà máy,
* 12 cửa hàng nhãn hiệu NikeWomen
* Trên 100 văn phòng điều hành kinh doanh.
NIKE
Điều hành các cửa hàng bán lẻ với tên Niketown, tài trợ
cho rất nhiều vận động viên và câu lạc bộ thể thao nổi
tiếng trên khắp thế giới, với thương hiệu rất dễ nhận
biết là "Just do it" và biểu trưng Swoosh.
1987
•
Tung ra sản phẩm giày thể thao Air Jordan (phong cách Jordan) dựa trên
quảng cáo của siêu sao bóng rổ nổi tiếng thế giới tạo ra làn sóng sử dụng
Nike trên toàn nước Mỹ.
1988
•
Đưa ra chiến dịch quảng cáo với khẩu hiệu “Just do it” =>doanh số của
Nike tăng vụt, Nike giành lại thị trường giày thể thao từ tay Reebok.
Môi trường cạnh tranh
CHƯƠNG II: Môi trường kinh doanh
của Nike
Môi trường chung
•
Yếu tố chính trị-luật pháp:
–
Bất ổn chính trị, khủng bố, bãi công
–
Sử dụng lao động
•
Yếu tố kinh tế: nền kinh tế phát triển chậm,
sức mua giảm
•
Yếu tố kĩ thuật- công nghệ: sáng tạo trong
thiết kế
•
Yếu tố văn hóa xã hội: thói quen mua sắm,
trách nhiệm xã hội
•
Yếu tố tự nhiên: triết lý bền vững
1.Khách hàng: Tiêu chuẩn cao hơn về mặt chất lượng, có nhiều thông
tin, lựa chọn =>Quyền lực thương lượng của khách hàng cao.
2.Nhà cung ứng:
Có nhiều nhà cung ứng ở các nước châu á như Trung Quốc, Việt Nam,
Indonesia → Quyền lực thương lượng của nhà cung ứng là thấp.
3.Sản phẩm thay thế
Giày và đồ dùng thể thao vẫn là sản phẩm thiết yếu & quan trọng với mọi
người.=>Đe dọa từ sản phẩm thay thế là thấp.
Môi trường ngành
Iphone
Reebook: bơm không khí vào giầy (Pump)
Adidas: công nghệ sinh học cao với Feet You Wear, thiết bị
Micoach cạnh tranh Nike+
•
Chiến lược sản xuất:
Nike: thuê ngoài tại Châu Á
Adidas gần đây cũng bắt đầu thuê ngoài tại các nước châu Á
-> đây ko còn là lợi thế cạnh tranh của Nike
Môi trường cạnh tranh
Quảng cáo và tài trợ
•
Nike: 5-7% doanh thu chi cho quảng cáo và tài trợ.
•
Nike: Michael Jordan ,Cristiano Ronaldo, Maria
Sharapova….
•
Adidas: Mr. Hudson ,David Beckham, Katy Perry,
Mark Gonzales…
•
Nike: “Just do it” – đem đến nguồn cảm hứng và tính
sáng tạo cho tất cả vận động viên toàn thế giới
•
Adidas: “Nothing is impossible” – cống hiến các sản
phẩm thể thao chất lượng cao
•
Puma: “After hous athlete” – Những vận động viên sau
giờ làm việc.
Cơ cấu tổ chức
Chiến lược kinh doanh quốc
Quản lý nguồn nhân lực
•
Xây dựng thương hiệu
Chiến lược kinh doanh quốc tế
Phương thức thâm nhập thị trường
1.Các phương thức chủ yếu
•
Xuất khẩu (Exporting)
•
Cấp giấy phép (Licensing)
•
Nhượng quyền thương hiệu
(Franchising)
•
Liên doanh (Joint venture)
•
Đầu tư trực tiếp
2.Phương thức thâm nhập thị trường của
NIKE
•
Xuất khẩu
•
Đầu tư trực tiếp : Nike thuê nhân công tại
quốc gia đặt nhà máy ( các nhà máy này
là mua hoặc thuê lại từ các tập đoàn sx
cùng ngành ở quốc gia đó)
Phương thức thâm nhập thị trường