Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2001 - 2010 - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

MAI ĐÌNH TỨ
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
HUYỆN NGA SƠN TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2001 - 2010
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2012

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

MỤC LỤC…………………………………………………………………
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT…………………………………………
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU……………… ………………………
DANH MỤC CÁC HÌNH……………… ………………………

MỞ ĐẦU……………………………………………………………………… 01
1. Tính cấp thiết đề tài………………………………………………… 01
2. Mục tiêu nghiên cứu………………………………………………… 01
3. Nhiệm vụ nghiên cứu………………………………………………… 02
4. Giới hạn phạm vi………………………………………………… 02
4.1. Giới hạn phạm vi………………………………………………… 02
4.2. Đối tƣợng nghiên cứu ………………………………………………… 02
5. Quan điểm nghiên cứu………………………………………………… 02
6. Phƣơng pháp nghiên cứu……………………………………………………… 03
7. Cơ sở tài liệu để thực hiện luận văn…………………………………………… 03

Chƣơng 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG
ĐẤT ĐAI CẤP HUYỆN……………………………………………………… ……… 04
1.1. Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất…………………………… ………… 04
1.1.1. Khái niệm và bản chất của quy hoạch sử dụng đất………… ……………04
1.1.2. Đối tượng và nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất………… ……………04
1.1.3. Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất………………………….… ….…….05
1.1.4. Những quy định pháp lý về quy hoạch sử dụng đất…………… …… 06
1.1.5. Các nguyên tắc quy hoạch sử dụng đất………………………………… 08
1.1.6. Mối quan hệ của quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch ngành…… … 09
1.1.7. Các nghiên cứu ở nước ngoài và Việt Nam có liên quan đến đề tài… … 10

1.2. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trƣờng …………………………….… 13
1.2.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên…………………………………………… 13
1.2.2. Các nguồn tài nguyên …………………………………… ……….…… 18

NGA SƠN GIAI ĐOẠN 2011-2020. ……………………………………… ………… 59
3.1. Phƣơng hƣớng và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cho 20 n¨m tíi vµ những
năm tiÕp theo. …………………………………………………… 59
3.1.1. Mục tiêu tổng quát…………………………………………………… 59
3.1.2. Các chỉ tiêu kinh tế………………………………………………………… 59
3.2. Định hƣớng phát triển các loại hình sử dụng đất theo quan điểm bền vững và đề
xuất các giải pháp thực hiện trên địa bàn nghiên cứu 60
3.2.1. Quan điểm về sử dụng đất bền vững ở Việt Nam 60
3.2.2. Quan điểm sử dụng đất của huyện Nga Sơn 60
3.3. §Þnh h-íng sö dông ®Êt cho 20 n¨m tíi vµ những năm tiÕp theo 61
3.3.1.Về quy hoạch đất nông nghiệp …………………………………… 62
3.3.2. Về quy hoạch đất phi nông nghiệp…………………………… 63
3.3.3. Về quy hoạch đất chưa sử dụng đưa vào khai thác, sử dụng…… 64
3.4. Các giải pháp thực hiện ……………………………………………………………65
3.4.1. Giải pháp về chính sách 65
3.4.2. Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư 66
3.4.3. Giải pháp về khoa học - công nghệ 67
3.4.4. Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 67
3.4.5. Giải pháp về tổ chức thực hiện 67
3.4.6. Giải pháp cụ thể cho từng loại đất………………………………………… 68

KẾT LUẬN………………………………………………………………………………69
1. Kết luận………………………………………………………………………… ……69
2. Kiến nghị…………………………………………………………………………….…72
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………………….73
PHỤ LỤC………………………………………………………………………… 75
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
TTCN - XD
Tiểu thủ công nghiệp - xây dựng
DN
Doanh nghiệp
ĐKTN
Điều kiện tự nhiên
ĐK KT-XH
Điều kiện kinh tế - xã hội
TTCN – XD
Tiểu thủ công nghiệp – xây dựng
DS – KHHGĐ
Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
BĐKH
Biến đổi khí hậu
SDĐ
Sử dụng đất
GCNQSD
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
FAO
Tổ chức Nông - Lương của Liên hợp quốc

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng số 1.1: Cơ cấu kinh tế năm 2005 - 2010………………………… 21
Bảng số 1.2: Sản lượng chăn nuôi của huyện năm 2005 - 2010…………………….….…23
Bảng số 1.3: Tình hình dân số và lao động của huyện một số năm… 25
Page 1

- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hóa
trong giai đoạn 2001 – 2010.
Page 2
- Đề xuất một số giải pháp hỗ trợ thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Nga Sơn
tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2011 - 2020.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan về cơ sở khoa học quy hoạch sử dụng đất huyện Nga Sơn.
- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Nga Sơn 2001 – 2010.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng lập và thực hiện quy hoạch sử dụng đất
của huyện Nga Sơn giai đoạn 2011 – 2020.
4. Giới hạn phạm vi
4.1. Giới hạn phạm vi
- Phạm vi nghiên cứu: Huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá.
- Một số quy hoạch đại diện cho các chỉ tiêu quy hoạch bị thay đổi so với phương án
được duyệt.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Nga Sơn.
- Tình hình lập và thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Nga Sơn 2001 – 2010.
5. Quan điểm nghiên cứu
- Quan điểm hệ thống: Trên cơ sở các tài liệu thu thập được, luận văn tiến hành phân tích
một cách đầy đủ và có hệ thống toàn bộ các vấn đề về quy hoạch sử dụng đất của huyện.
- Quan điểm tổng hợp – lãnh thổ: Việc tổng hợp và phân tích đầy đủ các số liệu liên
quan đến vấn đề nghiên cứu trong luận văn luôn gắn với phạm vi lãnh thổ nhất định, ở
đây phạm vi lãnh thổ cụ thể chính là địa bàn huyện Nga Sơn. Đồng thời, việc tìm hiểu

hiện trạng sử dụng đất đai và biến động đất đai của huyện Nga Sơn.
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu của các chương
trình, công trình, đề tài khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn, trưng cầu ý kiến các nhà khoa học, các chuyên gia
có kiến thức, kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu thông qua đối thoại, góp ý phản
biện kết quả nghiên cứu.
- Các phương pháp khác: phương pháp bản đồ, phương pháp dự tính – dự báo
7. Cơ sở tài liệu để thực hiện luận văn
- Luật đất đai 2003, Luật đất đai 2003 được sửa đổi bổ sung năm 2009 và các văn bản
dưới luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
- Các báo cáo của các cấp: huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- Quy hoạch sử dụng đất huyện Nga Sơn giai đoạn 2001 - 2005 và 2006 - 2010.
- Các giáo trình cơ sở địa chính, hồ sơ địa chính, hệ thống chính sách pháp luật đất đai
- Tài liệu chuyên ngành của các chuyên gia
- Thu thập thông tin từ việc điều tra thực tế tại địa phương
Page 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CẤP HUYỆN

1.1. Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất
1.1.1. Khái niệm và bản chất của quy hoạch sử dụng đất
Đất đai là một phần của lãnh thổ nhất định, có vị trí, hình thể, diện tích và có những
tính chất, đặc điểm riêng – quy định việc sử dụng đất vào các mục đích khác nhau. Để
sử dụng hợp lý và hiệu quả tài nguyên đất, việc quy hoạch là một công việc quan trọng

cấu đất đai hợp lý, phân bổ đất đai cho các mục đích sử dụng, các ngành kinh tế, xác
định sự ổn định về mặt pháp lý nhà nước về đất đai, làm cơ sở để tiến hành giao đất vào
đầu tư và phát triển sản xuất, đảm bảo an toàn lương thực, phục vụ các nhu cầu dân sinh,
văn hóa, xã hội và bảo vệ môi trường”.
1.1.3. Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất

a, Quy hoạch sử dụng đất mang tính nhà nước
Tính nhà nước của quy hoạch sử dụng đất thể hiện ở các điểm sau
[25]
:
+ Đất đai của nước ta thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý
bằng quy hoạch, pháp luật và công cụ kinh tế.
+ Quy hoạch sử dụng đất thực hiện trên cơ sở pháp luật do Nhà nước qui định, là
công việc do các cơ quan chức năng của Nhà nước thực hiện
+ Việc thực hiện theo phương án quy hoạch là bắt buộc đối với các chủ sử dụng
đất hay nói cách khác là các phương án quy hoạch có hiệu lực pháp lý.
+ Kinh phí để thực hiện quy hoạch sử dụng đất do Nhà nước cấp và dựa vào ngân
sách các địa phương.
b, Quy hoạch sử dụng đất mang tính tổng hợp
+ Đối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, bảo vệ và cải tạo toàn bộ tài
nguyên đất đai cho nhu cầu của nền kinh tế quốc dân (gồm 3 loại đất chính: đất nông
nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng).
+ Quy hoạch sử dụng đất đề cập đến nhiều lĩnh vực về chính trị; kinh tế - xã hội;
quốc phòng - an ninh và môi trường sinh thái.
Với đặc điểm này quy hoạch sử dụng đất sẽ tổng hợp toàn bộ nhu cầu về sử dụng
đất, điều hoà các mâu thuẫn về đất đai giữa các ngành các lĩnh vực.
c, Quy hoạch sử dụng đất mang tính dài hạn
Căn cứ vào các dự báo về xu thế biến động dài hạn và những yếu tố kinh tế xã hội
quan trọng, từ đó xác định quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng đất đai, đề ra phương
hướng chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ cho việc xây dựng kế

sản xuất. Vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội.
1.1.4. Những quy định pháp lý về quy hoạch sử dụng đất
Trong hiến pháp nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 tại điều
18 chương II đã qui định rõ: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy
hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả.”
Điều 6 của Luật đất đai năm 2003 xác định một trong những nội dung quản lý nhà
nước về đất đai là quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.
Page 7
Điều 31 của Luật đất đai năm 2003 đã qui định căn cứ để quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:
1. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch
xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất.
Các quy định cụ thể về Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thể hiện tại Mục 2,
chương II Luật đất đai 2003 bao gồm 10 điều (từ điều 21 đến 30) bao gồm các quy định
về nguyên tắc, căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; nội dung quy hoạch và kế
hoạch sử dụng đất; trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và thẩm quyền
quyết định, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Ngoài ra, còn có các thông tư và quyết định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về
công tác quy hoạch sử dụng đất. Cụ thể:
- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử
dụng đất.

- Quyết định số 980/QĐ – UBND ngày 17/04/2006 của UBND tỉnh Thanh Hóa về
việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Thủy sản đến năm 2015 và định hướng đến
năm 2020 tỉnh Thanh Hóa.
- Quyết định số 880/QĐ – UBND ngày 14/04/2008 của UBND tỉnh Thanh Hóa về
việc phê duyệt Quy hoạch Thủy lợi vùng Trung du miền núi tỉnh Thanh Hóa đến 2020.
- Quyết định số 1190/QĐ – UBND ngày 23/04/2007 của UBND tỉnh Thanh Hóa
về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Nông nghiệp đến năm 2015 và định
hướng đến năm 2020 của tỉnh Thanh Hóa.
- Quyết định số 3075/2007/QĐ – UBND ngày 12/10/2007 của Chủ tich UBND
tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu Thanh Hóa.
- Quyết định số 3778/QĐ – UBND ngày 22/10/2009 của UBND tỉnh Thanh Hóa
về việc phê duyệt kế hoạch triển khai lập quy hoạch sử dụng đất, đến năm 2020 và kế
hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) các cấp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
1.1.5. Các nguyên tắc quy hoạch sử dụng đất
Việc lập quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây
[16]
:
- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,
quốc phòng, an ninh.
- Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp dưới
phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên.Quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu sử dụng đất của cấp dưới.
- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả.
Page 9

Page 10
1.1.7. Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài và Việt Nam có liên quan đến đề tài.
a, Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài.
Trong những thập kỷ gần đây sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới và
sự bùng nổ của dân số đã gây áp lực rất lớn đối với đất đai. Công tác nghiên cứu về đất
và đánh giá đất đã được thực hiện sớm và dần được chú trọng, đặc biệt ở các nước phát
triển. Nhờ vậy đã giảm thiểu và ngăn chặn có hiệu quả sự suy thoái tài nguyên đất do
thiếu trách nhiệm và hiểu biết của con người, đồng thời tạo cơ sở cho những định hướng
sử dụng đất bền vững trong tương lai.
Từ những năm 50 của thế kỷ XX việc đánh giá khả năng sử dụng đất được xem
như là bước nghiên cứu kế tiếp của công tác nghiên cứu đặc điểm đất. Công tác nghiên
cứu về đánh giá đất ngày càng được quan tâm và trở thành một trong những chuyên
ngành nghiên cứu không thể thiếu đối với các nhà quy hoạch, các nhà hoạch định chính
sách và các nhà quản lý trong lĩnh vực đất đai. Sau đây là một số nghiên cứu về đánh giá
đất trên thế giới:
- Phân loại khả năng thích nghi đất đai có tưới (Inrrigation Land Suitabiliti
Classification) của cục cải tạo đất đai - Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ năm 1951. Sau một thời
gian nghiên cứu người ta đã phân loại thành 6 lớp, từ lớp có thể trồng được đến lớp có
thể trồng được một cách có giới hạn và lớp không thể trồng được. Mặc dù chưa được
nghiên cứu một cách cụ thể chi tiết nhưng kết quả của công trình nghiên cứu này đã có ý
nghĩa trong việc sử dụng đất và công tác quản lý về đất đai.
Bên cạnh đó khái niệm về “khả năng đất đai” được đưa vào trong công tác đánh
giá đất ở Hoa Kỳ, do Klingebeil và Montgomery Vụ bảo tồn đất đai Bộ nông nghiệp Hoa
Kỳ đề nghị năm 1964. Trong đó các đơn vị bản đồ đất đai được nhóm lại đưa vào khả

+ Đánh giá đất đai cho nền nông nghiệp nhờ mưa năm 1983.
+ Đánh giá đất đai cho nền nông nghiệp có tưới năm 1985.
+ Đánh giá đất đai cho trồng trọt đồng cỏ quảng canh năm 1989.
+ Đánh giá đất đai cho mục tiêu phát triển năm 1990.
+ Đánh giá đất đai và phân tích hệ thống canh tác cho việc quy hoạch sử dụng đất
đai năm 1992.
Hiện nay công tác đánh giá đất và quy hoạch sử dụng đất một cách bền vững
đồng thời bảo vệ môi trường, sinh thái ngày càng được quan tâm và chú trọng được thực
hiện ở hầu hết các quốc gia. Và đánh giá đất đai trở thành khâu trọng yếu trong hoạt
động đánh giá tài nguyên đất hay trong quy hoạch sử dụng đất, là công cụ cho việc quản
lý sử dụng đất bền vững ở mỗi quốc gia.

Page 12
b, Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam.
Việt Nam là quốc gia có nền nông nghiệp phát triển lâu đời và việc nghiên cứu về
đất đai cũng đã được quan tâm từ rất sớm.
- Vào thế kỷ XV những hiểu biết về đất đai đã được chú trọng và tổng hợp thành
các tài liệu quốc gia như: “Dư địa chí” của Nguyễn Trãi, các tài liệu của Lê Quý Đôn, Lê
Tắc, Nguyễn Khiêm…
- Trong thời kỳ Pháp thuộc để thuận lợi cho công cuộc khai thác tài nguyên
thực dân Pháp đã có nhiều nghiên cứu như: Công trình nghiên cứu: “Đất Đông
Dương” do E.Mcastagnol thực hiện và ấn hành năm 1842 ở Hà Nội, công trình
nghiên cứu đất ở miền Nam Việt Nam do Tkatchenko thực hiện nhằm phát triển các
đồn điền cao su ở Việt Nam, công trình nghiên cứu: “Vấn đề đất và sử dụng đất ở

nghiên cứu bổ sung hệ phân loại đất Việt Nam dựa trên hệ phân loại đất tiên tiến trên thế
giới như: FAO - UNESCO, Soil Taxolomy
1.2. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trƣờng
1.2.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên
a, Vị trí địa lý
Nga Sơn nằm về phía Đông Bắc tỉnh Thanh Hóa, thuộc vùng đồng bằng ven biển
của tỉnh. Có tọa độ địa lí như sau:
Từ 19
0
56’23’’ đến 20
0
04’10’’ vĩ độ Bắc.
Từ 105
0
54’45’’đến 106
0
04’30’’ kinh độ Đông.
[ 18]
Trung tâm huyện là thị trấn Nga Sơn, cách Thành phố Thanh Hóa khoảng 40km
về phía Đông Bắc, cách thị xã Bỉm Sơn khoảng 10km về phía Đông Nam và cách thị
trấn Kim Sơn (Ninh Bình) 17km về phía Nam.
Huyện Nga Sơn có ranh giới hành chính tiếp giáp như sau:
Phía Bắc giáp huyện Kim Sơn( Ninh Bình) và huyện Hà Trung.
Phía Đông giáp huyện Kim Sơn( Ninh Bình) và Biển Đông.
Phía Tây giáp huyện Hà Trung.
Phía Nam giáp huyện Hậu Lộc.
Nga Sơn được bao bọc bởi các sông: sông Càn, sông Hoạt, sông Lèn và Biển
Đông, thuận lợi cho giao thông đường thủy. Đường bộ có Quốc lộ 10 chạy qua địa phận
huyện dài 18km theo hướng Bắc - Nam, tạo thành trục giao thông chính. Tỉnh lộ 13 nối
Quốc lộ 10 với Quốc lộ 1A tại xã Nga Mĩ ( gần thị trấn Nga Sơn) dài khoảng 5km trên

huyện; với địa hình tương đối bằng phẳng, tưới tiêu chủ động. Đất đai chủ yếu là đất phù
sa có glây trung bình thích hợp với cây lúa nước, có điều kiện trở thành vùng thâm canh
lúa cao sản.
Vùng giữa:
Là một khu vực bao gồm các xã: Nga An, Nga Thành, Nga Giáp, Nga Yên, Nga
Mỹ, Nga Trung, Nga Nhân, Nga Bạch, Nga Thạch, Thị trấn Nga Sơn, Nga Hưng, Nga
Hải với diện tích 5.058,06 ha, chiếm 31,95% diện tích tự nhiên toàn huyện. Nằm trên dải
đất cao hơn của huyện, thoải dần về hai phía nên thường không bị ngập úng, thoát nước
nhanh. Đất đai chủ yếu là đất cát biển. Đây là vùng chuyên canh cây công nghiệp ngắn
ngày, hoa màu, có khả năng phát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
Vùng biển:
Bao gồm các xã: Nga Điền, Nga Phú, Nga Thái, Nga Liên, Nga Thanh, Nga Tiến,
Nga Tân và Nga Thủy, diện tích 619,97 ha, chiếm 39,16% diện tích tự nhiên toàn huyện.
Là vùng đất được hình thành cách đây không xa lắm, do quá trình bồi đắp, lấn biển đang
được trồng cói, nuôi trồng thủy sản. Địa hình thấp hơn so với các vùng khác, nghiêng
dần về phía biển, canh tác và thu hoạch cói thuận lợi, đồng thời góp phần thoát nước cho
toàn huyện về mùa mưa. Đây là vùng chuyên canh cói có năng suất và chất lượng cao, từ
lâu đã làm nên một phần câu ca dao: “ chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng”. Vùng có thế
mạnh để phát triển tiểu thủ công nghiệp, thủy sản.
Page 16
Địa hình Nga Sơn chia thành ba tiểu vùng rõ rệt, tương thích với chế độ, tập quán
canh tác khác nhau, hình thành một cách tự nhiên, tạo thành thế mạnh của chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, sản xuất nông nghiệp đa dạng, sản phẩm làm ra mang tính hàng hóa cao.
c, Đặc điểm khí hậu

thống tưới, tiêu chủ động, thì sản xuất gặp rất nhiều khó khăn. Trong tháng, lượng mưa
cũng phân bố khác nhau, tuần có lượng mưa cao nhất là tuần 2 của tháng 9 với lượng
mưa 147,2 mm; các tuần có lượng mưa cao hơn 70 mm là tuần 2 và 3 của tháng 5; tuần 3
của tháng 7; tuần 2 của tháng 8; tuần 1 và 2 của tháng 9; tuần 1 của tháng 10. Mưa lớn
đã ảnh hưởng tới cây trồng vụ xuân ở thời kỳ thu hoạch. Trong năm lượng mưa xuất hiện
thấp là tháng 1 với lượng mưa trung bình 16,5 mm, tháng 2 là 18,7 mm và tháng 12 là
33,5 mm.
Thời gian chiếu sáng: ở Nga Sơn, đáng chú ý là có 3 tháng số ngày nắng dưới 20
ngày/tháng, với số giờ nắng dưới 80 giờ trong tháng, đó là, tháng 1, tháng 2 và tháng 3.
Ẩm độ không khí: ở Nga Sơn, ẩm độ không khí quá cao, trung bình năm 85%
thuộc khu vực ẩm của Bắc Trung Bộ. Tháng có ẩm độ trung bình cao nhất là tháng 3 và
tháng 4 với độ ẩm 91%, đáng chú ý là ở Nga Sơn có hai đợt không khí khô, độ ẩm không
khí dao động từ 81- 82% (tháng 6, tháng 7 và tháng 1, 12).
Lượng bốc hơi: bốc hơi nước ở huyện trung bình 74,1 mm, tháng có lượng bốc
hơi cao nhất là tháng 6 (111,6 mm), tháng bốc hơi nhỏ nhất là tháng 3 với 38,8 mm.
Page 17
Gió: Chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính: Gió mùa Đông Bắc và Đông Nam.
Tốc độ gió khá mạnh, trung bình năm 1,8 – 2,2
m
/
s
. Tốc độ gió mạnh nhất đo được trong
bão tới trên 40
m

Bà …. Ngoài ra, sông đào Hưng Long chảy từ Tây sang Đông có tác dụng dẫn nước tưới
cho vùng đồng màu, vùng biển và tiêu nước cho vùng đồng chiêm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status