ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Dương Thị Minh Thúy
Đánh giá tác động của công nghệ đến môi trường thông
qua các đơn khiếu nại tố cáo của người dân trên địa bàn
tỉnh Hải Dương
Luận văn ThS. Kinh doanh và quản lý: 60 34 72
Nghd. : GS.TS. Lê Văn Khoa
1
MỤC LỤC
MỤC LỤC ...............................................................................................................................................................1
LỜI CÁM ƠN.........................................................................................................................................................5
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................................................................................6
I. PHẦN I. MỞ ĐẦU.............................................................................................................................................7
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................................................................7
2. Lịch sử nghiên cứu: ...........................................................................................................................................8
3. Mục tiêu nghiên cứu: ........................................................................................................................................8
4. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu: .................................................................................................................9
5. Mẫu khảo sát: .....................................................................................................................................................9
6. Câu hỏi nghiên cứu: ..........................................................................................................................................9
7. Giả thuyết nghiên cứu: .....................................................................................................................................9
8. Phƣơng pháp tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................... 10
9. Luận cứ dự kiến:............................................................................................................................................. 11
PHẦN II. NỘI DUNG CHÍNH
5.2. Khái niệm về công nghệ môi trường ..................................................................................... 32
5.3. Các thế hệ công nghệ ............................................................................................................. 33
5.3.1. Công nghệ truyền thống ...................................................................................................... 33
5.3.2. Công nghệ sạch ................................................................................................................ 33
5.3.3. Sản xuất sạch hơn............................................................................................................. 33
5.3.4. Công nghệ thân thiện môi trường .................................................................................. 34
5.3.5. Công nghệ sinh thái ......................................................................................................... 34
5.4. Tác động của công nghệ đối với môi trường ........................................................................ 34
VI. Tổng quan về xung đột môi trƣờng.......................................................................................................... 36
6.1. Khái niệm về xung đột môi trường ........................................................................................ 36
6.2. Các dạng xung đột môi trường .............................................................................................. 37
6.3. Nguyên nhân gây xung đột môi trường ................................................................................... 38
6.3.1 Thiếu thông tin hoặc bỏ qua thông tin. .............................................................................. 38
6.3.2. Thiếu sự tham gia đống góp của các bên liên quan ............................................................ 38
6.3.3. Ý thức của con người trong việc sử dụng tài nguyên môi trường........................................ 39
6.3.4. Cơ chế chính sách yếu kém. .............................................................................................. 39
6.3.5. Hệ thống giá trị khác nhau. ................................................................................................ 39
6.3.6. Phân bố quyền lực khác nhau giữa các nhóm xã hội. ......................................................... 40
6.4. Phương pháp giải quyết xung đột môi trường ......................................................................... 40
6.4.1. Dự báo xung đột môi trường. ............................................................................................. 40
6.4.2. Liên kết cùng giải quyết...................................................................................................... 40
6.4.5. Sự phân xử ràng buộc . ...................................................................................................... 41
6.4.6. Đàm phán hoặc thương lượng. ........................................................................................... 41
CHƢƠNG II HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG, TÌNH HÌNH KIẾU NẠI, TỐ CÁO Ở
HẢI DƢƠNG VÀ CÁC NGUYÊN NHÂN ................................................................................................... 42
I. Hiện trạng ô nhiễm môi trƣờng do sản xuất công nghiệp ở Hải Dƣơng và các nguyên nhân. ....... 42
1.1. Hiện trạng ô nhiễm môi trường ............................................................................................. 42
1.1.1. Môi trường các khu công nghiệp ..................................................................................... 43
1.1.2. Môi trường nước .............................................................................................................. 44
1.1.3. Môi trường không khí ......................................................................................................... 46
PHẢ LẠI, HUYỆN CHÍ LINH ................................................................................................... 70
1. Đặc điểm công nghệ và tình hình sản xuất............................................................................. 70
2. Đánh giá tác động của công nghệ sản xuất tới môi trƣờng .................................................. 70
2.1. Tác động đến môi trường không khí ................................................................................. 70
2.2. Tác động đến môi trường nước ......................................................................................... 71
2.3. Tác động của chất thải rắn ................................................................................................ 74
2.4.Tác động của tiếng ồn ......................................................................................................... 74
2.5. Tác động đến kinh tế xã hội ............................................................................................... 75
3. Nội dung và nguyên nhân khiếu nại ....................................................................................... 76
3.1. Do khói, bụi, khí độc, tiếng ồn làm ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường sống và sức
khỏe người dân .......................................................................................................................... 76
3.2. Ô nhiễm nguồn nước ảnh hưởng đến sức khỏe người dân ............................................ 79
3.3. Các nhà đầu tư chưa thực sự quan tâm đến xử lý ô nhiễm môi trường ......................... 81
C. KHU VỰC SẢN XUẤT XI MĂNG HUYỆN KINH MÔN.................................................. 81
1. Đặc điểm công nghệ và tình hình sản xuất............................................................................. 81
2. Đánh giá tác động của công nghệ sản xuất tới môi trƣờng .................................................. 83
3. Nguyên nhân dẫn đến kiếu nại, tố cáo của ngƣời dân .......................................................... 84
3.1. Khói, bụi, hóa chất, tiếng ồn làm ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường sống và sức khỏe
người dân ................................................................................................................................... 84
3
3.2. Hoa màu của người dân quanh khu vực sản xuất bị thiệt hại gây ảnh hưởng tới đời
sống kinh tế ............................................................................................................................... 87
3.3. Người dân bị mất đất nhưng không được hỗ trợ việc làm và đền bù không thỏa đáng ............ 88
3.4. Các nhà đầu tư chưa thực sự quan tâm đến xử lý ô nhiễm môi trường ......................... 88
3.5 Công tác quản lý của chính quyền địa phương về đánh giá tác động môi trường và
BVMT còn hạn chế ................................................................................................................... 89
III. Phân tích các dạng xung đột môi trƣờng chính và biện pháp xử lý xung đột................................. 89
Trước hết tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo của
khoa Khoa học Quản lý, đặc biệt là các thầy: PGS. TS. Vũ Cao Đàm, TS Phạm Ngọc
Thanh, TS TRần Văn Hải, Th.s Đào Thanh Trường đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn
và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập cũng như trong quá
trình làm luận văn.
Tôi xin chân thành cám ơn GS. TS. Lê Văn Khoa – Trường Đại học Tự nhiên đã
hướng dẫn chỉ bảo, khuyến khích, động viên tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành
luận văn. Cám ơn ông Nguyễn Hoài Khanh - chi cục trưởng chi cục Bảo vệ môi trường
Hải Dương đã cho những ý kiến đóng góp để tôi hoàn chỉnh luận văn này.
Cảm ơn sự hợp tác nhiệt thành của Phòng Thanh tra Sở tài nguyên và Môi
trường tỉnh Hải Dương, Trung tâm quan trắc và phân tích môi trường tỉnh Hải
Dương, Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Hải Dương tạo điều kiện giúp đỡ tôi có đủ các
thông tin để tiến hành nghiên cúu.
Cuối cùng xin được cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tạo điều
kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Hải Dương ngày 12 tháng 11 năm 2008
Dương Thị Minh Thúy
5
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
BVMT
Bảo vệ môi trường
CCN
Cụm công nghiệp
Khu công nghiệp
KCX
Khu chế xuất
MT
Môi trường
NMXM
Nhà máy xi măng
PTBV
Phát triển bền vững
TLSX
Tư liệu sản xuất
TCCP
Tiêu chuẩn cho phép
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước ngày càng mở rộng
các cơ sở sản xuất công nghiệp làm nảy sinh nhiều chất thải rắn, lỏng, bụi và khí độc
hại, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sản xuất và đời sống của nhiều cộng
đồng dân cư, đặc biệt tại những vùng xung quanh các khu công nghiệp, các nhà máy,
xí nghiệp. Từ đó dẫn đến những xung đột môi trường, những khiếu nại và tranh chấp.
Trong nhiều trường hợp, chính quyền Trung ương và địa phương, các doanh nghiệp
công nghiệp và cộng đồng dân cư khó đạt được sự thoả hiệp mong muốn và cũng khó
tìm được những giải pháp ôn hoà. Hải Dương là một tỉnh nằm trong tam giác phát
triển của khu vực phía Bắc, trong 5 năm qua, tỉnh đã tập trung mọi nguồn lực đầu tư
cho phát triển. Tổng vốn đầu tư thực hiện 5 năm ( 2001-2005) ước đạt 22.615 tỷ
đồng, tăng 64% so với 5 năm ( 1996-2000), tăng 37% so với kế hoạch, trong đó vốn
đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đạt 10.943 tỷ đồng, chiếm 48,3% tổng vốn đầu tư,
bằng 183,9% kế hoạch; vốn đầu tư cho phát triển sản xuất đạt 11.672 tỷ đồng, chiếm
51,7% tổng vốn đầu tư, bằng 112% kế hoạch [ 17]. Trong chiến lược phát triển kinh
tế- xã hội đã được Tỉnh Đảng bộ thông qua với các mục tiêu: "Đến năm 2015 về cơ
bản Hải Dương là một tỉnh công nghiệp và đến năm 2020, Hải Dương sẽ trở thành
một tỉnh có nền kinh tế công nghiệp và dịch vụ phát triển, có nền văn hoá- xã hội
tiên tiến và chiếm lĩnh vị trí quan trọng vùng đồng bằng sông Hồng". Thật vậy,
hiện nay trên địa bàn tỉnh có 8 khu công nghiệp tập trung và 22 cụm công nghiệp
được cấp giấy phép đang hoạt động với rất nhiều cơ sở sản xuất và loại hình sản xuất
đa dạng, cùng với hơn 25.000 cơ sở tham gia sản xuất công nghiệp. Tốc độ phát triển
công nghiệp hàng năm đạt 22%. Một số ngành công nghiệp như: cơ khí điện tử, chế
biến nông sản – thực phẩm, dệt may, da giầy, công nghiệp hóa chất và công nghiệp
sản xuất vật liệu xây dựng…phát triển mạnh. Ngoài ra, tỉnh cũng khôi phục được một
số làng nghề truyền thống, với những lợi thế đó đã giúp cho tỉnh Hải Dương ngày
một phát triển về mặt kinh tế, đời sống người dân dần được nâng cao.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì một vấn đề khác nảy sinh
cũng đang được tỉnh quan tâm, đó là vấn đề ô nhiễm môi trường xung quanh các cơ
7
các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, làng nghề trên địa bàn tỉnh gây ra,
thông qua các đơn khiếu nại, tố cáo.
8
- Đề xuất một số chính sách công nghệ để phòng chống và giảm thiểu ô nhiễm
môi trường trên địa bàn tỉnh.
4. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu:
- Tác động công nghệ của các Doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng tới môi
trường trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
- Đối tượng nghiên cứu: là các cơ sở công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng,
các đơn khiếu nại, tố cáo có liên quan đến ô nhiễm môi trường trên địa bàn của 3 cơ
sở công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng là:
+ Nhà máy gạch ốp lát Hải Dương
+ Công ty liên doanh sản xuất tấm lợp Đông Anh- FACO Phả Lại, Chí Linh.
+ Khu vực sản xuất xi măng Kinh Môn
Thời gian nghiên cứu: từ năm 2006 đến nay.
5. Mẫu khảo sát:
Tiến hành thu thập số liệu và lấy mẫu khảo sát tại một số cơ sở sản xuất công
nghiệp vật liệu xây dựng đang hoạt động trên địa bàn tỉnh :
- Khu vực sản xuất Xi măng huyện Kinh Môn.
- Công ty liên doanh sản xuất tấm lợp Đông Anh FACO tại thị trấn Phả Lại,
Chí Linh.
- Nhà máy gạch ốp lát Hải Dương – TP Hải Dương
6. Câu hỏi nghiên cứu:
- Qua các đơn khiếu nại, tố cáo phát hiện được những tác nhân công nghệ nào
gây nên ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh?
- Sự tác động công nghệ của các Doanh nghiệp, trên địa bàn tỉnh có ảnh
hưởng như thế nào đối với môi trường?
Để đạt được mục tiêu đề ra đề tài sử dụng các phương pháp tiếp cận và các
phương pháp nghiên cứu sau:
8.1. Phương pháp tiếp cận: Nghiên cứu đã áp dụng các phương pháp luận nhận thức
của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của K. Marx để nhận
thức các vấn đề nghiên cứu. Theo quan điểm chủ nghĩa DVBC thì các sự vật, các
hiện tượng phải được xem xét trong mối liên hệ, tác động qua lại, trong mâu thuẫn,
vận động và phát triển không ngừng của lịch sử xã hội. Theo quan điểm của chủ
nghĩa DVLS thì mọi sự vật, hiện tượng đều tồn tại trong không gian và thời gian nhất
định.Chủ nghĩa DVBC và chủ nghĩa DVLS của K. Mark cho chúng ta phương pháp
luận nhận thức các sự vật và hiện tượng với quan điểm khách quan, toàn diện, phát
triển, lịch sử cụ thể và thực tiễn.
10
Trên cơ sở phương pháp luận nhận thức luận án sử dụng cách tiếp cận hệ thống và
các phương pháp của xã hội học và quản lý học với sự tham gia của người dân trong
việc thu thập và xử lý thông tin nhằm kiểm chứng các giả thuyết nghiên cứu.
8.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp kế thừa và phân tích tài liệu: đã tiến hành phân tích, tổng kết các
tài liệu liên quan đến nội dung luận án gồm: (a) - Cơ sở lý thuyết và các thành tựu lý
thuyết đã đạt được liên quan đến chủ đề nghiên cứu . (b)- Kết quả nghiên cứu đã công bố
của nhiều tác giả ( c) - Chủ trương và chính sách liên quan đến nội dung nghiên cứu ; (e)
- Các tài liệu thu thập trong quá trình đi thực địa và kiểm nghiệm thực tế.
- Phương pháp điều tra thực địa gồm:
+ Phương pháp quan sát: tiến hành khảo sát và quan sát thực tế các quy trình
sản xuất của các cơ sở công nghiệp, các xung đột và công tác quản lý môi trường tại
các địa bàn nghiên cứu.
+ Phương pháp phỏng vấn người dân bằng phát phiếu với các câu hỏi đã có sẵn.
+ Phương pháp phỏng vấn sâu: Tiến hành phỏng vấn sâu với các lãnh đạo UBND
xã, phường, lãnh đạo một số ban ngành, đoàn thể.
chịu. Nước thải từ rửa nguyên liệu có màu trắng đục cho chảy vào ao chứa một phần
được thu hồi qua bể lắng để tái sử dụng song vẫn bị tràn, thấm, rò rỉ qua đường
mương nước. Không khí khu vực sản xuất có nồng dộ Acrylonitril (CH2CHCN) cao
hơn tiêu chuẩn cho phép, không khí xung quanh khu vực dân cư có nồng độ Metanol
(CH3OH), Metylacrylat (CH2CHCOOCH3) và Acrylonitril (CH2CHCN) cao hơn tiêu
chuẩn cho phép.
12
PHẦN II. NỘI DUNG CHÍNH
CHƢƠNG I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU
TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ TỚI MÔI TRƢỜNG.
I. Tổng quan về môi trƣờng.
1.1. Khái niệm về môi trường
Có nhiều khái niệm khác nhau về môi trường:
Theo Côc BVMT Mỹ (EPA) “Môi trường là tổng thể những điều kiện bên
ngoài tác động đến cuộc sống, sự phát triển và sự tồn tại của một sinh thể”.
Định nghĩa của Bộ quốc phòng Mỹ “ Môi trường bao gồm không khí, nước,
đất, các cấu trúc nhân tạo, tất cả các sinh thể sống trong đó, các mối quan hệ giữa
chúng và các nguồn tài nguyên khảo cổ học và văn hóa”.
Theo UNESCO-1967 “Môi trường sống của con người là phần không gian mà
con người tác động, sử dụng và bị nó làm ảnh hưởng”, “là tập hợp các thành tố vật
chất (tự nhiên và nhân tạo) và xã hội xung quanh mỗi con người”.
Môi trường theo UNESCO, gồm 2 yếu tố:
- Nhóm vật chất: bao gồm các yếu tố tự nhiên như đất, nước, không khí, sinh
học, trường vật lý và yếu tố nhân tạo như đô thị, nhà của, máy móc…
- Nhóm phi vật chất: bao gồm các yếu tố xã hội và nhân văn như quy chế, luật
pháp, chương trình, dự án, đạo đức, văn hóa, truyền thống… có ảnh hưởng trực tiếp
đến sự tồn tại và phát triển của mỗi cá nhân và cộng đồng.
học, tồn tại ngoài ý muốn của con người nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con
người. Đó là ánh sáng Mặt Trời, núi, sông, biển cả, không khí, động và thực vật, đất và
nước,... Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây nhà cửa, trồng cấy,
chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản phục vụ cho sản xuất
và tiêu thụ.
- Môi trường xã hội: Là tổng thể các mối quan hệ giữa con người với con người. Đó
là luật lệ, thể chế, cam kết, quy định ở các cấp khác nhau. Môi trường xã hội định hướng
hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận
lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác.
- Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm tất cả
các nhân tố do con người tạo nên hoặc biến đổi theo, làm thành những tiện nghi trong
cuộc sống như ô tô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu đô thị, công viên [ 10,11].
1.2. Khái niệm về ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường, khủng hoảng môi
trường, sự cố môi trường
- Ô nhiễm môi trường
14
Theo luật bảo vệ môi trường Việt Nam “Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi
tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường”. Trên thế giới ô nhiễm môi
trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến
mức có khả năng gây hại đến sức khỏe của con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc
làm suy giảm chất lượng môi trường. Các tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở
dạng khí ( khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc tác nhân
vật lý, ho¸ häc, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ.. Tuy nhiên ô
nhiễm môi trường chỉ được coi là bị ô nhiễm nếu trong đó nồng độ, hàm lượng hoặc
cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến con người,
sinh vật và vật liệu.
- Suy thoái môi trường
“ Suy thoái môi trường là sự làm thay đổi chất lượng và số lượng của thành phần
xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học, kỹ thuật, văn hóa, xã hội, an ninh,
quốc phòng;
+ Sự cố trong tìm kiếm, thăm dò, khai thác và vận chuyển khoáng sản, dầu khí,
sập hầm lò, phụt dầu, tràn dầu, vỡ đường ống dẫn dầu…
+ Sự cố trong lò phản ứng hạt nhân, nhà máy điện nguyên tử, nhà máy sản xuất,
tái chế nhiên liệu hạt nhân, kho chứa chất phóng xạ.[10].
1.3. Khái niệm về khoa học môi trường
“Khoa học môi trường là ngành khoa học nghiên cứu mối quan hệ và tương tác
qua lại giữa con người và môi trường xung quanh nhằm mục đích bảo vệ môi trường
sống của con người trên trái đất”.
Môi trường là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học như sinh học, địa
học, hóa học… Tuy nhiên các ngành khoa học đó chỉ quan tâm một phần hoặc một
thành phần của môi trường theo nghĩa hẹp mà không có một ngành khoa học nào
đang có hiện nay đủ điều kiện nghiên cứu giải quyết mọi nhiệm vụ của công tác bảo
vệ môi trường là quản lý và bảo vệ chất lượng các thành phần môi trường sống của
con người và sinh vật trên trái đất.
Như vậy có thể xem khoa học môi trường là một ngành khoa học liªn ngµnh, được
xây dựng trên cơ sở tích hợp các kiến thức của các ngành khoa học đã có cho một đối
tượng chung là môi trường sống bao quanh con người với phương pháp và nội dung
nghiên cứu cụ thể.
Nhiệm vụ của KHMT gồm:
+ Nghiên cứu đặc điểm của các thành phần môi trường ( tự nhiên hoặc nhân tạo)
có ảnh hưởng hoặc chịu ảnh hưởng con người, nước, không khí, đất, hệ sinh thái, khu
16
công nghiệp, đô thị, nông thôn…ở đây khoa học môi trường tập trung nghiên cứu mối
quan hệ và tác động qua lại giữa con người với các thành phần của môi trường sống.
+ Nghiên cứu công nghệ, kỹ thuật xử lý ô nhiễm bảo vệ chất lượng môi trường
sống của con người.
Trong cuộc sống hàng ngày, mỗi một người đều cần một không gian nhất định
để phục vụ cho các hoạt động sống như: Nhà ở, nơi nghỉ, đất để sản xuất nông
17
nghip, lõm nghip, thu sn, kho tng, bn cng,... Trung bỡnh mi ngy mi ngi
u cn khong 4m3 khụng khớ sch hớt th; 2,5 lớt nc ung, mt lng lng
thc, thc phm tng ng vi 2000 - 2400 Calo. Nh vy, chc nng ny ũi hi
mụi trng phi cú mt phm vi khụng gian thớch hp cho mi con ngi. Tuy nhiờn,
din tớch khụng gian sng ca con ngi nc ta ang ngy cng b thu hp, bỡnh quõn
t canh tỏc nụng nghip nc ta hin nay khong 0,1 ha/ngi, trong khi ú bỡnh quõn
t nụng nghip ca Trung Quc l 0,13 ha v ca th gii l 0,27 ha/ngi (bng 1).
Bng 1. Din tớch t canh tỏc trờn u ngi Vit Nam
Nm
1940
1960
1970
1992
2000
2007
Bỡnh quõn u ngi (ha/ngi)
0,2
Nơi chứa đựng những
phế thải con ng-ời tạo ra
trong cuộc sống
Hình 2. Các chức năng chủ yếu của môi tr-ờng
- Chc nng xõy dng: Cung cp mt bng v nn múng cho cỏc ụ th, khu cụng
nghip, kin trỳc h tng v nụng thụn.
- Chc nng vn ti: Cung cp mt bng, khong khụng gian v nn múng cho
giao thụng ng thu, ng b v ng khụng.
18
- Chc nng sn xut: Cung cp mt bng v phụng t nhiờn cho sn xut nụng lõm - ng nghip.
- Chc nng gii trớ ca con ngi: Cung cp mt bng, nn múng v phụng t nhiờn
cho vic gii trớ ngoi tri ca con ngi (trt tuyt, trt bng, ua xe, ua nga,...)
b. Mụi trng l ni cha ng cỏc ngun ti nguyờn cn thit cho i sng v
sn xut ca con ngi
Trong lch s phỏt trin, loi ngi ó tri qua nhiu giai on. Bt u t khi
con ngi bit lm rung cỏch õy khong 14 - 15 nghỡn nm, vo thi k ỏ gia
cho n khi phỏt minh ra mỏy hi nc vo th k th XVIII, ỏnh du s khi u ca
cuc cỏch mng khoa hc k thut trong mi lnh vc. Xột v bn cht thỡ mi hot ng
ca con ngi duy trỡ cuc sng u nhm vo vic khai thỏc cỏc h thng sinh thỏi
ca t nhiờn thụng qua lao ng c bp, vt t cụng c v trớ tu (hỡnh 3).
Trí tuệ
Con ng-ời
Vật t- công cụ
các nguồn hải sản.
- Động và thực vật: Cung cấp lương thực và thực phẩm và các nguồn gen quý hiếm.
- Không khí, nhiệt độ, ánh sáng Mặt Trời: Để chúng ta hít thở, cây cối ra hoa
và kết trái.
- Các loại quặng, dầu mỏ: Cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho các hoạt
động sản xuất nông nghiệp [ 11,12].
c. Môi trƣờng là nơi chứa đựng các chất phế thải do con ngƣời tạo ra trong cuộc
sống và hoạt động sản xuất
Trong quá trình sản xuất và tiêu dùng của cải vật chất, con người luôn đào
thải ra các chất thải vào tự nhiên và quay trở lại môi trường. Tại đây, các chất thải
dưới tác động của các vi sinh vật và các yếu tố môi trường khác sẽ bị phân huỷ, biến
đổi từ phức tạp thành đơn giản và tham gia vào hàng loạt các quá trình sinh địa hoá
phức tạp. Trong thời kỳ sơ khai, khi dân số nhân loại còn ít, chủ yếu do các quá trình
phân huỷ tự nhiên làm cho chất thải sau một thời gian biến đổi nhất định lại trở lại
trạng thái nguyên liệu của tự nhiên. Sự gia tăng dân số Thế giới nhanh chóng, quá
trình công nghiệp hoá, đô thị hoá làm số lượng chất thải tăng lên không ngừng dẫn
đến chức năng này ở nhiều nơi, nhiều chỗ trở nên quá tải, gây ô nhiễm môi trường.
Khả năng tiếp nhận và phân huỷ chất thải trong một khu vực nhất định được gọi là
khả năng đệm (buffer capacity) của khu vực đó. Khi lượng chất thải lớn hơn khả năng
đệm, hoặc thành phần chất thải có nhiều chất độc, vi sinh vật gặp nhiều khó khăn
trong quá trình phân huỷ thì chất lượng môi trường sẽ giảm và môi trường có thể bị ô
nhiễm. Có thể phân loại chi tiết chức năng này thành các loại sau:
- Chức năng biến đổi lý - hoá học: Pha loãng, phân huỷ hoá học nhờ ánh sáng;
hấp thụ; sự tách chiết các vật thải và độc tố.
- Chức năng biến đổi sinh hoá: Sự hấp thụ các chất dư thừa; chu trình nitơ và
các bon; khử các chất độc bằng con đường sinh hoá.
- Chức năng biến đổi sinh học: Khoáng hoá các chất thải hữu cơ, mùn hoá,
amôn hoá, nitrat hoá và phản nitrat hoá,...
d. Chức năng lƣu trữ và cung cấp thông tin cho con ngƣời
Môi trường Trái Đất được coi là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con
công nghiệp được thải ra lưu vực các sông mà chưa qua xử lý đúng mức, các loại
phân bón hóa học, thuốc trừ sâu ngấm vào nguồn nước ngầm và nước ao hồ, nước
thải sinh hoạt được thải ra từ các khu dân cư ven sông.
2.3. Ô nhiễm không khí: Ô nhiễm không khí là kết quả của sự thải ra các chất
thải khí độc hại ở thể hơi, bụi, khí, làm tăng đột biến các chất như CO2, NOx,
21
SOx…Môi trường khí quyển đang có nhiều biến đổi rõ rệt, có ảnh hưởng xấu đến con
người và các sinh vật. Hàng năm con người khai thác và sử dụng hàng tỉ tấn than đá,
dầu mỏ, khí đốt. Đồng thời cũng thải vào môi trường một lượng lớn các chất thải
khác nhau, làm cho hàm lượng khí độc hại tăng lên nhanh chóng. Hằng năm có:
+ 20 tỉ tấn cácbon điôxit
+ 1,53 triệu tấn SiO2
+ hơn 1 triệu tấn Niken
+ 700 triệu tấn bụi
+ 1,5 triệu tấn Asen
+ 900 tấn coban
+ 600.000 tấn kẽm, hơi thủy ngân, hơi chì và các chất độc khác.[1]
III. Các hƣớng tiếp cận phổ biến trong nghiên cứu xã hội học môi trƣờng
Những nghiên cứu về môi trường đã trải qua một quá trình phát triển rất logic,
từ những nghiên cứu xem môi trường như một đối tượng tự nhiên đến bước phát triển
xem môi trường như một tiêu điểm quan tâm của các nhóm xã hội, từ việc xem môi
trường thuần túy là đối tượng nghiên cứu của các ngành khoa học tự nhiên, đến việc
xem môi trường đã trở nên mối quan tâm của các ngành khoa học xã hội và nhân văn.
Lần đầu tiên trong các nghiên cứu về môi trường xã hội ở Việt nam, Vũ Cao
Đàm( 2002) đã hệ thống hóa và phân tích khái quát các hướng tiếp cận về môi trường
như sau:
3.1 Tiếp cận độc học
Con người đã nhận ra tính độc hại của chất thải công nghiệp ngay từ khi cuộc
tưởng hạn chế ô nhiễm môi trường trong cấu trúc của công nghệ sản xuất. Cách tiếp
cận công nghệ học có điểm xuất phát từ nhiều góc độ:
- Nhu cầu tăng trưởng với nhịp điệu mới, dựa trên cơ sở hạ tầng công nghiệp
cổ điển dẫn đến nhịp điệu tàn phá tài nguyên mạnh mẽ hơn.
- Sự xuất hiện ngày càng nhiều các chất kích thích về tăng trưởng cây trồng,
vật nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, phân hoá học… với tác dụng hai mặt vừa phát triển
nông nghiệp nhưng cũng lại là phương tiện gây độc hại cho con người.
- Chất thải công nghiệp ngày càng đa dạng, ngày càng lớn về quy mô, không
loại trừ cả chất thải đặc biệt nguy hiểm như chất phóng xạ.
Tiếp cận công nghệ học cho rằng cần phải bảo vệ môi trường ngay từ trong
lòng công nghệ tức là ngay trong quá trình thiết kế công nghệ thì đã phải đặt tới vấn đề
về môi trường được đảm bảo, bởi vì mọi chất thải dù ở dưới dạng rắn, lỏng, hay khí thì
23
cũng gây ảnh hưởng nhất định đến môi trường sống. Như vậy giải quyết theo hướng tiếp
cận công nghệ học được các chuyên gia xem là một hướng tiếp cận triệt để nhất.
3.4. Tiếp cận kinh tế học
Tư tưởng cơ bản của tiếp cận kinh tế học dựa trên quan niệm cho rằng bản thân
công nghệ không phải là kẻ đóng vai trò bảo vệ hay phá hoại môi trường mà vấn đề
là ở phía các nhà đầu tư. Là những người sử dụng công nghệ để phục vụ cho các mục
tiêu lợi nhuận của hoạt động kinh tế. Về nguyên tắc các nhà đầu tư là những người
hiểu rõ hơn ai hết về những tác động của công nghệ mà họ đang sử dụng tới môi
trường như thế nào nhưng với mục tiêu tối ta hoá lợi nhuận nên họ đã cố tình giảm
bớt các chi phí bảo vệ môi trường, thậm chí là sử dụng những công nghệ ô nhiễm, chi
phí thấp gây tác động xấu đến môi trường. Như vậy có thể nhìn nhận nguyên nhân
gây ô nhiễm môi trường từ nguyên nhân kinh tế.
Tư tưởng cơ bản của biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường bằng cách tiếp cận
kinh tế học với mục đích dùng biện pháp kinh tế như một chế tài để ngăn chặn ô