1
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã phải trải qua một quá trình dài học hỏi
liên tục và cực khổ. Nếu không được sự giúp sức, chỉ dẫn tận tình của nhiều người
chắc tôi đã không đi đến được ngày hôm nay. Đây chính là lúc tôi muốn nói lên lời
cảm ơn sâu sắc nhất của mình tới những người tôi biết ơn và yêu quý:
Trước hết, tôi muốn nhắn gửi tới các thầy cô giáo Khoa Kế toán – Tài chính.
Những con người đã tận tình hết mực trong công tác giáo dục, người bạn đồng hành
của tôi trên con đường đi tìm tri thức, luôn giúp đỡ và định hướng tôi trong suốt
quãng đường dài đó.
Xin cảm ơn các bạn bè thân thiết trong những năm học đại học. Các bạn luôn
bên cạnh tôi những lúc tôi cần sự giúp đỡ, chia sẻ… cho tôi niềm tin và sức mạnh
giúp tôi vượt qua những khó khăn trong cuộc sống. Không có các bạn chắc tôi
không thể đi đến một cái đích nào cả.
Xin cảm ơn các cô, các anh, các chị trong Ngân hàng VietinBank Chi Nhánh
Khánh Hòa. Mọi người đã hỗ trợ hết mình khi tôi chỉ là một người xa lạ mới bước
vào Ngân hàng để thực tập.
Và cuối cùng, con muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới ba mẹ, con cảm ơn
ba mẹ rất nhiều vì sự âm thầm, vì đức hy sinh quá lớn mà ba mẹ đã dành cho con.
Bài luận văn tốt nghiệp này chính là một món quà của con muốn gửi tặng ba mẹ!
Nha Trang, ngày 21 tháng 06 năm 2011
Người viết 2
1.3. Sơ lược các mô hình xếp hạng tín nhiệm trên thế giới 14
1. 3.1. Mô hình toán học xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp 15
1.3.1.1. Chỉ số Z của Edward I. Altman 15
1.3.1.2. Chỉ số Zeta 20
1.3.2. Phương pháp chuyên gia 21
1.3.2.1. Phương pháp xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp của Fitch 21
1.3.2.2. Phương pháp xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp của Moody's 25
1.4. Đánh giá thực trạng hệ thống chấm xếp hạng tín nhiệm tại Việt Nam và bài học
kinh nghiệm. 28
1.4.1. Đánh giá chung: 28
1.4.2. Bài học cho Việt Nam 29
1.4.2.1. Các NHTM xây dựng hệ thống XHTN của riêng mình. 29
1.4.2.3. Xây dựng đầy đủ các chỉ tiêu đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng
vay 30
VIỆT NAM - CHI NHÁNH KHÁNH HÒA 31 4
2.1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh
Khánh Hòa 31
2.1.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 31
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam – Chi nhánh Khánh Hòa 32
2.1.2.1.Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam –
Chi nhánh Khánh Hòa: 33
2.1.2.2. Tổ chức bộ máy và hoạt động 34
2.1.2.3. Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban 34
2.1.2.4. Đánh giá hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công Thương Việt Nam –
Chi nhánh Khánh Hòa 37
2.4.2.2. Đối tượng xếp hạng chưa phù hợp. 83
2.4.2.3. Nhiều trường hợp xếp hạng chỉ mang tính hình thức, không được các
CBCĐTD thực sự chú trọng 83
2.4.2.4. Kết quả xếp hạng chưa phát huy hết tác dụng 84
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế 84 6
2.4.3.1. Nguyên nhân khách quan 84
2.4.2.2. Nguyên nhân chủ quan. 85
CHƯƠNG III: CÁC KIẾN NGHỊ ĐỂ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM
TÍN DỤNG VÀ XẾP HẠNG KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM - CN KHÁNH HÒA 86
3.1 Đối với Nhà nước 86
3.1.1. Xây dựng tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập. 86
3.1.2. Tạo môi trường cho hoạt động kinh doanh tín nhiệm phát triển. 86
3.1.3. Nâng cao chất lượng thông tin tín nhiệm của CIC 87
3.1.4. Hoàn thiện chuẩn mực kế toán Việt Nam 87
3.2.1. Nâng cao nhận thức về CĐTD & XHKH 88
3.2.2. Xây dựng đội ngũ chuyên gia phân tích 88
3.2.3. Đẩy mạnh thực thi CĐTD & XHKH trong hoạt động tín dụng. 88
3.2.4. Tăng cường công tác giáo dục, đào tạo cán bộ 89
3.2.5. Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc thực hiện CĐTD & XHKH. 89
KẾT LUẬN 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO: 91 7
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU:
Bảng 1.1: Dùng chỉ số Z để ước tính Hệ số Tín Nhiệm ………………… …… 19
Bảng 1.2: Phân phối 11 tỷ số chính của Moody's theo hạng mức tín nhiệm ngành 26
Bảng 1.3: Phân phối 11 tỷ số chính của Moody's theo hạng mức tín nhiệm ngành
(Tiếp) …………………………………………………………………………… 27
Bảng 2.1 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ 2008-2010 ……………… 37
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của NHCT VN CN Khánh Hòa 2008 - 2010 39
Bảng 2.3: Tình hình cho vay của NHCTVN CN Khánh Hòa từ 2009-2010 .…… 40
Bảng 2.4: Phân loại doanh doanh nghiệp ………………………………… 48
Bảng2.5: Chấm điểm quy mô doanh nghiệp …………………………………….50
Bảng 2.6: Các chỉ số tài chính sử dụng trong các bảng ………………………… 52
Bảng 2.7: Bảng các chỉ số tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc ngành
nông, lâm, ngư nghiệp…………………………………………………………… 54
Bảng 2.8: Bảng các chỉ số tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc ngành
thương mại dịch vụ …………………………………… 55
Bảng 2.9: Bảng các chỉ số tài chính áp dụng cho các DN thuộc ngành xây dựng 56
Bảng 2.10: Bảng các chỉ số tài chính áp dụng cho các DN thuộc ngành CN … 58
Bảng 2.11: Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí lưu chuyển tiền tệ .……………… 59
Bảng 2.12: Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí năng lực quản lý, kinh nghiệm quản
lý……………………………………………………………………………………60
Bảng 2.13: Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí uy tín trong giao dịch với NH … 62
Bảng: 2.14: Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí môi trường kinh doanh ………… 64
Bảng: 2.15: Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí các đặc điểm hoạt động khác 65
Bảng 2.16: Bảng trọng số áp dụng cho các tiêu chí phi tài chính ……………….66
Bảng 2.17: Tổng hợp điểm tín dụng …………………………………………….67
Bảng 2.18: Xếp hạng doanh nghiệp theo số điểm đạt được …………………… 68
Bảng 2.19: Đánh giá rủi ro theo kết quả xếp hạng .……………………………….68
Bảng 2.20: Ứng dụng quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng ……… 73
Trang
dựng hệ thống quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả, phù hợp với chuẩn mực và thông lệ
quốc tế.
Hoạt động tín dụng là hoạt động có nhiều rủi ro nhất trong những hoạt động
của các ngân hàng thương mại chính vì vậy hoàn thiện các công cụ quản lý rủi ro tín
dụng luôn là vần đề quan trọng hàng đầu của các ngân hàng thương mại. Xếp hạng
tín nhiệm khách hàng là một trong những công cụ quản lý rủi ro tín dụng một cách
khoa học và hiệu quả mà các ngân hàng thương mại hiện nay đang triển khai áp
dụng. Mặc dù mang những tên gọi khác nhau, tùy thuộc vào mỗi ngân hàng, có
ngân hàng gọi là “Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, hệ thống chấm điểm tín
dụng…” nhưng bản chất đều nhằm đánh giá mức độ tín nhiệm, khả năng trả nợ
trong tương lai của khách hàng có quan hệ dựa trên hệ thống xếp hạng.
Qua các năm thực hiện hệ thống xếp hạng tín nhiệm này đã thể hiện tầm
quan trọng và ý nghĩa thực tiễn trong hoạt động tín dụng. Mặc dù vậy hệ thống xếp
hạng tín nhiệm do còn nhiều hạn chế, không phù hợp với chuẩn mực quốc tế và tình
hình thực tế Việt Nam cho nên kết quả xếp hạng chưa phản ánh đúng tình hình thực
chất khách hàng, làm cho công tác quản trị điều hành trong hoạt động tín dụng,
quản lý rủi ro tín dụng gặp nhiều trở ngại. 11
Vì vậy, việc hoàn thiện hệ thống xếp hạng cũ, xây dựng một hệ thống xếp
hạng mới phù hợp với chuẩn mực quốc tế và thực tiễn Việt Nam là rất cần thiết và
hiện nay cũng đang được Vietinbank triển khai thực hiện.
2. Mục đích nghiên cứu
Sau quá trình nghiên cứu và tìm hiểu thực tế tại Ngân hàng Công Thương
Việt Nam CN Khánh Hòa, tôi đã quyết định thực hiện đề tài “Đánh giá công tác
chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng tại Ngân hàng Công Thương Việt
Nam, CN Khánh Hòa” để góp phần giúp Ban giám đốc thấy rõ được tầm quan
trọng từ công tác Chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng trong việc quản trị
xếp hạng chuyên nghiệp trên thế giới để làm rõ những ưu điểm và hạn chế của Hệ
thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng tại Ngân hàng Công Thương
Việt Nam, CN Khánh Hòa. Qua đó, tác giả còn đề xuất các giải pháp để nâng cao
hiệu quả chấm điểm và xếp hạng khách hàng tại VietinBank để nâng cao hiệu quả
công tác này tại đơn vị. Ngoài ra luận văn còn sử dụng các tài liệu, các công trình
nghiên cứu của các tác giả trong nước có liên quan.
5. Các vấn đề tập trung nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp
Từ cơ sở lý luận về XHTN doanh nghiệp, vận dụng để phát triển hệ thống
chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng tại Ngân hàng Công Thương
Việt Nam, CN Khánh Hòa.
Nhận diện điểm mạnh và điểm yếu của Ngân hàng Công Thương Việt Nam,
CN Khánh Hòa khi tiến hành thực hiện công tác chấm điểm tín dụng và xếp
hạng khách hàng .
Lựa chọn và đưa ra các giải pháp tối ưu về công tác chấm điểm tín dụng và
xếp hạng khách hàng phù hợp với quy mô hoạt động của Ngân hàng Công
Thương Việt Nam, CN Khánh Hòa.
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG VÀ XẾP
HẠNG KHÁCH HÀNG
1.1. Rủi ro tín dụng – Xuất phát điểm của xếp hạng tín nhiệm.
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng, theo khái niệm cơ bản nhất, là khả năng khách hàng nhận
khoản vốn vay không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với NH, gây 13
tổn thất cho NH, đó là khả năng khách hàng không trả, không trả đầy đủ, đúng hạn
cả gốc và lãi cho NH.
Hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế thị trường là một trong những hoạt
dầu thô, may gia công,… vốn rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết và giá cả thế giới, nên
dễ bị tổn thương khi thị trường thế giới biến động xấu.
Ngành dệt may trong một số năm gần đây đã gặp không ít khó khăn vì bị
khống chế hạn ngạch làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp nói riêng và của các ngân hàng cho vay nói chung. Ngành thủy sản
cũng gặp nhiều lao đao vì các vụ kiện bán phá giá vừa qua.
Không chỉ xuất khẩu, các mặt hàng nhập khẩu cũng dễ bị tổn thương không
kém. Mặt hàng sắt thép cũng bị ảnh hưởng lớn của giá thép thế giới. Việc tăng giá
phôi thép làm cho một số doanh nghiệp sản xuất thép trong nước phải ngưng sản
xuất do chi phí giá thành rất cao trong khi không tiêu thụ được sản phẩm.
Rủi ro tất yếu của quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế:
Quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia
tăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp,
những khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và
quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường. Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh tranh
của các ngân hàng thương mại trong nước và quốc tế trong môi trường hội nhập
kinh tế cũng khiến cho các ngân hàng trong nước với hệ thống quản lý yếu kém gặp
phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính
lớn sẽ bị các ngân hàng nước ngoài thu hút.
Sự tấn công của hàng nhập lậu:
Với hàng trăm km biên giới trên bộ và trên biển cùng địa hình địa lý phức
tạp và tình hình đời sống nghèo khó của dân cư vùng biên giới, cuộc chiến đấu với
hàng lậu đã kéo dài dai dẳng từ rất nhiều năm nay mà kết quả là hàng lậu vẫn tràn
lan tại các thành phố lớn, làm điêu đứng các doanh nghiệp trong nước và các ngân
hàng đầu tư vốn cho các doanh nghiệp này. Các mặt hàng kim khí điện máy, gạch
men, đường cát, vải vóc, quần áo, mỹ phẩm,… là những ví dụ tiêu biểu cho tình
hình hàng lậu ở nước ta.
Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý đã dẫn đến khủng
hoảng thừa về đầu tư trong một số ngành:
cán bộ thanh tra, giám sát chưa đáp ứng được yêu cầu, thậm chí một số nghiệp vụ
kinh doanh và công nghệ mới Thanh tra ngân hàng còn chưa theo kịp. Nội dung và 16
phương pháp thanh tra, giám sát lạc hậu, chậm đựơc đổi mới. Vai trò kiểm toán
chưa đựơc phát huy và hệ thống thông tin chưa được tổ chức một cách hữu hiệu.
Thanh tra tại chỗ vẫn là phương pháp chủ yếu, khả năng kiểm soát toàn bộ thị
trường tiền tệ và giám sát rủi ro còn yếu. Thanh tra ngân hàng còn hoạt động một
cách thụ động theo kiểu xử lý vụ việc đã phát sinh, ít có khả năng ngăn chặn và
phòng ngừa rủi ro và vi phạm. Mô hình tổ chức của thanh tra ngân hàng còn nhiều
bất cập. Do vậy mà có những sai phạm của các NHTM không được thanh tra
NHNN cảnh báo, có biện pháp ngăn chặn từ đầu, để đến khi hậu quả nặng nề đã xảy
ra rồi mới can thiệp. Hàng loạt các sai phạm về cho vay, bảo lãnh tín dụng ở một số
NHTM dẫn đến những rủi ro rất lớn, có nguy cơ đe dọa sự an toàn của cả hệ thống
lẽ ra có thể đã được ngăn chặn ngay từ đầu nếu bộ máy thanh tra phát hiện và xử lý
sớm hơn.
c. Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập:
Hiện nay ở VN chưa có một cơ chế công bố thông tin đầy đủ về doanh
nghiệp và ngân hàng. Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng (CIC) của NHNN đã
hoạt động đã quá một thập niên và đã đạt được những kết quả bước đầu rất đáng
khích lệ trong việc cung cấp thông tin kịp thời về tình hình hoạt động tín dụng
nhưng chưa phải là cơ quan định mức tín nhiệm doanh nghiệp một cách độc lập và
hiệu quả, thông tin cung cấp còn đơn điệu, thiếu cập nhật. Đó cũng là thách thức
cho hệ thống ngân hàng trong việc mở rộng và kiểm soát tín dụng cho nền kinh tế
trong điều kiện thiếu một hệ thống thông tin tương xứng. Nếu các ngân hàng cố
gắng chạy theo thành tích, mở rộng tín dụng trong điều kiện môi trường thông tin
không cân xứng thì sẽ gia tăng nguy cơ nợ xấu cho hệ thống ngân hàng.
1.1.2.2. Các nguyên nhân chủ quan
Kiểm tra nội bộ có điểm mạnh hơn thanh tra NHNN ở tính thời gian vì nó
nhanh chóng, kịp thời ngay khi vừa phát sinh vấn đề và tính sâu sát của người kiểm
tra viên, do việc kiểm tra được thực hiện thường xuyên cùng với công việc kinh
doanh. Nhưng trong thời gian trước đây, công việc kiểm tra nội bộ của các ngân
hàng hầu như chỉ tồn tại trên hình thức. Kiểm tra nội bộ cần phải được xem như hệ
thống “thắng” của cỗ xe tín dụng. Cỗ xe càng lao đi với vận tốc lớn thì hệ thống này
càng phải an toàn, hiệu quả thì mới tránh cho cỗ xe khỏi đi vào những ngã rẽ rủi ro
vốn luôn luôn tồn tại thường trực trên con đường đi tới. 18
Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
Một số vụ án kinh tế lớn trong thời gian vừa qua có liên quan đến cán bộ
NHTM đều có sự tiếp tay của một số cán bộ ngân hàng cùng với khách hàng làm
giả hồ sơ vay, hay nâng giá tài sản thế chấp, cầm cố lên quá cao so với thực tế để
rút tiền ngân hàng.
Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố tối quan trọng để giải quyết vấn
đề hạn chế rủi ro tín dụng. Một cán bộ kém về năng lực có thể bồi dưỡng thêm,
nhưng một cán bộ tha hóa về đạo đức mà lại giỏi về mặt nghiệp vụ thì thật vô cùng
nguy hiểm khi được bố trí trong công tác tín dụng.
Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay:
Các ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm
định trước khi cho vay mà lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi
cho vay. Khi ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải được quản lý một cách
chủ động để đảm bảo sẽ đựơc hoàn trả. Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm
quan trọng nhất của cán bộ tín dụng nói riêng và của ngân hàng nói chung. Việc
theo dõi hoạt động của khách hàng vay nhằm tuân thủ các điều khoản đề ra trong
hợp đồng tín dụng giữa khách hàng và ngân hàng nhằm tìm ra những cơ hội kinh
doanh mới và mở rộng cơ hội kinh doanh. Tuy nhiên trong thời gian qua các
1.2.1. Khái niệm:
Xếp hạng tín nhiệm (credit ratings) là thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Anh
(credit : sự tín nhiệm, ratings : sự xếp hạng) do John Moody đưa ra vào năm 1909
trong cuốn “cẩm nang chứng khoán đường sắt” khi tiến hành nghiên cứu, phân tích
và công bố bảng xếp hạng tín nhiệm lần đầu tiên cho 1.500 loại trái phiếu của 250
công ty theo một hệ thống ký hiệu gổm 3 chữ cái ABC được xếp lần lượt là Aaa
đến C (hiện nay những ký hiệu này đã trở thành chuẩn mực quốc tế).
Tuy nhiên xếp hạng tín nhiệm chỉ phát triển nhanh ở Mỹ sau cuộc khủng
hoảng kinh tế năm 1929 – 1933 khi hàng loạt các công ty vay nợ bị phá sản, vỡ nợ.
Thời kỳ này chính phủ Hoa Kỳ đã có nhiều quy định về việc cấm các định chế đầu
tư (các quỹ hưu trí, các quỹ bảo hiểm, ngân hàng dự trữ) bỏ vốn đầu tư mua trái
phiếu có độ tin cậy thấp dưới mức an toàn trong bảng xếp hạng tín nhiệm. Những
quy định này đã làm cho uy tín của các công ty xếp hạng tín nhiệm ngày một lên
cao. Song trong suốt hơn 50 năm, việc xếp hạng tín nhiệm chỉ được phổ biến ở Mỹ, 20
chỉ từ những năm 1970 đến nay, dịch vụ xếp hạng tín nhiệm mới được mở rộng và
phát triển khá mạnh ở nhiều nước.
Chúng ta có thể điểm qua một số định nghĩa về xếp hạng tín nhiệm như sau:
Theo Bohn, John A viết trong cuốn “phân tích rủi ro trên các thị trường đang
chuyển đổi” thì “xếp hạng tín nhiệm là sự đánh giá về khả năng một nhà phát
hành có thể thanh toán đúng hạn cả gốc và lãi đối với một loại chứng khoán
trong suốt thời gian tồn tại của nó”.
Theo định nghĩa của công ty chứng khoán Merrill Lynch thì “xếp hạng tín
nhiệm là đánh giá hiện thời của công ty xếp hạng tín nhiệm về chất lượng tín
dụng của một nhà phát hành chứng khoán nợ, về một khoản nợ nhất định.
Nói khác đi, đó là cách đánh giá hiện thời về chất lượng tín dụng đang được
xem xét trong hoàn cảnh hướng về tương lai, phản ánh sự sẵn sàng và khả
Thứ nhất, XHTN được tiến hành dựa trên những thông tin thu thập được từ
những đối tượngXHTN, và những nguồn thông tin được coi là đáng tin cậy.
Thứ hai, XHTN không phải là một sự giới thiệu để mua hay bán một đối
tượng nào đó, mà XHTN chỉ thực hiện chức năng độc lập là đánh giá mức độ
rủi ro tín dụng hay mức độ tín nhiệm của một đối tượng được xếp hạng.
Thứ ba, kết quả XHTN chỉ là một tiêu chí phục vụ cho quá trình đưa ra các
quyết định và có giá trị trong một khoảng thời gian nhất định.
Như vậy, XHTN là một nhân tố quan trọng, nhưng không thể thay thế hoàn
toàn cho việc thuyết minh về tính đáng tin cậy của đối tượng được XHTN.
1.2.3. Vai trò của việc xếp hạng tín nhiệm:
Xuất phát từ việc kiểm soát rủi ro tín dụng, ngày nay XHTN thực sự trở
thành một công cụ hữu ích của nhiều tổ chức trong việc giải quyết nhiều vấn đề
khác nhau, thể hiện được vai trò thiết thực của nó trong hoạt động tài chính.
1.2.3.1. Đối với ngân hàng thương mại
Việc XHTN khách hàng được thực hiện nhằm giúp NHCV trong việc:
o Ra quyết định cấp tín dụng: xác định hạng mức tín dụng của một khách hàng,
số tiền cho vay/bảo lãnh, thời hạn, mức lãi suất/phí, biện pháp bảo đảm cho
khoản tín dụng. 22
o Giám sát và đánh giá khách hàng tín dụng khi khoản tín dụng đang còn dư
nợ; Hạng khách hàng cho phép NHCV lường trước những dấu hiện xấu về
chất lượng khoản vay và có những biện pháp đối phó kịp thời.
Xét trên góc độ quản lý toàn bộ danh mục tín dụng, hệ thống XHTN khách
hàng còn nhằm mục đích:
o Phát triển chiến lược marketing nhằm hướng tới các khách hàng có ít rủi ro
hơn.
o Ước lượng mức vốn đã cho vay sẽ không thu hồi được để trích lập dự phòng
o Các doanh nghiệp thông qua kết quả xếp hạng tín nhiệm để quảng bá hình
ảnh của doanh nghiệp mình.
Công bố kết quả XHTN cũng là một cách để quảng bá hình ảnh của doanh
nghiệp, công bố cho thị trường tình hình hoạt động và minh bạch các thông tin.
1.2.4. Nguyên tắc và các chỉ tiêu XHTN doanh nghiệp
1.2.4.1. Nguyên tắc xếp hạng tín nhiệm
Xếp hạng tín nhiệm ra đời từ đầu thế kỷ 20 với mục tiêu cơ bản là dự đoán
khả năng vỡ nợ và dự đoán giá trị hợp đồng tại những thời điểm có khả năng vỡ nợ.
Việc phân tích dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau :
Nguyên tắc 1 : Phân tích các yếu tố định tính và định lượng.
Các chỉ tiêu liên quan đến xếp hạng gồm :
(1) Các dữ liệu định lượng : Là những quan sát được đo lường bằng số, các
dữ liệu được lấy trên các báo cáo tài chính. Ví dụ như những chỉ tiêu lợi nhuận, chi
phí trả lãi vay, vốn lưu động.
(2) Các dữ liệu định tính : Đó là những quan sát không đo lường được bằng
số. Trong tập dữ liệu định tính mỗi quan sát sẽ và chỉ thuộc về một kiểu loại nào đó.
Ví dụ như tình hình cạnh tranh, xu hướng thị trường, vị thế kinh doanh của công ty,
sự đa dạng hoá hoạt động và các luật lệ, quy định.
Nguyên tắc 2 : Việc phân tích được tiến hành bằng phương pháp “trên -
xuống”, có nghĩa là phân tích từ các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến công ty đến các
yếu tố của bản thân công ty theo trình tự sau:
(1) Phân tích rủi ro mang tính vĩ mô về xu hướng của quốc gia, ngành như
tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia, sự ổn định về chính trị, chính sách tài chính,
sự mở cửa thị trường …; 24
(2) Phân tích rủi ro hoạt động kinh doanh như tình hình cạnh tranh, xu hướng
thị trường, vị thế kinh doanh của công ty, sự đa dạng hoá hoạt động và các luật lệ
+ Vòng quay hàng tồn kho.
+ Vòng quay các khoản phải thu
Các tỷ số phản ánh kết cấu tài chính.
+ Tỷ số tự tài trợ.
+ Tỷ số nợ
Các tỷ số phản ánh khả năng sinh lời.
+ Tỷ suất lợi nhuận doanh thu.
+Tỷ suất lợi nhuận của tài sản (ROA).
+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).
b. Các chỉ tiêu phi tài chính.
Đây là các chỉ tiêu định tính, nguồn của các chỉ tiêu này được lấy không phải
chỉ dựa trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, các thông tin này được thu
thập từ nhiều nguồn cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Để xác định các chỉ
tiêu này một cách chính xác đòi hỏi người xếp hạng phải có trình độ, am hiểu về
lĩnh vực nhất định.
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh.
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh phản ánh triển vọng phát triển của ngành,
của sản phẩm mà doanh nghiệp đanh hoạt động. Những lĩnh vực đang phát triển. có
sự tăng trưởng cao thì mức độ tín nhiệm sẽ cao hơn so với những lĩnh vực, những
ngành đang suy thoái.
Uy tín trong quan hệ với các tổ chức tín dụng.
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp trong quan hệ với các tổ chức tín dụng có
trả nợ đúng hạn, thực hiện đầy đủ các cam kết hay không. Khi doanh nghiệp luôn
trả nợ đầy đủ và đúng hạn cho thấy doanh nghiệp có tín nhiệm với các tổ chức tín
dụng, sử dụng vốn có hiệu quả.
Khả năng trả nợ từ lưu chuyển tiền tệ.
Chỉ tiêu này cho biết khả năng trả nợ gốc trung dài hạn trong tương lai. Tính
toán chỉ tiêu này dựa vào nguồn thu nhập dự kiến từ phương án sản xuất kinh doanh,