ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Dương Thị Thủy
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI
KHU DU LỊCH TRÀNG AN-BÁI ĐÍNH TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - Năm 2012
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
5. Cơ sở tài liệu thực hiện luận văn - 3 -
6. Kết quả và ý nghĩa - 4 -
7. Cấu trúc luận văn - 5 -
CHƢƠNG 1.TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
DU LỊCH DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG - 6 -
1.1 Tổng quan về công trình nghiên cứu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu - 6 -
1.1.1 Khái quát các công trình nghiên cứu theo hƣớng du lịch dựa vào cộng đồng - 6 -
1.1.2 Khái quát các công trình nghiên cứu về khu vực Tràng An-Bái Đính - 8 -
1.2 Cơ sở lý luận về du lịch cộng đồng - 9 -
1.2.1 Khái niệm về du lịch dựa vào cộng đồng - 9 -
1.2.2 Các điều kiện phát triển du lịch dựa vào cộng đồng - 11 -
1.2.3 Mục tiêu và nguyên tắc phát triển du lịch dựa vào cộng đồng - 12 -
1.2.4 Một số hình thức tham gia phổ biến của cộng đồng địa phƣơng trong du lịch - 13 -
1.2.5 Cách thức xây dựng mô hình phát triển du lịch dựa vào cộng đồng - 13 -
1.2.6 Một số kinh nghiệm khai thác tài nguyên dựa vào cộng đồng - 14 -
1.3. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu - 17 - CHƢƠNG2. ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG
KHU DU LỊCH TRÀNG AN - BÁI ĐÍNH - 25 -
2.1 Giới thiệu khái quát về khu vực du lịch Tràng An - Bái Đính. - 25 -
2.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch tự nhiên - 26 -
2.2.1 Điều kiện tự nhiên - 26 -
2.2.2 Tài nguyên du lịch tự nhiên - 30 -
2.3 Điều kiện kinh tế xã hội và tài nguyên du lịch nhân văn - 35 -
2.3.1 Điều kiện kinh tế xã hội - 35 -
2.3.2 Tài nguyên du lịch nhân văn - 39 -
2.4 Khả năng cung ứng dịch vụ cơ bản - 43 -
2.4.1 Khả năng tiếp cận điểm du lịch - 43 -
2.4.2 Khả năng cung ứng dịch vụ du lịch cơ bản - 44 -
4.1.2 Xây dựng khung du lịch cộng đồng mẫu - 113 -
4.2 Giải pháp phát triển du lịch dựa vào cộng đồng - 118 -
4.2.1 Giải pháp về đào tạo - 118 -
4.2.2 Giải pháp hỗ trợ cộng đồng địa phƣơng - 118 -
KẾT LUẬN - 121 -
TÀI LIỆU THAM KHẢO - 124 -
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của hoạt động DLCĐ - 12 -
Hình 1.2. Sơ đồ vị trí Ventanilla - Ventanilla - 15 -
Hình 1.3 Mô hình DLST dựa vào cộng đồng ở Ventanilla - 15 -
Hình 1.4. Sơ đồ tổ chức đồng quản lý tại xã Nhơn Hải - 16 -
Hình 1.5. Đồng quản lý bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại xã Nhơn Hải - 17 -
Hình 1.6. Quy trình nghiên cứu - 24 -
Hình 2.1. Cơ cấu lao động xã Trường Yên năm 2012 - 36 -
Hình 2.2. Cơ cấu lao động xã Ninh Xuân năm 2012 - 36 -
Hình 2.3. Cơ cấu lao động xã Gia Sinh năm 2012 - 37 -
Hình 3.1. Tình hình khách du lịch đến Tràng An - Bái Đính năm 2012 - 56 -
Hình 3.2. Quy luật thời vụ trong kinh doanh du lịch ở Tràng An - Bái Đính - 57 -
Hình 3.3. Cơ cấu khách quốc tế đến Tràng An - Bái Đính năm 2012 - 58 -
Hình 3.4. Cơ cấu nghề nghiệp khách du lịch tới Tràng An - Bái Đính năm 2012 - 59 -
Bảng 3.11. Các hoạt động du lịch nên được đầu tư phát triển tại Tràng An - Bái Đính - 70 -
Bảng 3.12.Các hoạt động cần được hỗ trợ từ vé tham quan - 72 -
Bảng 3.13.: Số lao động địa phương tham gia hoạt động du lịch - 87 -
Bảng 3.14.Thu nhập của người dân tham gia du lịch tại Tràng An-Bái Đính - 89 -
Bảng 3.15.Thu nhập từ các hoạt động liên quan gián tiếp đến du lịch - 92 -
Bảng 3.16. . Thu nhập bình quân đầu người giữa CĐĐP tham gia du lịch và không tham
gia du lịch 93 -
Bảng3.17. Chi tiêu hàng tháng CĐĐP tham gia du lịch & không tham gia du lịch - 94 -
Bảng3.18. Số tiền nộp ngân sách của khu du lịch Tràng An - Bái Đính năm 2012 - 97 -
Bảng3.19. Doanh thu xã hội của khu vực Tràng An - Bái Đính - 98 -
Bảng3.20. Thu nhập từ trồng lúa của người dân qua các năm - 99 -
Bảng3.21. Ảnh hưởng tới nông nghiệp của người dân làm du lịch - 100 -
Bảng3.22. Ảnh hưởng du lịch tới nông nghiệp của người dân không làm du lịch . - 100 -
Bảng3.23. Ảnh hưởng tới nông nghiệp của người dân làm du lịch - 101 -
Bảng3.24. Ảnh hưởng tới nông nghiệp của người dân không làm du lịch - 101 -
Bảng3.25. Ảnh hưởng tới người dân tham gia du lich - 101 -
Bảng3.26. Ảnh hưởng tới người dân không tham gia du lich - 102 -
Bảng 4.1. Dự báo số lượt khách du lịch đến Tràng An-Bái Đính - 107 -
DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ
STT
Bản đồ
Tên gọi bản đồ
1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắt
Ý nghĩa
1
CĐ
Cộng đồng
2
CSHT
Cơ sở hạ tầng
3
DL
Du lịch
4
DLST
Du lịch sinh thái
5
DLCĐ
Du lịch cộng đồng/ du lịch dựa vào cộng đồng
6
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
17
VNAT
Tổng cục Du lịch Việt Nam
18
VQG
Vườn Quốc Gia
19
WB
Ngân hàng Thế giới
20
WCED
Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển
- 1 -
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Theo Nghị định 26/CP ngày 9/7/1960 của Hội đồng Chính phủ, Công ty Du
lịch Việt Nam đầu tiên của nước ta được thành lập [50], nhưng du lịch chỉ thực
sự phát triển khoảng 20 năm trở lại đây. Từ chỗ chỉ đón khoảng 250.000 lượt
khách quốc tế vào năm 1990, đến năm 2009 cả nước đón 3,8 triệu lượt khách
quốc tế, 25 triệu lượt khách nội địa với thu nhập từ du lịch đạt khoảng 70 nghìn
tỷ đồng, thu hút đầu tư khoảng 8,8 tỷ USD, đóng góp khoảng 5% GDP của quốc
gia. Từ năm 1991 đến năm 2009, lao động trực tiếp trong lĩnh vực du lịch tăng
gần 20 lần, từ 21.000 người lên 370.000 người và lao động gián tiếp khoảng trên
700.000 người [28]. Vì vậy, phát triển du lịch là yêu cầu tất yếu nhằm phát triển
kinh tế Quốc gia, góp phần tạo công ăn việc làm cho lượng lớn lao động địa
phương và giải quyết các vấn đề xã hội khác.
Các hoạt động du lịch đã và đang chứng minh được rằng cộng đồng dân cư
đóng góp một phần không nhỏ vào phát triển các dịch vụ cung cấp cho khách du
địa phương tham gia du lịch chưa nhiều, còn mang tính tự phát, manh mún và
chưa có tổ chức đơn vị quản lý và bảo trợ pháp lý. Họ chưa được làm chủ hoạt
động du lịch và lợi ích họ được chia sẻ là rất ít. Về lâu dài, nếu không có giải
pháp phát triển phù hợp cải thiện vai trò của cộng đồng trong phát triển du lịch
địa phương thì chính họ sẽ là nhân tác tiêu cực làm suy giảm giá trị du lịch, hình
ảnh du lịch nơi đây.
Trước thực trạng đó, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu phát triển du
lịch dựa vào cộng đồng tại khu du lịch Tràng An-Bái Đính tỉnh Ninh Bình” cho
luận văn thạc sỹ của mình. Với hy vọng, đề tài sẽ là đóng góp cho sự phát triển
của hoạt động du lịch tại khu vực Tràng An-Bái Đính nói riêng và du lịch Ninh
Bình nói chung, bền vững hơn trong tương lai.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Xác lập cơ sở khoa học (lý luận và thực tiễn) cho việc phát triển du lịch dựa
vào cộng đồng khu vực Tràng An-Bái Đính, nhằm nâng cao mức sống của cộng
đồng địa phương, giảm áp lực tới môi trường và tài nguyên du lịch.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên thì các nhiệm vụ cần hoàn thành là:
– Thu thập và phân tích số liệu, tài liệu, công trình nghiên cứu trước đó tại khu
vực nghiên cứu.
– Xác lập cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu du lịch dựa vào cộng đồng tại
Tràng An-Bái Đính tỉnh Ninh Bình.
– Nghiên cứu đánh giá các đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội tại Tràng An-
Bái Đính, trên cơ sở đó xác định giá trị du lịch của chúng.
- 3 -
– Điều tra, khảo sát, đánh giá tiềm năng phát triển du lịch dựa vào cộng đồng
tại khu vực nghiên cứu.
– Tiến hành phỏng vấn, khảo sát thực địa để đánh giá hiện trạng phát triển du
lịch Tràng An-Bái Đính dựa trên các nguyên tắc phát triển của du lịch dựa
vào cộng đồng.
cứu và xác lập cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên
nhiên và phát triển bền vững vùng núi đá vôi tỉnh Ninh Bình.
– Bản đồ địa hình huyện Hoa Lư, huyện Gia Viễn, bản đồ hiện trạng sử dụng
đất xã Trường Yên, Ninh Xuân và Gia Sinh.
Tài liệu điều tra xã hội học theo các bảng hỏi cho: khách du lich, cộng đồng
địa phương, cơ quan chính quyền, ban quản lý khu du lịch Tràng An và Bái
Đính. Bên cạnh đó còn tiến hành phỏng vấn nhanh tại đây.
6. Kết quả và ý nghĩa
Kết quả
– Tập bản đồ chuyên đề và tổng hợp: vị trí địa lý khu vực nghiên cứu, bản đồ
phân tầng độ cao, bản đồ kinh tế xã hội, bản đồ tài nguyên du lịch tự nhiên,
bản đồ tài nguyên du lịch nhân văn, bản đồ hiện trạng du lịch, bản đồ định
hướng du lịch.
– Đánh giá tiềm năng phát triển du lịch dựa vào cộng đồng thông qua các tiêu
chí về điều kiện phát triển du lịch dựa vào cộng đồng.
– Đánh giá được hiện trạng hoạt động du lịch và mức độ hài lòng của du khách
khi tới Tràng An-Bái Đính.
– Phân tích hiện trạng du lịch dựa vào cộng đồng dựa trên các nguyên tắc phát
triển du lịch dựa vào cộng đồng.
– Định hướng và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển du lịch dựa vào cộng
đồng Tràng An-Bái Đính.
a. Ý nghĩa
Ý nghĩa khoa học
– DLCĐ là một vấn đề còn khá mới đối với Việt Nam. Bởi vậy, ý nghĩa đầu
tiên của đề tài chính là đưa ra một cách nhìn đúng đắn về DLCĐ trên cơ sở
tổng hợp các định nghĩa, nguyên tắc của nhiều các tác giả và tổ chức du lịch
thế giới.
Ý nghĩa thực tiễn
– Kết quả nghiên cứu của đề tài là nguồn tài liệu tin cậy và góp phần xác lập căn
cứ khoa học cho việc quy hoạch phát triển DLCĐ của khu vực nghiên cứu. Các
muốn tham quan các làng bản và tìm hiểu văn hóa kết hợp với khám phá tự nhiên
[36]. Lúc bấy giờ các chuyến tham quan này diễn ra ở các vùng xa xôi, thiên nhiên
còn hoang sơ. Vì vậy, khách du lịch cần có sự giúp đỡ của người dân bản địa. Đây
chính là tiền đề cho phát triển du lịch cộng đồng [25].
Khác với DLST, du lịch dựa vào cộng đồng (DLCĐ) không được nghiên cứu
như một loại hình cụ thể mà kết hợp linh hoạt và đa dạng trong các hình thức du
lịch khác, trong đó có DLST, du lịch mạo hiểm, du lịch văn hóa. Như tên gọi của
nó, DLCĐ hướng đến vai trò của cộng đồng trong hoạt động du lịch mà hình thức
cao nhất là quyền “điều hành” hoạt động du lịch của cộng đồng địa phương. Vì vậy,
DLCĐ mang ý nghĩa xã hội nhiều hơn. DLCĐ được coi là một biện pháp hữu hiệu
nhằm “xóa đói giảm nghèo” đối với khu vực kém phát triển do nó hạn chế sự “thất
thoát kinh tế” của du lịch ra khỏi địa phương, nâng câo thu nhập của cộng đồng từ
du lịch thông qua nỗ lực của bản thân họ.
Hiện nay, nhiều nước đã xây dựng thành công du lịch cộng đồng, điển hình là
mô hình du lịch của Costa Rica, Rwanda, Namibia và một số nước khu vực Mỹ
Latinh. Những người đóng góp cho sự phát triển của DLCĐ có thể kể đến như
Murphy (1985), Drumm (1998), Timothy (2002)
Năm 2000, Tổ chức Ngân hàng thế giới (WB) đã tổ chức hội thảo “DLCĐ và
phát triển”, tạo điều kiện liên kết giữa đại diện các ngân hàng và các tổ chức quản
lý công tác DLCĐ.
- 7 -
b. Khu vực Đông Nam Á
Ở các nước ASEAN, thuật ngữ này được sử dụng rộng rãi từ Hội thảo “Xây
dựng khung cho phát triển du lịch dựa vào cộng đồng” được tổ chức tại Indonesia
tháng 5 năm 1995. Sau đó, các quốc gia Đông Nam Á khác cũng đã tổ chức nhiều
cuộc hội thảo trao đổi quan điểm, khái niệm, điều kiện, cách thức và kinh nghiệm
xây dựng mô hình du lịch cộng đồng. Ngày nay, du lịch dựa vào cộng đồng được
các ban ngành, tổ chức của các nước quan tâm nên đã trở thành lĩnh vực mới trong
ngành du lịch. Nhờ đó lý thuyết về DLCĐ dần dần được hình thành.
Kể từ năm 1994 đến nay có thể kể đến một số công trình nghiên cứu chủ yếu có
liên quan đến du lịch khu vực Tràng An-Bái Đính: Một trong số những công trình
có tính chất lý luận và thực tiễn cao liên quan tới hoạt động du lịch khu vực TA-BĐ
– Trần Đức Thanh (2005), Cơ sở khoa học trong việc thành lập các bản đồ phục
vụ quy hoạch du lịch cấp tỉnh ở Việt Nam (Lấy ví dụ ở Ninh Bình). Luận án PTS,
Hà Nội.
– Vũ Tuấn Cảnh (1997), Nghiên cứu hiện trạng môi trường phục vụ phát triển du
lịch khu vực Hoa Lư, Tam Cốc - Bích Động (Ninh Bình), Đề tài cấp Bộ Văn hoá
Thể thao và Du lịch.
– Nguyễn Xuân Thảo (2005), Xây dựng thành phố Hoa Lư du lịch, Nxb Văn hoá Dân
tộc.
– Đặng Văn Bào, Trương Quang Hải (2009), Khu du lịch sinh thái cảnh quan
Tràng An-Những giá trị cảnh quan, sinh thái và môi trường, Hà Nội.
– Cơ quan Hội di sản văn hoá (2008), Ninh Bình Di sản văn hoá và tiềm năng du
lịch, Tạp chí Thế giới Di sản số 09/2008.
– UBND tỉnh Ninh Bình (2008), Báo cáo hội thảo khoa học: Giá trị di sản văn
hoá cố đô Hoa Lư và khu du lịch sinh thái Tràng An.
– Những bài báo nghiên cứu trên tạp chí: Phạm Đức Ánh (2002), Du lịch ninh
Bình phát triển bền vững; Nguyễn Thị Thanh Tâm (2005), Du lịch Ninh Bình
phấn đấu trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh.
- 9 -
– Bên cạnh đó có những nghiên cứu về du lịch sinh thái của học viên cao học tại
khu vực Tràng An, tại Ninh Bình. Hoàng Thị Mỹ Hà (2005), Tổ chức lãnh thổ
du lịch tỉnh Ninh Bình; Phạm Văn Thắng (2009), Nghiên cứu phát triển du lịch
bền vững khu vực Hoa Lư và phụ cận.
Bên cạnh đó còn có những nghiên cứu phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên của
các tác giả như: Nguyễn Hữu Tứ, Huỳnh Nhung, Trần Thị Vân (1998), Trương
Quang Hải (2007).
Tuy đã đạt một số kết quả tốt, nhưng trong lĩnh vực nghiên cứu đánh giá tài
môi trường nảy sinh và phát triển các quan hệ xã hội.
Các nhà khoa học theo quan điểm bảo tồn thì cho rằng “DLCĐ là nhằm bảo tồn
tài nguyên du lịch tại điểm du lịch đón khách vì sự phát triển du lịch bền vững.
DLCĐ khuyến khích sự tham gia của người dân địa phương trong du lịch và có cơ
chế tạo ra các cơ hội cho cộng đồng”.
Những hướng tiếp cận trên đều chú ý đến tính bền vững của hoạt động du lịch
này, xem nó cũng là một bộ phận của phát triển bền vững. Đại diện cho tư tưởng
này là hai định nghĩa sau: DLCĐ là du lịch chú ý đến tính bền vững của môi
trường tự nhiên, văn hóa và xã hội. DLCĐ được sở hữu và quản lý bởi cộng đồng
địa phương và phục vụ chính cộng đồng, với mục tiêu tăng cường nhận thức và hiểu
biết của du khách về đời sống của người dân địa phương (REST, 1997); và “DLCĐ
là du lịch bền vững về mặt xã hội, được thực hiện và điều hành phần lớn bởi cộng
đồng địa phương hay người bản địa và có sự kiểm soát chung. Sự kiểm soát chung
là chú trọng đến lợi ích của cả cộng đồng hơn là lợi ích của mỗi cá nhân, sự bình
đẳng về quyền lực trong cộng đồng, và sự củng cố giá trị văn hóa truyền thống,
nâng cao công tác bảo tồn và quản lý có trách nhiệm tài nguyên.”
Có thể nhận định rằng DLCĐ thực chất là tiếp cận cộng đồng trong hoạt động
du lịch, trong đó vai trò của cộng đồng được đề cao, thể hiện ở sự tham gia chủ
động và tích cực của cộng đồng trong các hoạt động du lịch trên địa bàn sinh sống
của họ.
- 11 -
1.2.2 Các điều kiện phát triển du lịch dựa vào cộng đồng
Để tổ chức hoạt động du lịch cộng đồng, một điểm du lịch cần đảm bảo các điều
kiện cơ bản sau:
a. Nguồn lực bên trong
– Nguồn tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng và có giá trị.
– Về phía cộng đồng phải có sự tham gia rộng rãi và hiệu quả. Họ là những
người am hiểu, có ý thức trách nhiệm về tài nguyên và phát triển du lịch.
– Có sức hút với thị trường khách du lịch
– Mang đến cho du khách một sản phẩm DL có trách nhiệm đối với môi
trường và xã hội.
b. Để đạt được các mục tiêu trên, các nguyên tắc đề ra bao gồm:
– Có sự đồng thuận của CĐĐP và các bên tham gia (bao gồm chính quyền và
cơ quan quản lý khác, các doanh nghiệp du lịch, các nhà nghiên cứu, các tổ
chức phi lợi nhuận và chính cộng đồng);
– Có sự đa dạng về vai trò tham gia của cộng đồng từ quá trình lập kế hoạch,
quy hoạch và quản lý;
– Phù hợp với khả năng của cộng đồng;
Khả năng cung
ứng các dịch vụ
du lịch cơ bản Khả năng
cung ứng các
dịch vụ du lịch
cơ bản
Tài nguyên DL
phong phú, đa
dạng
Nguồn
tài nguyên DL
phong phú, đa
dạng
Công tác quảng bá,
xúc tiến DL
chăm sóc sức khỏe, giáo dục;
– Xác lập quyền sở hữu và tham dự của cộng đồng đối với tài nguyên thiên
nhiên và văn hóa hướng tới sự phát triển bền vững.
1.2.4 Một số hình thức tham gia phổ biến của cộng đồng địa phƣơng trong du lịch
Như đã trình bày, DLCĐ thường không tồn tại độc lập mà có tính liên kết chặt
chẽ với các loại hình du lịch khác để tạo thành những sản phầm du lịch đảm bảo các
nội dung đã nên ở trên. Trong giai đoạn hiện nay, các dạng tham gia phổ biến của
cộng đồng trong hoạt động du lịch có thể kể đến như:
– Cho khách thuê trọ và ở chung trong nhà dân;
– Lập các nhà nghỉ bình dân dưới sự điều hành chung của cộng đồng hoặc
có đóng góp cho cộng đồng;
– Người dân tìm việc trong ngành du lịch như làm hướng dẫn viên, làm lễ
tân, nấu ăn phục vụ du khách ;
– Tham gia các hoạt động như hướng dẫn, hỗ trợ các hoạt động của du
khách (chẳng hạn hướng dẫn một số phương thức làm đồng, hướng dẫn
leo núi );
– Sản xuất hàng hóa và bán hàng lưu niệm để bán trực tiếp cho khách
không qua trung gian;
– Ngoài ra, cộng động có thể tham gia gián tiếp vào du lịch thông qua sản
xuất và cung ứng cho các doanh nghiệp kinh doanh du lịch như khách
sạn, nhà hàng
1.2.5 Cách thức xây dựng mô hình phát triển du lịch dựa vào cộng đồng
Kế hoạch xây dựng mô hình phát triển du lịch dựa vào cộng đồng là một chương
tình hành động có sự phối hợp của nhiều lực lượng trong xã hội. Trong đó cộng
đồng dân cư đóng vai trò quan trọng nhằm phát huy các nguôn lực, sử dụng các
nguồn lực đó một cách hợp lý để tạo điều kiện cho phát triển du lịch tại các điểm có
- 14 -
tài nguyên du lịch phong phú, đồng thời nâng cao nhận thức cho cộng đồng về phát
triển du lịch của dân, do dân và vì dân. Các bước xây dựng mô hình phát triển du lịch