Nghiên cứu đặc điểm tiêu hình, đặc điểm ngọc học của corindon thuộc một số kiểu nguồn gốc khác nhau vùng Yên Bái và Đăk Nông - Pdf 25


3
MỤC LỤC

Mục
Trang
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu viết tắt trong luận án
Danh mục các bảng trong luận án
Danh mục các hình trong luận án
Mở đầu

CHƢƠNG 1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU

1.1. VÙNG YÊN BÁI
1.2. VÙNG ĐĂK NÔNG

CHƯƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÙNG NGHIÊN CỨU

2.1. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHU VỰC TRÚC LÂU
2.1.1. Địa tầng
2.1.2. Hoạt động magma xâm nhập
2.1.3. Hoạt động biến chất
2.1.4. Kiến tạo
2.2. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHU VỰC AN PHÚ
2.2.1. Địa tầng
2.2.2. Hoạt động magma xâm nhập
2.2.3. Hoạt động biến chất
2.2.4. Kiến tạo
2.3. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHU VỰC ĐĂK TÔN

30
30
33
36
36
37
37
43

44

44
44
44
50
50

4
3.2.3. Các phƣơng pháp phân tích trong phòng

50
50

CHƢƠNG 4. ĐẶC ĐIỂM TIÊU HÌNH, ĐẶC ĐIỂM NGỌC HỌC CỦA
CORINDON VÙNG NGHIÊN CỨU

4.1. ĐẶC ĐIỂM TINH THỂ, KHOÁNG VẬT, NGỌC HỌC CỦA
CORINDON TRONG ĐÁ GNEIS MỎ TRÚC LÂU
4.1.1. Thành phần hoá học
4.1.2. Đặc điểm cấu trúc, hình thái tinh thể


67
67
69
69
70

73
73
74
74
75

79
80
84
85
86
87
CHƢƠNG 5. NGUỒN GỐC VÀ ĐIỀU KIỆN THÀNH TẠO CỦA
CORINDON VÙNG NGHIÊN CỨU

5.1. NGUỒN GỐC, ĐIỀU KIỆN THÀNH TẠO CỦA CORINDON MỎ
TRÚC LÂU
5.1. 1. Đặc điểm thành phần vật chất đá gneis mỏ Trúc Lâu
5.1.2. Điều kiện thành tạo corindon mỏ Trúc Lâu

89 6

Hu
Humit
5
And
Andalusit
26
Jad
Jadeit
6
Ann
Annit
27
Kln
Kaolinit
7
As
Andalusit, Silimanit,
Kyanit
28
Ky
Kyanit
8
Bi
Biotit
29
MgCrd
Cordierit magie
9
Cc
Canxit

35
Py
Pyrit
15
Dsp
Diaspo
36
Prl
Pyrophyllit
16
FeChl
Clorit sắt
37
Prp
Pyrop
17
FeCld
Cloritoit sắt
38
Qtz
Thạch anh
18
FeCrd
Cordierit sắt
39
Sil
Sillimanit
19
Fel K (Kfs)
Feldspar kali

Bảng
Tên
Trang
1.
Bảng 2.1.
Thành phần hóa học đá syenit phức hệ Tân Lĩnh
(Phân tích bằng phƣơng pháp huỳnh quang tia X, tại Trƣờng
ĐHTH Greifswald, Đức) 33
2.
Bảng 2.2.
Thành phần hóa học đá granit phức hệ Phia Biooc
(Phân tích bằng phƣơng pháp huỳnh quang tia X, tại Trƣờng
ĐHTH Greifswald, Đức) 34
3.
Bảng 2.3.
Thành phần hóa học của ban tinh olivin trong basalt kiềm Đệ
tứ. (Phân tích bằng phƣơng pháp EPMA tại Viện Khoa học
Địa chất và Khoáng sản) 41
4.
Bảng 3.1.
Nguyên nhân và cơ chế tạo màu của corindon

68
10.
Bảng 4.2b.
Thành phần hóa học của corindon trong đá hoa mỏ An Phú -
Lục Yên (Phân tích tại Viện Khoa học Địa chất và Khoáng
sản Việt Nam) 68
11.
Bảng 4.2c.
Thành phần hóa học của corindon trong đá hoa mỏ An Phú -
Lục Yên (Nguồn: Phạm Văn Long, 2003)

68
12.
Bảng 4.3
Giá trị 18O của corindon Lục Yên, TS. Tzen-Fu Yui phân
tích tại Viện Khoa học Trái Đất thuộc Viện Hàn Lâm Sinica,
Đài Loan 69
13.
Bảng 4.4
Thành phần nguyên tố vết (ppm) của Đak Tôn, phân tích
bằng phương pháp ICPMS - CHLB Đức

73
14.

cứu

86
19.
Bảng 4.10.
Bảng liệt kê các đặc điểm tiêu hình của corindon vùng
nghiên cứu

87
20.
Bảng 5.1.
So sánh thành phần các nguyên tố hóa học của gneis Trúc
Lâu với độ phổ biến của chúng trong đá trầm tích (sét và
phiến sét) 89
21.
Bảng 5.2a.
Thành phần hóa học của khoáng vật K-feldspar trong
THCS của đá gneis

92
22.
Bảng 5.2b
Thành phần hóa học của khoáng vật Plagiocla trong THCS
của đá gneis

92
23.

Thành phần hóa học của các khoáng vật trong đá hoa chứa
corindon

104
28.
Bảng 5.6.
Thành phần hóa học của các khoáng vật trong đá hoa
calcit dolomit chứa spinel, corindon (Mẫu AP12), Nguyễn
Thị Minh Thuyết và nnk, 2007 111
29.
Bảng 5.7.
Thành phần hóa học của khoáng vật phlogopit và
amphibon trong đá hoa calcit dolomit (Virginie Garnier,
2008) 112
30.
Bảng 5.8.
Nhiệt độ và các phản ứng biến chất tính theo chƣơng trình
PTAX

114
31.
Bảng 5.9.
Giá trị
13

28
5.
Hình 2.3b.
Gneis chứa corindon
28
6.
Hình 2.4.
Sơ đồ địa chất vùng An Phú - Lục Yên
31
7.
Hình 2.5.
Bãi Lũng Thin - khai thác corindon trong đá hoa (An Phú,
2007)
32
8.
Hình 2.6.
Vách đá hoa canxit chứa corindon. Bãi Lũng Thin (An
Phú, 2007)
32
9.
Hình 2.7.
Đá hoa calcit chứa ruby
32
10.
Hình 2.8.
Đá hoa calcit chứa corindon mỏ Lục Yên (nicon: +; d =
1.2mm). (Mẫu 101)
32
11.
Hình 2.9.

elbait), amazonit (Ngụy Tuyết Nhung, 2005)

35
18.
Hình 2.15b
Pegmatit kim loại kiềm hiếm chứa tuamalin (dravit,
elbait), amazonit (nicon: +; d = 1.2mm)

35
19.
Hình 2.16
Phân bố của Basalt Neogen–Đệ tứ ở Đông và Đông Nam
Á (Nguyễn Hoàng, Martin Flower, 1998)
37
20.
Hình 2.17.
Sơ đồ địa chất vùng mỏ Đăk Tôn
38
21.
Hình 2.18.
Điểm lộ của hệ tầng La Ngà tại Đak Ha
39
22.
Hình 2.19.
Vết lộ tại thị trấn Gia Nghĩa
39
23.
Hình 2.20.
Basalt olivin hạt nhỏ có cấu tạo lỗ hổng (mẫu lấy tại thị
trấn Gia Nghĩa)

30.
Hình 2.27
Bãi đãi sa khoáng corindon
42
31.
Hình 2.28
Lòng suối Đak Tôn vào mùa khô, nơi đào đãi sa khoáng
corindon
42
32.
Hình 3.1.
Cấu trúc tinh thể corindon
48
33.
Hình 3.2.
Một số dạng quen của tinh thể corindon
49
34.
Hình 4.1.
Hàm lƣợng các nguyên tố vết (ppm) trong corindon Trúc
Lâu

64
35.
Hình 4.2
Hình dạng tinh thể corindon mỏ Trúc Lâu
64
36.
Hình 4.3.
Vết khía song song trong tinh thể corindon

Hình 4.10.
Bao thể ilmenit, clorit; hiện tƣợng nứt nẻ phát triển; d = 0.1mm

65
44.
Hình 4.11.
Phổ hấp thụ của corindon Trúc Lâu. Mẫu 5046
67
45.
Hình 4.12.
Hàm lƣợng các nguyên tố vết (ppm) trong corindon An Phú

69
46.
Hình 4.13.
Mẫu đá hoa canxit chứa tổ hợp khoáng vật canxit,
corindon, amphibol, phlogopit và graphit (LY101,
LY122, LY123) 69
47.
Hình 4.14.
Tinh thể corindon có dạng con suốt
70
48.
Hình 4.15.
Tinh thể corindon có dạng thùng tono
70
49.

Hình 4.23.
Bao thể corindon tự hình, song tinh phá hủy; nicon: +; d =
0.3mm

72
57.
Hình 4.24.
Bao thể rutil; d = 0.3mm
72
58.
Hình 4.25.
Bao thể nguyên sinh loại A (Gaston Giuliani và nnk, 2003)
72
59.
Hình 4.26.
Bao thể nguyên sinh loại A (Gaston Giuliani và nnk, 2003)
72
1.
Hình 4.27.
Bao thể lỏng giả thứ sinh loại B (Gaston Giuliani và nnk,
2003)

72
60.
Hình 4.28.
Bao thể thứ sinh thực sự loại C (Gaston Giuliani và nnk,
2003)

72
61.

78
69.
Hình 4.37.
Phân đới màu song song
78
70.
Hình 4.38.
Bao thể plagiocla. Mẫu DL41_2
78
71.
Hình 4.39.
Bao thể columbit. Mẫu DL51
78
72.
Hình 4.40.
Vảy ilmenit. DL24/1
78
73.
Hình 4.41
Bao thể zircon. Mẫu DL51
78
74.
Hình 4.42a.
Bao thể corindon. Mẫu DL21a
79
75.
Hình 4.42b.
Phổ bao thể corindon
79
76.

82
82.
Hình 4.49.
Hàm lƣợng Cr – Ga (ppm) trong corindon nguồn gốc khác nhau
83
83.
Hình 4.50.
Vị trí corindon ở các vùng nghiên cứu trên biểu đồ phân
bố các trƣờng của corindon nguồn gốc khác nhau
(Sutherland và nnk, 1998a, 2003) 83

12
84.
Hình 4.51.
Vị trí corindon Đăk Tôn trên trƣờng phân bố của corindon
nguồn gốc khác nhau, J.J. Peucat, 2007

83
85.
Hình 4.52.
Corindon Đăk Tôn trên trƣờng phân bố của corindon
nguồn gốc khác nhau, J.J. Peucat, 2007

84
86.
Hình 5.1.
Gneis chứa corindon mỏ Trúc Lâu
96
94.
Hình 5.7.
Lƣới p - T cho đá sét trong hệ KFASH (Spear và Cheney, 1989)
97
95.
Hình 5.8.
Sơ đồ minh họa sự lƣu thông của Fluid trong vỏ Trái Đất
trong quá trình biến chất (Ethridge et al. 1983)

98
96.
Hình 5.9.
Pegmatoit chứa corindon vùng Trúc Lâu
98
97.
Hình 5.10.
Đá hoa calcit chứa corindon
100
98.
Hình 5.11.
Đá hoa calcit chứa corindon, amphibon. Mẫu LY123)
100
99.
Hình 5.12.
Đá hoa calcit chứa corindon, amphibon, phlogopit, pyrit
100
100.

106.
Hình 5.19.
THCS: Phl + Amp + An + Cor
Mẫu LY123, nicon: +; d = 1.2mm

103
107.
Hình 5.20.

THCS: Phl + Cor + Am + Cc
Mẫu LY101/4, nicon: +; d = 1.2mm

103
108.
Hình 5.21.

THCS: Cor + An + Phl
Mẫu LY101/2, nicon: +; d = 1.2mm

103
109.
Hình 5.22a.
Đá hoa calcit dolomit chứa spinel màu đỏ
106
110.
Hình 5.22b.
Đá hoa calcit dolomit chứa spinel màu lam (hecynit)
106

13


107
117.
Hình 5.28.
Giản đồ nhiễu xạ Rơnghen mẫu đá hoa chứa spinel mẫu
LY140

108
118.
Hình 5.29.
Giản đồ nhiễu xạ Rơnghen mẫu đá hoa chứa spinel (Mẫu
LY120)

109
119.
Hình 5.30.
Giản đồ nhiễu xạ Rơnghen mẫu đá hoa chứa spinel; Mẫu
LY120A

110
120.
Hình 5.31.

Cân bằng Spi - Cor
Mẫu LY120, nicon: +, d = 1.2mm

111
121.
Hình 5.32.


125.
Hình 5.36.
Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các pha
trong quá trình thành tạo của đá kiềm (theo Yagi và
Onuma, 1969) 120
126.
Hình 5.37.
Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa độ sâu thành tạo của
corindon và một số loại magma (Levinson, 1994)

121 14
MỞ ĐẦU

Ruby, saphir - các biến loại của khoáng vật corindon - là loại đá quý có giá
trị vào hàng cao nhất, chỉ sau kim cƣơng. Việt Nam đƣợc đánh giá là đất nƣớc có
tiềm năng về ruby, saphir.
Trên lãnh thổ Việt Nam, corindon phân bố rải rác từ Bắc tới Nam nhƣng tập
trung chủ yếu ở các tỉnh Yên Bái, Nghệ An và vùng Tây Nguyên:

cơ sở cho việc đánh giá tiềm năng, thăm dò, tìm kiếm corindon.
NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
- Thu thập, tổng hợp tài liệu liên quan đến đối tƣợng và vùng nghiên cứu;
- Khảo sát thực địa, thu thập mẫu tại hai vùng Yên Bái và Đăk Nông;
- Xác định các đặc điểm của corindon (hóa học, màu sắc, hình thái, cấu trúc tinh
thể, đặc điểm bên trong, ) và xác lập các đặc điểm đặc trƣng cho từng vùng;
- Phân tích điều kiện địa chất vùng nghiên cứu, xác định đặc điểm thành phần vật
chất của đá chứa corindon;
- Xác định điều kiện, cơ chế thành tạo của corindon.

CƠ SỞ TÀI LIỆU CỦA LUẬN ÁN
- Tài liệu đã được công bố: Nguồn gốc, quy luật phân bố và tiềm năng đá quý,
đá kỹ thuật Việt Nam (1995), Nghiên cứu xác lập các tiền đề, dấu hiệu tìm kiếm
đá quý trong các trầm tích biến chất cao dải bờ trái Sông Hồng (1998); Báo cáo
Bản đồ Địa chất và Khoáng sản tờ Đoan Hùng -Yên Bình tỷ lệ 1/50.000 (1995),
nhóm tờ Lục Yên Châu (1999); Nghiên cứu điều kiện thành tạo và qui luật phân
bố khoáng sản quý hiếm liên quan đến hoạt động magma khu vực Miền Trung
và Tây Nguyên (2001 - 2003). Ngoài những tài liệu chủ yếu trên là các bài báo của
các tác giả trong và ngoài nƣớc (đƣợc trình bày trong phần tài liệu tham khảo).
- Tài liệu thực tế NCS đã trực tiếp tham gia tiến hành:
Đề tài do NCS chủ trì: Nghiên cứu đặc điểm thạch luận của đá chứa corindon
hai vùng mỏ Trúc Lâu và Lục Yên (ĐHQG, 2007); Nghiên cứu mối quan hệ
giữa đặc điểm ngọc học của ruby, saphir và đá chứa mỏ Lục Yên, Trúc Lâu tỉnh
Yên Bái, (ĐHQG, 2008);
Đề tài tham gia: Nghiên cứu xác lập một số loại hình mỏ đá quý có triển vọng
công nghiệp của Việt Nam, 2005 - 2007 (QGTĐ.05.01); Nghiên cứu xác định tiềm
năng đá quý một số loại hình pegmatit của miền Bắc Việt Nam, 2006 - 2008

16
(NCCB); Nghiên cứu các đặc điểm tinh thể - khoáng vật học và ngọc học của

17
Tôn có chất lƣợng ngọc trung bình, corindon mỏ Trúc Lâu có chất lƣợng
ngọc thấp.
3. Đã xác định đƣợc điều kiện nhiệt độ, áp suất thành tạo của corindon mỏ Trúc
Lâu và An Phú trên cơ sở phân tích tổ hợp cộng sinh khoáng vật.
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
- Luận án đã xác lập đặc điểm tiêu hình, đánh giá chất lƣợng ngọc của corindon
một số kiểu nguồn gốc, từ đó có thể đối sánh và xác định nguồn cung cấp chính
cho sa khoáng corindon ở các vùng mỏ Yên Bái và Đăk Nông.
- Luận án đã xác định đƣợc nguồn gốc và điều kiện thành tạo của corindon ở
các vùng mỏ từ đó góp phần dự đoán qui mô, định hƣớng cho công tác tìm
kiếm khoáng sản corindon.

BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN
Luận án đƣợc trình bày trong 05 chƣơng:
Mở đầu
Chƣơng 1: Lịch sử nghiên cứu
Chƣơng 2: Địa chất vùng nghiên cứu
Chƣơng 3: Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 4: Đặc điểm tiêu hình, đặc điểm ngọc học của corindon vùng nghiên cứu
Chƣơng 5: Nguồn gốc và điều kiện thành tạo corindon vùng nghiên cứu
Kết luận
Tài liệu tham khảo

LỜI CẢM ƠN
Luận án đƣợc hoàn thành tại Bộ môn Địa hóa, Khoa Địa chất, Trƣờng Đại
học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.
Ngụy Tuyết Nhung, PGS. Nguyễn Ngọc Khôi. Nhân dịp này, NCS xin đƣợc bày tỏ
lòng cảm ơn sâu sắc tới các thầy hƣớng dẫn.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu, NCS luôn nhận đƣợc sự động viên, giúp


19
CHƢƠNG 1
LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU Trƣớc những năm 80, việc nghiên cứu các vấn đề địa chất liên quan đến đá
quý ở Việt Nam còn chƣa đƣợc chú trọng. Tuy nhiên, trong khi thực hiện các công
trình đo vẽ bản đồ địa chất và tìm kiếm khoáng sản ở các tỷ lệ trung bình và lớn,
trong các mẫu trọng sa, giã đãi hoặc mẫu thạch học, các nhà địa chất cũng đã phát
hiện ra một số đá quý, bán quý và các tổ hợp khoáng vật chứa đá quý nhƣ việc phát
hiện zircon trong bazan Kainozoi Xuân Lộc của Saurin E. (1968), phát hiện dấu hiệu
ngọc saphir ở Miền Bắc Việt Nam (Nậm Yệ - Hà Giang, Bảng Hang và Bản Cô -
Quỳ Hợp, Ngòi Biệc - Yên Bái) của tập thể tác giả Lê Đình Hữu, Tạ Hoàng Tinh,
Nguyễn Văn Quang, Lƣu Lân (1970), tổ hợp corindon - manhetit (najơdak) trong các
đá giàu nhôm ở Ngòi Biệc của Nguyễn Vĩnh (1972).
Trong công trình đo vẽ Bản đồ Địa chất Miền Nam Việt Nam, Bản đồ Địa chất
Việt Nam tỷ lệ 1:500.000 (Trần Đức Lƣơng, Nguyễn Xuân Bao…1980) các nhà địa

t .p. hồ ch í minh
v ĩnh y ê n
h à t ây
n g hệ an
b ắc n inh
h ải d- ơ ng
h à n am
s ơn l a
q u ả ng bìn h
b ìn h địn h
phú y ê n
k há n h hò a
l âm đồ ng
b ìn h p h- ớ c
b ìn h d - ơn g
l o n g a n
t iền g ian g
v ĩnh l o n g
t r à v inh
s ó c t r ă ng
b ạ c l iê u
h ải p h òn g
h à g ian g
c ao bằ ng
b ắc kạ n
t u y ê n qu an g
t h á i ng u y ê n
l ạ ng s ơn
mó ng c á i
hà nội

102 00 104 00 106 00 108 00 110 00
23
00
21
00
19
00
17
00
15
00
13
00
11
00
09
00
b

i



n

đ


nhập granit, granosienit.
Năm 1998, đề tài “Nghiên cứu xác lập các tiền đề địa chất và dấu hiệu tìm
kiếm đá quý, nửa quý trong trầm tích biến chất cao dải bờ trái Sông Hồng” đã phát
hiện 40 điểm quặng và biểu hiện corindon trong đá gốc thuộc đới Sông Hồng, trải dài
từ biên giới Việt Trung đến ranh giới phía nam của tỉnh Yên Bái. Nguồn sinh
corindon đƣợc cho là các magma có thành phần á kiềm tƣơng ứng granosyenit, syenit
và các pegmatit liên quan hoạt động từ Mezozoi muộn (Phức hệ Phia Biooc) đến
Kainozoi sớm (Phức hệ Tân Hƣơng). Ruby, saphir là sản phẩm của quá trình biến
chất trao đổi giữa dung thể magma trên với các đá vây quanh giàu nhôm nhƣ các đá
metapelit (gneis thạch anh - silimanit - biotit, gneis thạch anh - silimanit - granat - ở
Tân Hƣơng, Dốc 700, Trúc Lâu, gneis amphibol - Kinh La) hoặc các đá có thành
phần bazơ nhƣ đá cacbonat - Mông Sơn, đá phiến mica - silimanit, amphibolit hoặc
đá magma mafic, siêu mafic. Ngoài ra, ruby, saphir cũng có thể thành tạo trong quá
trình biến chất nhiệt động ở tƣớng amphibolit hoặc granulit từ các đá giàu nhôm
(metapelit) - Trúc Lâu, Tân Hƣơng (Yên Bái), Làng Múc (Bảo Thắng, Lào Cai).

22
Một số công trình nghiên cứu sâu về thạch học đã cho nhiệt độ và áp suất
thành tạo của các đá chứa ruby, saphir vùng Yên Bái. Các đá biến chất thuộc diện lộ
của Dãy núi Con Voi nằm dọc đới cấu trúc Sông Hồng chủ yếu có nguồn gốc trầm
tích sét, bao gồm các đá phiến và gneis với những khoáng vật giàu nhôm đặc trƣng:
silimanit, almandin, biotit. Những tính toán nhiệt kế và áp kế địa chất theo các cặp
khoáng vật khác nhau của nhiều tác giả (Phan Trƣờng Thị, 1998; Jolivet L.,1995;
Beyssac O.,1998) đều cho kết quả thành tạo tƣơng tự 650±50˚C và 4,5±1 kbar. Một
số các tác giả khác cho kết quả cao hơn: 6,5-7,0 kbar (Phan Trƣờng Thị,1978);
780˚C và 7kbar (Leloup et. al. 1995); 790 - 810˚C và 5,4 -6,2 kbar (Trần Tất Thắng,
Trần Tuấn Anh, 2000); 740 - 780˚C và 8 - 10kbar (Hauzenberg et.al. 2003). Trên cơ
sở nghiên cứu đồng vị carbon trong canxit và graphit đƣợc lấy từ các thấu kính đá
hoa trong vùng mỏ Tân Hƣơng và các tập đá hoa tại các mỏ ruby ở Lục Yên, Hoàng
Quang Vinh (2001) đã xác định đƣợc nhiệt độ thành tạo của chúng nằm trong

vực. Đối với ruby phân bố trong đá hoa, Hauzenberg et.al., (2003), Giuliani G. et al
(2003), Phạm Văn Long, 2003, 2006, Virginie Garnier (2008 cho rằng vai trò chủ
đạo là quá trình biến chất khu vực, môi trƣờng thành tạo thuộc hệ kín; một số tác
giả khác (Hoàng Quang Vinh, 2001; Nguyễn Ngọc Khôi, 2004) lại cho rằng ít nhất
có hai quá trình, thậm chí nhiều quá trình cùng tham gia
Gần đây nhất là đề tài “Nghiên cứu xác lập một số loại hình mỏ đá quý có
triển vọng công nghiệp ở Việt Nam” – Ngụy Tuyết Nhung và nnk, 2007 đã xác lập
đặc điểm tiêu hình của corindon vùng Yên Bái và cho rằng corindon trong đá hoa
An Phú đƣợc hình thành do quá trình biến chất trao đổi, nhôm đƣợc cung cấp chủ
yếu từ tầng đá phiến, gneis của hệ tầng Thác Bà và đƣợc di chuyển lên tầng đá hoa
An Phú nhờ các dòng Fluid vào khoảng 30.58 ± 0.67 triệu năm, là nguồn cung cấp
ruby, saphir có chất lƣợng cao; corindon trong đá gneis hình thành do quá trình biến
chất khu vực của đá sét tƣớng granulit vào khoảng 22,92 ± 0,54 tr. năm.
1.2. KHU VỰC ĐẮK NÔNG
Năm 1978, khi nghiên cứu tổng quan về địa chất và khoáng sản của Việt
Nam, Lào, Campuchia Fontaine H. và Workman D.R. đã nhận xét: trong bazan Đệ
tứ và bồi tích có nguồn gốc bazan gặp saphir, ruby, zircon, còn thạch anh, opal,
ametist có trong ryolit. Đây là những phát hiện đầu tiên có giá trị về biểu hiện đá
quý ở Miền Nam Việt Nam.
Các công trình khảo sát địa chất và khoáng sản khu vực tiếp theo của các nhà
điạ chất Việt Nam nhƣ “Bản đồ Địa chất và Khoáng sản tỷ lệ 1: 500.000” của
Nguyễn Xuân Bao (1973 - 1980), các công trình nghiên cứu bazan liên quan đến đá
quý, bán quý của Nguyễn Kinh Quốc (1979, 1983, 1988), Nguyễn Hữu Tý (1988),
Lê Đình Hữu (1989), Phan Trƣờng Thị (1990) cũng nhƣ các phát hiện nhiều điểm

24
đá quý ruby, saphir, granat, zircon, peridot… trong quá trình lập bản đồ điạ chất và
khoáng sản khu vực ở các tỷ lệ 1:200.000, 1:50.000 đã cho thấy khả năng hứa hẹn
về đá quý của Miền Nam Việt Nam.
Trần Xuân Toản và nnk (Đề tài KT-01-09, 1995) đã phân vùng sinh khoáng

Để khắc phục những tồn tại trên, luận án đi vào nghiên cứu các đặc điểm đặc
trƣng của corindon trong đá hoa mỏ An Phú, trong đá sét biến chất mỏ Trúc Lâu và
trong vỏ phong hóa basalt ở Đăk Tôn, từ đó đối sánh với nhau và với một số mỏ
điển hình trên thế giới nhằm xác lập đặc điểm tiêu hình của corindon thuộc các kiểu
nguồn gốc nêu trên; kết hợp việc phân tích thành phần vật chất với bối cảnh địa chất
khu vực cho phép lý giải về điều kiện và cơ chế thành tạo corindon.

hệ tầng Ngòi Chi (AR? nc), trầm tích Đệ tứ và khối lƣợng nhỏ các đá magma xâm
nhập của phức hệ Tân Hƣơng ( Eth) (hình 2.1).
2.1.1. Địa tầng
2.1.1.1. Hệ tầng Núi Voi (AR? nv)
Hệ tầng Núi Voi đƣợc mô tả bởi Trần Xuyên và nnk (1988) – sát nhập hai hệ
tầng Núi Voi và Tây Cốc do Nguyễn Vĩnh và nnk (1978) xác lập. Hệ tầng đƣợc chia
làm hai phân hệ tầng:
Phân hệ tầng Núi Voi dƣới - AR? nv
1
: gồm đá gneis biotit - granat - silimanit
có nhiều thấu kính amphibolit. Chiều dày khoảng 700m.

27
+
+
+
+
A nvr?
2
A nvr?
2
Ar?nv
2
A nvr?
2
A nvr?
2
A ncr?
A ncr?
A nvr?

Q
Q
Q
Q
Q
Q
Q
Q
Q
N
N
N
104 35
o
104 35
o
104 5
o4
104 45
o
22 00
o
22 00
o
22 05
o
22 05
o

Hỡnh 2.1. S a cht vựng Trỳc Lõu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status