Đánh giá tác động của công nghệ đến môi trường thông qua các đơn khiếu nại tố cáo của người dân trên địa bàn tỉnh Hải Dương - Pdf 25


1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Dương Thị Minh Thúy
Đánh giá tác động của công nghệ đến môi trường thông
qua các đơn khiếu nại tố cáo của người dân trên địa bàn
tỉnh Hải Dương

Luận văn ThS. Kinh doanh và quản lý: 60 34 72


9. Luận cứ dự kiến: 11
PHẦN II. NỘI DUNG CHÍNH
CHƢƠNG I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ
TỚI MÔI TRƢỜNG. 13
I. Tổng quan về môi trƣờng. 13
1.1. Khái niệm về môi trường 13
1.2. Khái niệm về ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường, khủng hoảng môi trường, sự cố
môi trường 14
1.3. Khái niệm về khoa học môi trường 16
1.4. Cấu trúc và chức năng cơ bản của hệ thống môi trường 17
1.4.1. Cấu trúc hệ thống môi trường 17
1.4.2. Các chức năng chủ yếu của môi trường 17
II. Ô nhiễm các thành phần môi trƣờng 21
2.1. Ô nhiễm môi trường đất: 21
2.2. Ô nhiễm môi trường nước: 21
2.3. Ô nhiễm không khí: 21
III. Các hƣớng tiếp cận phổ biến trong nghiên cứu xã hội học môi trƣờng 22
3.1 Tiếp cận độc học 22
3.2. Tiếp cận dịch tễ học 23
3.3. Tiếp cận công nghệ học 23
3.4. Tiếp cận kinh tế học 24
3.5. Tiếp cận giáo dục học 24
3.6. Tiếp cận sinh thái học 24
3.7. Tiếp cận chính trị học 26
3.8. Tiếp cận tư tưởng chiến lược phát triển bền vững 26
IV. Phát triển bền vững 27

2
4.1. Khái niệm về phát triển bền vững 27
V. Tổng quan về công nghệ 30

1.1.3. Môi trường không khí 46
1.1.4. Môi trường đất 46
1.1.5. Suy giảm hệ sinh thái rừng, tài nguyên khoáng sản và đa dạng sinh học 46
1.1.6. Môi trường đô thị và công nghiệp 47
1.2. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường 47
II. Hiện trạng vấn đề khiếu nại, tố cáo và các nguyên nhân 49
2.1. Hiện trạng và nội dung các đơn khiếu nại 49
2.2. Nguyên nhân dẫn đến khiếu nại của người dân 57

3
A. NHÀ MÁY GẠCH ỐP LÁT HẢI DƢƠNG 57
1. Đặc điểm công nghệ và tình hình sản xuất 57
2. Ô nhiễm môi trƣờng 57
2.1. Ô nhiễm không khí và các yếu tố vật lý 57
2.2. Ô nhiễm môi trường nước 58
2.3. Ô nhiễm do chất thải rắn 58
3. Đánh giá tác động của công nghệ sản xuất tới môi trƣờng 59
3.1. Tiếng ồn và độ rung . 59
3.2. Nhiệt độ 59
3.3. Bụi 59
3.4. Các loại khí 59
3.5. Chất thải rắn 63
3.6. Tác động đến các yếu tố khác 63
4. Nội dung và nguyên nhân khiếu nại 64
4.1. Do khói, bụi, hóa chất, tiếng ồn làm ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường sống và sức
khỏe người dân 64
4.2. Hoa màu quanh khu vực sản xuất bị thiệt hại gây ảnh hưởng tới đời sống kinh tế 67
4.3. Các chủ đầu tư chưa quan tâm đầy đủ đến xử lý ô nhiễm môi trường 69
4.4. Công tác quản lý môi trường của chính quyền địa phương còn hạn chế 69
B. CÔNG TY LIÊN DOANH SẢN XUẤT TẤM LỢP ĐÔNG ANH FACO, THỊ TRẤN

3.1.2 Xung đột về mục tiêu. 90
3.1.3. Xung đột về lợi ích 91
3.1.4. Xung đột về quyền lực 91
3.2. Biện pháp xử lý xung đột 91
3.2.1. Nguyên tắc đối thoại 91
3.2.2. Nguyên tắc đối đầu 91
3.2.3. Nguyên tắc né tránh. 92
3.2.4. Nguyên tắc nhượng bộ 92
CHƢƠNG III 93
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ 93
TỚI MÔI TRƢỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƢƠNG 93
I. Một số giải pháp phòng chống ô nhiễm môi trƣờng do tác nhân công nghệ gây ra. 93
1.1 Nâng cao nhận thức, kiến thức cơ bản về công tác BVMT cho người quản lý và người dân
trên địa bàn tỉnh 93
1.2. Cung cấp kịp thời các nguồn thông tin về công nghệ, các kinh nghiệm quốc tế, chính sách
quản lý và các giải pháp kỹ thuật xử lý chất thải công nghiệp cho các doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh. 94
1.2.1. Giải pháp về cơ sở vật chất 94
1.2.2 Giải pháp công nghệ xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh 96
1.2.3. Giải pháp về quản lý và Bảo vệ môi trường 99
Phần III: 103
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

5
LỜI CÁM ƠN
Trước hết tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo của

6

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
BVMT Bảo vệ môi trường
CCN Cụm công nghiệp
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CTR Chất thải rắn
CNH Công nghiệp hóa
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
HĐH Hiện đại hóa
KH – CN Khoa học – công nghệ
KHMT Khoa học môi trường
KCN Khu công nghiệp
KCX Khu chế xuất
MT Môi trường
NMXM Nhà máy xi măng
PTBV Phát triển bền vững
TLSX Tư liệu sản xuất
TCCP Tiêu chuẩn cho phép
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
QĐ – CP Quyết định chính phủ
QĐ – UB Quyết định Ủy ban
QLMT Quản lý môi trường
SXSH Sản xuất sạch hơn
UBND Ủy ban nhân dân
WB Ngân hàng thế giới


sản xuất vật liệu xây dựng…phát triển mạnh. Ngoài ra, tỉnh cũng khôi phục được một
số làng nghề truyền thống, với những lợi thế đó đã giúp cho tỉnh Hải Dương ngày
một phát triển về mặt kinh tế, đời sống người dân dần được nâng cao.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì một vấn đề khác nảy sinh
cũng đang được tỉnh quan tâm, đó là vấn đề ô nhiễm môi trường xung quanh các cơ

8
sở sản xuất công nghiệp và làng nghề. Môi trường nước, không khí quanh các khu
công nghiệp, doanh nghiệp, làng nghề đã bị ô nhiễm, thậm chí ô nhiễm nghiêm trọng
làm ảnh hưởng đến sức khỏe, của cải vật chất của người dân. Điều đó làm phát sinh
các đơn khiếu nại, tố cáo của người dân xung quanh các khu vực gây ô nhiễm. Để tìm
hiểu rõ vấn đề này, đề tài: “Đánh giá tác động của công nghệ sản xuất đến môi
trường thông qua các đơn khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Hải Dương” được đặt
ra và tiến hành nghiên cứu. Các ngành công nghiệp ở Hải Dương rất đa dạng và
phong phú, nhưng nội dung của luận văn chỉ đề cập đến ngành công nghiệp vật liệu
xây dựng- một ngành công nghiệp hiện được phát triển mạnh nhất của tỉnh. Từ đó đề
xuất một số chính sách công nghệ, những giải pháp quản lý khác để phòng chống và
giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh.
2. Lịch sử nghiên cứu:
Trong những năm gần đây, đã có nhiều đề tài nghiên cứu khoa học liên quan
đến môi trường như:
- Chế tạo lò đốt chất thải y tế cho các bệnh viện cấp huyện.
- Nghiên cứu chế tạo chất tẩy rửa để xử lý cặn dầu trong các thiết bị tồn chứa
và phương tiện vận chuyển.
- Xây dựng công nghệ sản xuất axit stearic và một số hoạt chất hoạt động bề
mặt từ dầu mỡ động thực vật phế thải.
- Điều tra nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại ở một số vùng nuôi trồng thủy sản
tập trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng
gây ra.
Tại Hải Dương cũng có một số đề tài về đánh giá tác động công nghệ tới môi

gây nên ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh?
- Sự tác động công nghệ của các Doanh nghiệp, trên địa bàn tỉnh có ảnh
hưởng như thế nào đối với môi trường?
- Thông qua các đơn khiếu kiện phát hiện những xung đột môi trường nào trên
địa bàn tỉnh?
- Cần có những chính sách công nghệ gì để phòng chống và kiểm soát ô nhiễm
môi trường trên địa bàn tỉnh?
7. Giả thuyết nghiên cứu:
- Các đơn khiếu nại, tố cáo từ phía người dân, doanh nghiệp khác chỉ phản ánh
được một phần tác động của công nghệ gây ô nhiễm môi trường.

10
- Các doanh nghiệp, làng nghề vì năng lực công nghệ có hạn, vì lợi ích kinh tế
cá nhân cho nên không áp dụng các phương tiện kỹ thuật, công nghệ trong quá trính
xử lý chất thải gây ô nhiễm môi trường và do vậy họ chỉ áp dụng công nghệ trong vấn
đề môi trường khi có sự kiểm tra của các cơ quan chức năng.
- Nồng độ khí thải, chất thải, chất độc do các doanh nghiệp, làng nghề gây ra
cao hơn so với tiêu chuẩn cho phép gây ô nhiễm nguồn nước, khô héo hoa màu, ảnh
hưởng sức khỏe người dân trong vùng.
- Sở tài nguyên môi trường tỉnh và các cơ quan chức năng có liên quan cần
phối hợp chặt chẽ và đề ra một số chính sách hỗ trợ các Doanh nghiệp, làng nghề
trong quá trình xử lý ô nhiễm môi trường như:
+ Hỗ trợ về mặt công nghệ xử lý chất thải.
+ Hỗ trợ về mặt kiến thức, ý thức bảo vệ môi trường.
+ Tiến hành kiểm tra định kỳ
- Khi tiếp nhận các đơn khiếu kiện từ phía người dân hoặc doanh nghiệp nên:
+ Tiến hành kiểm tra hiện trạng môi trường xung quang khu vực gây ô nhiễm,
đo nồng độ khí bụi, độ ồn, độ ô nhiễm
+ Chỉ rõ tác nhân công nghệ gây ô nhiễm.
+Yêu cầu xử lý ô nhiễm bằng công nghệ.

xã, phường, lãnh đạo một số ban ngành, đoàn thể.
- Các phương pháp xử lý thông tin định tính và định lượng:
+ Đối với các thông tin định lượng: số liệu thu thập bằng phương pháp thống kê.
+ Đối với các thông tin định tính: xử lý lôgic, tức là đưa ra những phán đoán về
bản chất của các sự kiện, đồng thời thể hiện những liên hệ lôgic của các sự kiện, hệ
thống các sự kiện cụ thể.
9. Luận cứ dự kiến:
Kết quả giám sát qua báo cáo và khảo sát trực tiếp tại gần 40 đơn vị trên địa
bàn tỉnh, thực trạng môi trường ở một số nơi đang ở tình trạng báo động:
- Tại khu vực sản xuất Xi măng ở huyện Kinh Môn, các hoạt động khai thác, chế
biến đá gây tiếng ồn, bụi, các đoàn xe vận tải vận chuyển hàng ngàn tấn nguyên liệu vào
các nhà máy xi măng mỗi ngày gây bụi, ồn ào, tàn phá đường giao thông. Hoạt động của
hai nhà máy xi măng lớn ( Hoàng Thạch, Phúc sơn) cùng gần 10 nhà máy xi măng lò
đứng. Công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm đất, nước và không khí. Tất cả các hoạt động trên
đã cộng hưởng và gây ô nhiễm môi trường trầm trọng trong khu vực.

12
- Xí nghiệp sản xuất tấm lợp Đông Anh - FACO tại phố Lục Đầu Giang thị trấn
Phả Lại - Chí Linh trong quá trình hoạt động phát sinh các chất thải, chủ yếu là bụi ảnh
hưởng đến môi trường ( amiang, xi măng), các khí CO, CO
2
, SO
2
, NO
2
, tiếng ồn, nước
thải sản xuất (có độ pH cao, chất rắn lơ lửng…), chất thải rắn (vỏ bao, bavia, sản phẩm
hỏng, bùn xi măng đóng cứng…) gây phát sinh khiếu kiện từ phía người dân.
- Ngày 20/10/2006 một số công dân xóm 3 thôn Cổ Phục xã Kim Lương huyện
Kim Thành có đơn tố cáo Công ty Giầy Bình Dương sản xuất tái chế nhựa gây ô

PHẦN II. NỘI DUNG CHÍNH
CHƢƠNG I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU
TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ TỚI MÔI TRƢỜNG.

I. Tổng quan về môi trƣờng.
1.1. Khái niệm về môi trường
Có nhiều khái niệm khác nhau về môi trường:
Theo Côc BVMT Mỹ (EPA) “Môi trường là tổng thể những điều kiện bên
ngoài tác động đến cuộc sống, sự phát triển và sự tồn tại của một sinh thể”.
Định nghĩa của Bộ quốc phòng Mỹ “ Môi trường bao gồm không khí, nước,
đất, các cấu trúc nhân tạo, tất cả các sinh thể sống trong đó, các mối quan hệ giữa
chúng và các nguồn tài nguyên khảo cổ học và văn hóa”.
Theo UNESCO-1967 “Môi trường sống của con người là phần không gian mà
con người tác động, sử dụng và bị nó làm ảnh hưởng”, “là tập hợp các thành tố vật
chất (tự nhiên và nhân tạo) và xã hội xung quanh mỗi con người”.
Môi trường theo UNESCO, gồm 2 yếu tố:
- Nhóm vật chất: bao gồm các yếu tố tự nhiên như đất, nước, không khí, sinh
học, trường vật lý và yếu tố nhân tạo như đô thị, nhà của, máy móc…
- Nhóm phi vật chất: bao gồm các yếu tố xã hội và nhân văn như quy chế, luật
pháp, chương trình, dự án, đạo đức, văn hóa, truyền thống… có ảnh hưởng trực tiếp
đến sự tồn tại và phát triển của mỗi cá nhân và cộng đồng.
Theo luật bảo vê môi trường Trung Quốc - 1979 “ Môi trường bao gồm không
khí, nước, đất, khoáng sản, rừng, đồng cỏ, động thực vật hoang dã, các loại thủy sinh,
các đặc điểm có ý nghĩa lịch sử, danh lam thắng cảnh, các suối nước nóng, các khu
du lịch và bảo tồn thiên nhiên cũng như các vùng có dân cư”.
Theo bách khoa toàn thư về môi trường - 1994 “Môi trường là tổng thể các
thành tố vật lý, sinh học, văn hóa- xã hội, các điều kiện trực tiếp hay gián tiếp tác
động lên sự phát triển của con người, lên đồi sống và hoạt động của con người trong
thời gian bất kỳ”[ 1].
Điều 3, Luật Bảo vệ Môi trường sửa đổi 2005 của Việt Nam định nghĩa:

lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác.
- Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm tất cả
các nhân tố do con người tạo nên hoặc biến đổi theo, làm thành những tiện nghi trong
cuộc sống như ô tô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu đô thị, công viên [ 10,11].
1.2. Khái niệm về ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường, khủng hoảng môi
trường, sự cố môi trường
- Ô nhiễm môi trường

15
Theo luật bảo vệ môi trường Việt Nam “Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi
tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường”. Trên thế giới ô nhiễm môi
trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến
mức có khả năng gây hại đến sức khỏe của con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc
làm suy giảm chất lượng môi trường. Các tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở
dạng khí ( khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc tác nhân
vật lý, ho¸ häc, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ Tuy nhiên ô
nhiễm môi trường chỉ được coi là bị ô nhiễm nếu trong đó nồng độ, hàm lượng hoặc
cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến con người,
sinh vật và vật liệu.
- Suy thoái môi trường
“ Suy thoái môi trường là sự làm thay đổi chất lượng và số lượng của thành phần
môi trường, gây ảnh hưởng xấu cho đời sống của con người và thiên nhiên”.
Trong đó thành phần môi trường được hiểu là các yếu tố tạo thành môi trường:
không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, lòng đất, núi, rừng, sông, hồ biển, sinh vật,
các hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, quang cảnh
thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các hình thái vật chất khác.
- Khủng hoảng môi trường
“Khủng hoảng môi trường là các suy thoái về chất lượng môi trường sống trên
quy mô toàn cầu, đe dọa cuộc sống của loài người trên trái đất”. Biểu hiện của khủng
hoảng môi trường như:

1.3. Khái niệm về khoa học môi trường
“Khoa học môi trường là ngành khoa học nghiên cứu mối quan hệ và tương tác
qua lại giữa con người và môi trường xung quanh nhằm mục đích bảo vệ môi trường
sống của con người trên trái đất”.
Môi trường là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học như sinh học, địa
học, hóa học… Tuy nhiên các ngành khoa học đó chỉ quan tâm một phần hoặc một
thành phần của môi trường theo nghĩa hẹp mà không có một ngành khoa học nào
đang có hiện nay đủ điều kiện nghiên cứu giải quyết mọi nhiệm vụ của công tác bảo
vệ môi trường là quản lý và bảo vệ chất lượng các thành phần môi trường sống của
con người và sinh vật trên trái đất.
Như vậy có thể xem khoa học môi trường là một ngành khoa học liªn ngµnh, được
xây dựng trên cơ sở tích hợp các kiến thức của các ngành khoa học đã có cho một đối
tượng chung là môi trường sống bao quanh con người với phương pháp và nội dung
nghiên cứu cụ thể.
Nhiệm vụ của KHMT gồm:
+ Nghiên cứu đặc điểm của các thành phần môi trường ( tự nhiên hoặc nhân tạo)
có ảnh hưởng hoặc chịu ảnh hưởng con người, nước, không khí, đất, hệ sinh thái, khu

17
công nghiệp, đô thị, nông thôn…ở đây khoa học môi trường tập trung nghiên cứu mối
quan hệ và tác động qua lại giữa con người với các thành phần của môi trường sống.
+ Nghiên cứu công nghệ, kỹ thuật xử lý ô nhiễm bảo vệ chất lượng môi trường
sống của con người.
+ Nghiên cứu tổng hợp các biện pháp quản lý về khoa học kinh tế, luật pháp, xã hội
nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững quốc gia, lãnh thổ, ngành công nghiệp.
+ Nghiên cứu về phương pháp như mô hình hóa, phân tích hóa học, vật lý, sinh
vật phục vụ cho ba nội dung trên [ 11]
1.4. Cấu trúc và chức năng cơ bản của hệ thống môi trường
1.4.1. Cấu trúc hệ thống môi trường
Các vấn đề môi trường không xuất hiện riêng rẽ mà bao giờ cũng là kết quả của

nghip, lõm nghip, thu sn, kho tng, bn cng, Trung bỡnh mi ngy mi ngi
u cn khong 4m
3
khụng khớ sch hớt th; 2,5 lớt nc ung, mt lng lng
thc, thc phm tng ng vi 2000 - 2400 Calo. Nh vy, chc nng ny ũi hi
mụi trng phi cú mt phm vi khụng gian thớch hp cho mi con ngi. Tuy nhiờn,
din tớch khụng gian sng ca con ngi nc ta ang ngy cng b thu hp, bỡnh quõn
t canh tỏc nụng nghip nc ta hin nay khong 0,1 ha/ngi, trong khi ú bỡnh quõn
t nụng nghip ca Trung Quc l 0,13 ha v ca th gii l 0,27 ha/ngi (bng 1).
Bng 1. Din tớch t canh tỏc trờn u ngi Vit Nam
Nm
1940
1960
1970
1992
2000 2007
Bỡnh quõn u ngi (ha/ngi)
0,2
0,16
0,13
0,11
0,10 0,80

Yờu cu v khụng gian sng ca con ngi thay i theo trỡnh khoa hc v
cụng ngh. Trỡnh phỏt trin cng cao thỡ nhu cu v khụng gian sn xut s cng
gim. Tuy nhiờn, trong vic s dng khụng gian sng v quan h vi Th gii t
nhiờn, cú 2 tớnh cht m con ngi cn chỳ ý l tớnh cht t cõn bng (homestasis),
ngha l kh nng ca cỏc h sinh thỏi cú th gỏnh chu trong iu kin khú khn
nht Nh vy, mụi trng l khụng gian sng ca con ngi (hỡnh 2) v cú th phõn
loi chc nng khụng gian sng ca con ngi thnh cỏc dng c th sau:

con ngi bit lm rung cỏch õy khong 14 - 15 nghỡn nm, vo thi k ỏ gia
cho n khi phỏt minh ra mỏy hi nc vo th k th XVIII, ỏnh du s khi u ca
cuc cỏch mng khoa hc k thut trong mi lnh vc. Xột v bn cht thỡ mi hot ng
ca con ngi duy trỡ cuc sng u nhm vo vic khai thỏc cỏc h thng sinh thỏi
ca t nhiờn thụng qua lao ng c bp, vt t cụng c v trớ tu (hỡnh 3).

Hình 3. Hệ thống sinh thái của tự nhiên
Vi s h tr ca cỏc h thng sinh thỏi, con ngi ó ly t t nhiờn nhng
ngun ti nguyờn thiờn nhiờn cn thit phc v cho vic sn xut ra ca ci vt cht
nhm ỏp ng nhu cu ca mỡnh. Rừ rng, thiờn nhiờn l ngun cung cp mi ngun
ti nguyờn cn thit (hỡnh 4). Nú cung cp ngun
vt liu, nng lng, thụng tin (k c thụng tin di
truyn) cn thit cho hot ng sinh sng, sn
xut v qun lý ca con ngi.
Nhu cu ca con ngi v cỏc ngun ti
nguyờn khụng ngng tng lờn c v s lng,
cht lng v mc phc tp theo trỡnh
phỏt trin ca xó hi. Chc nng ny ca mụi
trng cũn gi l nhúm chc nng sn xut t
nhiờn gm:
- Rng t nhiờn: Cú chc nng cung cp nc, bo tn tớnh a dng sinh hc v
phỡ nhiờu ca t, ngun g ci, dc liu v ci thin iu kin sinh thỏi.

Hình 4. Trái đất là nơi dự trữ nguồn tài

trong quá trình phân huỷ thì chất lượng môi trường sẽ giảm và môi trường có thể bị ô
nhiễm. Có thể phân loại chi tiết chức năng này thành các loại sau:
- Chức năng biến đổi lý - hoá học: Pha loãng, phân huỷ hoá học nhờ ánh sáng;
hấp thụ; sự tách chiết các vật thải và độc tố.
- Chức năng biến đổi sinh hoá: Sự hấp thụ các chất dư thừa; chu trình nitơ và
các bon; khử các chất độc bằng con đường sinh hoá.
- Chức năng biến đổi sinh học: Khoáng hoá các chất thải hữu cơ, mùn hoá,
amôn hoá, nitrat hoá và phản nitrat hoá,
d. Chức năng lƣu trữ và cung cấp thông tin cho con ngƣời
Môi trường Trái Đất được coi là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con
người. Bởi vì, chính môi trường Trái Đất là nơi:

21
- Cung cấp sự ghi chép và lưu trữ lịch sử địa chất, lịch sử tiến hoá của vật chất
và sinh vật, lịch sử xuất hiện và phát triển văn hoá của loài người.
- Cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tính chất tín hiệu và báo
động sớm các hiểm hoạ đối với con người và sinh vật sống trên Trái Đất như phản
ứng sinh lý của cơ thể sống trước khi xảy ra các tai biến tự nhiên và các hiện tượng
tai biến tự nhiên, đặc biệt như bão, động đất, núi lửa, [11].
- Lưu trữ và cung cấp cho con người sự đa dạng các nguồn gen, các loài động
thực vật, các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp, cảnh quan có giá trị thẩm
mỹ để thưởng ngoạn, tôn giáo và văn hoá khác.
II. « nhiễm c¸c thµnh phÇn m«i tr-êng
2.1. Ô nhiễm môi trường đất: Môi trường đất là nơi sinh sống của con người
và nhiều sinh vật ở cạn, là nền móng cho các công trình xây dựng dân dụng, công
nghiệp và văn hóa của con người. Con người sử dụng tài nguyên đất vào hoạt động
sản xuất nông nghiệp để đảm bảo cung cấp lương thực thực phẩm . Nhưng với nhịp
độ tăng dân số quá nhanh, tốc độ phát triển công nghiệp và hoạt động đô thị hóa hiện
nay diện tích đất canh tác ngày càng bị thu hẹp, chất lượng đất ngày càng bị suy
thoái, diện tích đất bình quân đầu người giảm.ở Việt Nam, vấn đề suy thoái tài

dầu mỏ, khí đốt. Đồng thời cũng thải vào môi trường một lượng lớn các chất thải
khác nhau, làm cho hàm lượng khí độc hại tăng lên nhanh chóng. Hằng năm có:
+ 20 tỉ tấn cácbon điôxit
+ 1,53 triệu tấn SiO
2

+ hơn 1 triệu tấn Niken
+ 700 triệu tấn bụi
+ 1,5 triệu tấn Asen
+ 900 tấn coban
+ 600.000 tấn kẽm, hơi thủy ngân, hơi chì và các chất độc khác.[1]
III. Các hƣớng tiếp cận phổ biến trong nghiên cứu xã hội học môi trƣờng
Những nghiên cứu về môi trường đã trải qua một quá trình phát triển rất logic,
từ những nghiên cứu xem môi trường như một đối tượng tự nhiên đến bước phát triển
xem môi trường như một tiêu điểm quan tâm của các nhóm xã hội, từ việc xem môi
trường thuần túy là đối tượng nghiên cứu của các ngành khoa học tự nhiên, đến việc
xem môi trường đã trở nên mối quan tâm của các ngành khoa học xã hội và nhân văn.
Lần đầu tiên trong các nghiên cứu về môi trường xã hội ở Việt nam, Vũ Cao
Đàm( 2002) đã hệ thống hóa và phân tích khái quát các hướng tiếp cận về môi trường
như sau:
3.1 Tiếp cận độc học
Con người đã nhận ra tính độc hại của chất thải công nghiệp ngay từ khi cuộc
cách mạng công nghiệp bùng nổ ở nước Anh và Châu âu, nó được thể hiện trong các
tác phẩm lý luận kinh điển của Mác viết về quá trình công nghiệp hóa ở Anh.
Giải pháp duy nhất thời đó là đề cao vệ sinh công nghiệp, chống lại các yếu tố
độc hại do các chất thải công nghiệp thải vào môi trường sống.
Hướng tiếp cận độc học xem xét ô nhiễm môi trường từ rủi ro của các sản
phẩm hóa học do các chất thải công nghiệp tạo ra tác động tới môi trường tới sức
khỏe của con người và của các động thực vật khác.Theo cách tiếp cận này người ta
phân thành các dạng độc tố khác nhau như rắn, lỏng, khí…từ đó người ta đề xuất các

Tiếp cận công nghệ học cho rằng cần phải bảo vệ môi trường ngay từ trong
lòng công nghệ tức là ngay trong quá trình thiết kế công nghệ thì đã phải đặt tới vấn đề
về môi trường được đảm bảo, bởi vì mọi chất thải dù ở dưới dạng rắn, lỏng, hay khí thì

24
cũng gây ảnh hưởng nhất định đến môi trường sống. Như vậy giải quyết theo hướng tiếp
cận công nghệ học được các chuyên gia xem là một hướng tiếp cận triệt để nhất.
3.4. Tiếp cận kinh tế học
Tư tưởng cơ bản của tiếp cận kinh tế học dựa trên quan niệm cho rằng bản thân
công nghệ không phải là kẻ đóng vai trò bảo vệ hay phá hoại môi trường mà vấn đề
là ở phía các nhà đầu tư. Là những người sử dụng công nghệ để phục vụ cho các mục
tiêu lợi nhuận của hoạt động kinh tế. Về nguyên tắc các nhà đầu tư là những người
hiểu rõ hơn ai hết về những tác động của công nghệ mà họ đang sử dụng tới môi
trường như thế nào nhưng với mục tiêu tối ta hoá lợi nhuận nên họ đã cố tình giảm
bớt các chi phí bảo vệ môi trường, thậm chí là sử dụng những công nghệ ô nhiễm, chi
phí thấp gây tác động xấu đến môi trường. Như vậy có thể nhìn nhận nguyên nhân
gây ô nhiễm môi trường từ nguyên nhân kinh tế.
Tư tưởng cơ bản của biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường bằng cách tiếp cận
kinh tế học với mục đích dùng biện pháp kinh tế như một chế tài để ngăn chặn ô
nhiễm môi trường và để khắc phục ô nhiễm môi trường thì một trong những biện
pháp có thể được coi là khả thi nhất đó là phân loại, tái chế và tái sử dụng rác thải trở
thành một nguồn đầu tư phát triển kinh tế [ 6].
3.5. Tiếp cận giáo dục học
Với cách nhìn nhận là chống ô nhiễm môi trường từ chủ thể gây ô nhiễm mà
chủ thể ở dây chính là con người nên các nhà nghiên cứu đã đưa ra hướng tiếp cận
giáo dục học nhằm giáo dục ý thức môi trường và nhận thức môi trường của con
người ngay từ những ngày còn nhỏ để chúng có ý thức, nhận thức cũng như kiến thức
về môi trường trong các hoạt động sống sau này.
3.6. Tiếp cận sinh thái học
Ô nhiễm môi trường gây ảnh hưởng mạnh đến sức khỏe cũng như môi trường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status